Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC (HFC) – một doanh nghiệp có hơn 42 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và chất đốt. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thị trường và thực hiện các cam kết quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh xăng dầu nội địa đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp đầu mối và thương nhân phân phối. Đối với Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC, kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2018 - 2020 bộc lộ nhiều điểm hạn chế, đặc biệt là sự suy giảm doanh thu và phát sinh lỗ lớn vào năm 2020 dưới tác động kép của biến động giá xăng dầu thế giới và đại dịch Covid-19. Do đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đánh giá đúng thực trạng nhằm tìm kiếm các giải pháp quản lý để ổn định và phát triển doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên kết quả hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2018 - 2020, đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, phù hợp với chiến lược phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và tìm ra nguyên nhân của các hạn chế đó.
    3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC và hệ thống cửa hàng, trạm cấp trực thuộc trên địa bàn thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020; các giải pháp định hướng và mục tiêu được xây dựng cho giai đoạn 2021 - 2023 và tầm nhìn 2022 - 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng nguồn lực tổng hợp, hiệu quả sử dụng lao động, tiền lương, vốn và chi phí trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kinh tế vi mô và kinh tế doanh nghiệp thương mại để làm rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh. Về mặt khái niệm, tác giả trích dẫn định nghĩa doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 và giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (Phạm Công Đoàn, 2012), tiếp cận doanh nghiệp như một tổ chức kinh tế liên kết các yếu tố sản xuất để cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Về khái niệm hiệu quả kinh doanh, tác giả tổng hợp quan điểm của P. Samuelson & W. Nordhaus (1991) về sự tối ưu hóa phân bổ nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất, quan điểm của Manfred Kuhn (1991) về tỷ lệ giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào, cùng các nghiên cứu trong nước của Đỗ Hoàng Toàn và Nguyễn Văn Công. Khóa luận khẳng định hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, cơ sở vật chất) để đạt kết quả tối đa với chi phí thấp nhất.

Hệ thống chỉ tiêu đo lường được xây dựng theo hai nhóm:

  1. Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
    • Hiệu quả sử dụng các nguồn lực: $H = \frac{D}{C + V_h}$ (với $D$ là doanh thu thuần, $V_h$ là giá vốn hàng bán, $C$ là chi phí kinh doanh).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $T_{LN/DT} = \frac{LN}{D} \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $T_{LN/CP} = \frac{LN}{C + V_h} \times 100%$.
  2. Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = \frac{D}{\bar{L}}$) và hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương ($H_{TL} = \frac{D}{F_{TL}}$ hoặc $\frac{F_{TL}}{D} \times 100$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn lưu động (số vòng quay $L = \frac{M}{V_{LĐ}}$, số ngày một vòng quay $N = \frac{K}{L}$), và hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất $S_x = \frac{D}{V_{CĐ}}$, sức sinh lời $S_l = \frac{LN}{V_{CĐ}}$).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC; các văn bản pháp luật, nghị quyết của Chính phủ (NQ-CP), thông tư của Bộ Tài chính (TT-BTC như Thông tư 228/TT-BTC về trích lập dự phòng nợ phải thu); Niên giám thống kê và các bài báo khoa học trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí Kinh tế phát triển, Tạp chí Tài chính, Tạp chí Ngân hàng).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê theo phương pháp tiếp cận hệ thống (kết hợp phân tích định tính và định lượng) và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm 2019/2018, 2020/2019, 2020/2018) để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi về doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, lợi nhuận, doanh thu và nộp ngân sách nhà nước. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố bên trong: Yếu tố con người (trình độ chuyên môn, tay nghề), yếu tố vốn và khả năng luân chuyển vốn, trình độ quản trị và cơ cấu bộ máy tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, chu kỳ kinh tế), môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, đối thủ cạnh tranh, áp lực từ nhà cung cấp và sự mặc cả của khách hàng.

Đồng thời, chương 1 thiết lập bốn yêu cầu đối với hệ thống chỉ tiêu đánh giá (tính chính xác và khoa học, tính thực tiễn, tính toàn diện - hệ thống, tính so sánh và kế hoạch hóa) và xây dựng công thức tính toán chi tiết cho từng chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận làm khung phân tích cho chương sau.

CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của công ty từ tiền thân là Công ty Chất đốt Hà Nội (thành lập ngày 24/8/1978 theo Quyết định số 5009/QĐ-UB), qua các giai đoạn chuyển đổi mô hình (Quyết định 582/QĐ-UB năm 1992, Quyết định 3306/QĐ-UB năm 1992, Quyết định 72/2004/QĐ-UB thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội), cổ phần hóa vào tháng 9/2006 với vốn điều lệ 21 tỷ đồng, và đổi tên thành Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC vào tháng 12/2017 với vốn điều lệ 61 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành (Tổng Giám đốc) và 4 phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Ban Dự án và Phát triển kinh doanh.

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận các biến động lớn:

  • Doanh thu thuần: Năm 2018 đạt 2.057 tỷ đồng, năm 2019 đạt 2.035 tỷ đồng (giảm 4,47%), năm 2020 giảm mạnh xuống còn 1.616 tỷ đồng (giảm 32,03% so với 2019).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2018 đạt 4.399 triệu đồng, năm 2019 tăng lên 5.100 triệu đồng (tăng 15,93%), nhưng đến năm 2020 suy giảm nghiêm trọng, ghi nhận mức âm 8.161 triệu đồng (giảm 260% so với năm 2019).
  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Hiệu quả sử dụng nguồn lực giảm từ 0,992 (năm 2018) xuống 0,991 (năm 2019) và 0,982 (năm 2020). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2018 đạt 0,193%, năm 2019 đạt 0,234%, nhưng năm 2020 giảm xuống mức âm (lần lượt là -0,551% và -0,548%).
  • Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Quy mô lao động giảm liên tục: 364 người (2018), 316 người (2019, giảm 13,18%), 304 người (2020, giảm 3,78%).
    • Năng suất lao động bình quân năm 2018 đạt 6.261,14 triệu đồng/người, năm 2019 tăng lên 6.889,35 triệu đồng/người, năm 2020 giảm xuống còn 4.867,15 triệu đồng/người.
    • Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương giảm từ 47,58 (2018) xuống 45,92 (2019) và còn 34,18 (2020).

Tác giả chỉ ra các hạn chế: tỷ suất sinh lời trên doanh thu dưới 1%; cơ cấu chi phí chưa tối ưu khi tốc độ giảm giá vốn không bù đắp được tốc độ sút giảm doanh thu trong năm 2020; cơ cấu bộ máy còn cồng kềnh; quản trị công nợ lỏng lẻo dẫn đến khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn; xuất hiện tình trạng thất thoát, hao hụt ngoài định mức và sai phạm gian lận đo lường tại cây xăng Trần Khát Chân và xã Yên Viên (huyện Gia Lâm).

CHƯƠNG 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giai đoạn 2022 - 2025 với mục tiêu tập trung vào thị trường cốt lõi là bán lẻ xăng dầu tại Hà Nội, phấn đấu tăng trưởng doanh thu 10%/năm, duy trì tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015, áp dụng đánh giá KPI, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp "Trung thực – Trách nhiệm – Tương hỗ". Tác giả đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp tăng doanh thu: Áp dụng cơ chế khen thưởng vật chất theo biểu lũy tiến từng phần đối với số lít xăng dầu, dầu mỡ nhờn bán vượt kế hoạch gắn với an toàn phòng cháy và thu hồi công nợ; phân nhóm quản lý khách hàng (tiềm năng, truyền thống, dài hạn, khách lẻ); hoàn thiện thủ tục pháp lý để thi công các cửa hàng xăng dầu tại Đan Phượng, Cầu Bưu, Đền Lừ và trạm cấp Lạc Trung; xử lý nghiêm minh các vi phạm gian lận đo lường.
  2. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí: Kiểm soát hao hụt xăng dầu bằng cách rà soát hệ thống đường ống, van thở, hệ thống thu hồi hơi và tín hiệu cột bơm; thực hiện khoán định mức chi phí theo đơn vị đồng/lít gắn với doanh thu bán lẻ; thí điểm mô hình bán hàng tự phục vụ tại các cột bơm xăng kết hợp nhân viên hướng dẫn; khoán định mức chi phí quản lý (tiếp khách, văn phòng phẩm, điện thoại); kiểm soát chi phí xây dựng cơ bản.
  3. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động: Thay đổi mô hình định biên tại các cửa hàng bán lẻ (khoán quỹ lương để rút biên chế xuống 4 - 5 người/cửa hàng, cửa hàng trưởng trực tiếp tham gia bán hàng); khoán quỹ lương khối văn phòng để thúc đẩy tinh thần kiêm nhiệm; đào tạo và xây dựng lộ trình thay thế bằng nguồn lao động trẻ.
  4. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn: Rà soát và phân loại nợ quá hạn, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 228/TT-BTC; điều chuyển hàng tồn kho giữa các điểm bán để tăng vòng quay tồn kho; áp dụng hình thức thuê tài chính tài sản cố định và cải tiến phương pháp trích khấu hao.
  5. Giải pháp quản lý rủi ro và kiến nghị: Tăng cường an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn tài chính; kiến nghị Nhà nước và các bộ, ban ngành hoàn thiện khung pháp lý về điều hành giá xăng dầu và giảm bớt sự chồng chéo trong quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán toàn diện các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC qua giai đoạn thực tế (2018 - 2020) và xây dựng hệ thống chỉ tiêu mục tiêu cho giai đoạn kế hoạch (2021 - 2023).

Chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Thực hiện 2018 Thực hiện 2019 Thực hiện 2020 Kế hoạch 2021 Kế hoạch 2022 Kế hoạch 2023
Doanh thu thuần Tỷ đồng / Tr.đ 2.057 2.035 1.616 - - -
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 4.399 5.100 -8.161 4.xxx - -
Tổng số lao động Người 364 316 304 335 350 374
Năng suất lao động Triệu đồng/người 6.261,14 6.889,35 4.867,15 6.034 - -
Hiệu quả sử dụng nguồn lực Lần 0,992 0,991 0,982 1,0022 1,0023 1,0021
Tỷ suất lợi nhuận trên DT % 0,193 0,234 -0,551 0,219 0,238 0,235
Tỷ suất LN trên chi phí % 0,193 0,234 -0,548 9,362 11,091 12,154
Hiệu quả chi phí tiền lương Lần 47,58 45,92 34,18 42,608 46,595 51,681
Tỷ suất tiền lương % 2,101 2,177 2,925 2,346 2,146 1,934

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:

  • Phân tích chi tiết chuỗi số liệu tài chính của HFC trong giai đoạn chịu khủng hoảng kép, chỉ rõ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc công ty chuyển từ có lãi (5.100 triệu đồng năm 2019) sang lỗ nặng (-8.161 triệu đồng năm 2020).
  • Khác biệt so với các đề tài nghiên cứu trước đó về hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp xây dựng hay dịch vụ công nghệ (như công trình của Nguyễn Bùi Kiên năm 2019 hay Đặng Thị Ngọc Ánh năm 2018), khóa luận này đi sâu vào các đặc thù của ngành phân phối bán lẻ xăng dầu: quản lý hao hụt bay hơi qua đường ống và van thở, đề xuất phương thức bán lẻ xăng dầu tự phục vụ, và giải pháp khoán chi phí theo định mức đồng/lít gắn liền với sản lượng tiêu thụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực tế gặp nhiều trở ngại do khóa luận được thực hiện trong thời gian bùng phát dịch Covid-19, việc tiếp cận dữ liệu nội bộ chủ yếu thông qua phương thức trực tuyến và các nguồn thông tin công bố công khai. Phạm vi phân tích số liệu tài chính mới dừng lại ở giai đoạn 2018 - 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận đặt ra yêu cầu tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh doanh của HFC trong giai đoạn sau năm 2021 khi nền kinh tế phục hồi sau đại dịch; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách điều hành giá xăng dầu mới từ cơ quan quản lý Nhà nước và đánh giá mức độ thích ứng thực tế của mô hình cây xăng tự phục vụ tại thị trường Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận cho một doanh nghiệp thương mại.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối xăng dầu: Tham khảo các giải pháp thực tế về quản trị chi phí hao hụt xăng dầu, phương án khoán định mức chi phí theo lít xăng bán lẻ, quy trình tái cơ cấu lao động tại các cửa hàng xăng dầu và giải pháp kiểm soát rủi ro gian lận đo lường tại các cột bơm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC có lịch sử chuyển đổi mô hình doanh nghiệp như thế nào?

Công ty tiền thân là Công ty Chất đốt Hà Nội thành lập ngày 24/8/1978 theo Quyết định số 5009/QĐ-UB. Sau đó, công ty lần lượt đổi tên thành Công ty Xăng dầu chất đốt Hà Nội (1992), chuyển sang mô hình công ty con thuộc Tổng công ty Vận tải Hà Nội (2004), tiến hành cổ phần hóa vào tháng 9/2006 với vốn điều lệ 21 tỷ đồng, và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC vào tháng 12/2017 với vốn điều lệ 61 tỷ đồng.

2. Tình hình tài chính và lợi nhuận của HFC biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?

Doanh thu thuần của công ty giảm liên tục từ 2.057 tỷ đồng (năm 2018) xuống 2.035 tỷ đồng (năm 2019, giảm 4,47%) và rơi xuống 1.616 tỷ đồng (năm 2020, giảm 32,03%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 4.399 triệu đồng, năm 2019 đạt 5.100 triệu đồng (tăng 15,93%), nhưng đến năm 2020 suy giảm 260%, rơi vào tình trạng lỗ -8.161 triệu đồng.

3. Những nguyên nhân chính nào khiến hiệu quả kinh doanh của HFC suy giảm mạnh vào năm 2020?

Nguyên nhân khách quan bao gồm tác động của đại dịch Covid-19 và các đợt giãn cách xã hội làm giảm nhu cầu đi lại, biến động bất thường của giá xăng dầu thế giới, và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ bộ máy quản lý cồng kềnh, chi phí khấu hao tài sản lớn do đầu tư cơ sở hạ tầng, quản lý công nợ bán chịu chưa tối ưu làm tăng khoản phải thu, cùng tình trạng thất thoát và hao hụt xăng dầu ngoài định mức.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp kỹ thuật và tổ chức cụ thể nào để kiểm soát chi phí và hao hụt xăng dầu?

Tác giả đề xuất rà soát hệ thống đường ống nhập xuất, van thở, hệ thống thu hồi hơi tại các cửa hàng; quản lý tín hiệu cột bơm và que đo từ xa; thực hiện khoán chi phí theo đơn vị đồng/lít gắn với doanh thu bán lẻ; thí điểm mô hình trạm xăng tự phục vụ kết hợp nhân viên phân luồng; và xử lý kỷ luật nghiêm các hành vi can thiệp thiết bị đo lường (như các vụ việc từng phát sinh tại cây xăng Trần Khát Chân và Yên Viên).

5. Định biên nhân sự tại các cửa hàng bán lẻ được đề xuất điều chỉnh ra sao?

Khóa luận đề xuất thay đổi mô hình định biên truyền thống (1 cửa hàng trưởng, 1 kế toán kiêm bán hàng, 4 nhân viên chia ca) bằng cơ chế khoán quỹ tiền lương cho toàn cửa hàng, khuyến khích cửa hàng trưởng trực tiếp tham gia bán hàng và luân phiên tăng ca, qua đó rút gọn biên chế tại các cửa hàng có sản lượng tiêu thụ thấp xuống còn 4 đến 5 người/cửa hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Linh đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC giai đoạn 2018 - 2020 thông qua hệ thống số liệu kế toán và tài chính cụ thể. Công trình chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm hiệu quả và thua lỗ trong năm 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh xăng dầu như khoán định mức chi phí theo lít, ứng dụng công nghệ kiểm soát hao hụt và tái cấu trúc định biên lao động. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị và điều hành tại các doanh nghiệp thương mại xăng dầu trong điều kiện thị trường biến động.