Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân thông qua tỷ trọng đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân, cấu thành dự trữ tài sản quốc gia (đất đai và nhà cửa), thu hút lực lượng lao động, tạo nguồn thu ngân sách từ các loại thuế chuyển nhượng, thuế giá trị gia tăng và hỗ trợ khơi thông dòng vốn tín dụng thông qua hoạt động thế chấp. Sự vận hành chuẩn mực của dịch vụ môi giới bất động sản chuyên nghiệp là phương thức then chốt nhằm khắc phục tình trạng phân bổ thiếu hiệu quả các nguồn lực đất đai, hỗ trợ điều tiết không gian đô thị và thúc đẩy tính minh bạch của các giao dịch trên thị trường.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường môi giới bất động sản tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nội địa cũng như các tập đoàn đa quốc gia. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ (DTJ Group) là một đơn vị cung cấp dịch vụ môi giới và phân phối bất động sản, đứng trước yêu cầu phải nhận diện rõ các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh và tìm kiếm các giải pháp cấp bách nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, phân tích các yếu tố cấu thành và đề xuất các kiến nghị phù hợp giúp DTJ khai thác tối đa năng lực cạnh tranh trong quá trình thâm nhập và mở rộng thị trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Làm rõ các khái niệm, quan điểm lý luận về năng lực cạnh tranh và phân tích các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ trong giai đoạn 2013 - 2015 nhằm chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội phát triển.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tới (định hướng đến năm 2015).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và môi trường kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản; các nguồn lực nội tại cùng mức độ khai thác tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ; các đối thủ cạnh tranh chính của công ty trên thị trường (văn bản có đề cập thêm hoạt động kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trong phần đối tượng nghiên cứu).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ, các đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm liên quan trên phạm vi thị trường Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm (2013 - 2015), từ đó xây dựng các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, tác giả hệ thống hóa các quan điểm kinh tế học về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:

  • Khái niệm cạnh tranh được tiếp cận qua quan điểm của Karl Marx (sự ganh đua giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng để thu lợi nhuận siêu ngạch, quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân), Từ điển Bách khoa Việt Nam (tập 1), cùng lý thuyết cạnh tranh hoàn hảo của các nhà kinh tế học P. Nordhaus, D. Dornbusch và R.L. Rubinfeld.
  • Lợi thế cạnh tranh được phân tích theo quan điểm của Jack Welch và khung lý thuyết Chuỗi giá trị của Michael Porter. Bốn khối thành phần tạo nên lợi thế cạnh tranh gồm: hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và sự đáp ứng khách hàng. Mô hình Chuỗi giá trị của Michael Porter phân loại hoạt động doanh nghiệp thành 5 hoạt động cơ bản (hậu cần đầu vào, vận hành, hậu cần đầu ra, tiếp thị và bán hàng, dịch vụ) và 4 hoạt động hỗ trợ (cơ sở hạ tầng doanh nghiệp, quản trị nguồn nhân lực, phát triển kỹ thuật, cung ứng nguyên liệu).
  • Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được tổng hợp theo quan điểm của Buckley (1988) gắn với 3 yếu tố (giá trị chủ yếu, mục đích chính và các mục tiêu chức năng), định nghĩa như là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới phân phối, thu hút và sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt lợi ích kinh tế bền vững.
  • Khung phân tích môi trường: Mô hình Kim cương của Michael Porter (6 nhóm yếu tố: điều kiện cầu, điều kiện yếu tố đầu vào, ngành cung ứng và liên quan, cấu trúc cạnh tranh ngành, yếu tố ngẫu nhiên, yếu tố nhà nước); Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter (nguy cơ xâm nhập từ đối thủ tiềm năng, áp lực từ đối thủ hiện tại trong ngành, áp lực từ sản phẩm thay thế, quyền lực của khách hàng và quyền lực của nhà cung ứng).
  • Các công cụ phân tích chiến lược: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM), Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) và Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT) với 4 nhóm chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh dữ liệu kinh tế.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Lập bảng câu hỏi điều tra khảo sát với quy mô 50 mẫu ($n = 50$), sử dụng phần mềm bảng tính Excel để xử lý và phân tích số liệu; tham khảo ý kiến chuyên gia để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ Tổng cục Thống kê, các báo cáo nghiên cứu thị trường, báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ và các báo cáo ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận nền tảng phục vụ cho việc đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

  • Trình bày bản chất hai mặt (tích cực và tiêu cực) của cạnh tranh kinh tế; phân tích sự tương tác giữa 4 khối tạo dựng lợi thế cạnh tranh nhằm tạo ra giá trị gia tăng thông qua chiến lược chi phí thấp hoặc khác biệt hóa sản phẩm.
  • Phân loại các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh thành hai nhóm:
    1. Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp: Trình độ tổ chức quản lý (áp dụng các mô hình quản lý hiện đại như ISO 9000, ISO 14000); trình độ lao động; năng lực tài chính (khả năng huy động và sử dụng vốn); khả năng liên kết, hợp tác và hội nhập kinh tế quốc tế; trình độ thiết bị, công nghệ; trình độ năng lực marketing (thực thi chiến lược 4P: Product, Price, Place, Promotion).
    2. Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: Môi trường vĩ mô (yếu tố kinh tế, công nghệ, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, địa lý - tự nhiên) và Môi trường ngành (được định lượng hóa qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter).
  • Xác lập 10 nhóm tiêu chí tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh: giá cả sản phẩm/dịch vụ; chất lượng và bao gói; kênh phân phối và dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D); thương hiệu và uy tín; trình độ lao động; thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần; vị thế tài chính; năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp.
  • Quy chuẩn hóa các bước xây dựng công cụ quản trị chiến lược: Quy trình 5 bước lập Ma trận EFE và Ma trận IFE (gán trọng số $0,0 - 1,0$, thang điểm đánh giá $1 - 4$, điểm trung bình trọng số chuẩn là $2,5$); cấu trúc Ma trận hình ảnh cạnh tranh; quy trình 8 bước thiết lập Ma trận SWOT để định hình các chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).

Chương 2: Thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng thị trường môi giới bất động sản và hoạt động thực tế tại DTJ:

  • Khái quát thực trạng ngành môi giới bất động sản tại Việt Nam: Thị trường dịch vụ hỗ trợ bất động sản hình thành các sàn giao dịch (như Sàn BĐS Hoàng Quân - TP.HCM, Trung tâm giao dịch địa ốc ACB - Hà Nội, Sàn BĐS Âu Lạc - Tuần Châu - Quảng Ninh), song các dịch vụ công và tư vấn định giá còn mang tính tự phát.
Loại hình hoạt động Đặc điểm tổ chức & Nhân sự Tỷ lệ giao dịch thành công/tháng Doanh thu trung bình/tháng Mức phí hoa hồng mua bán
Công ty môi giới BĐS Doanh nghiệp nhỏ có ĐKKD, trụ sở cố định; Giám đốc trình độ ĐH/CĐ, nhân viên từ THPT trở lên. Mua bán: 0,5 - 1,0 vụ ($2% - 5%$); Thuê: 7 - 8 vụ ($18% - 27%$). 25 - 30 triệu VNĐ Bán: $0,5% - 1,0%$ GTBĐS; Mua: $0,5% - 1,0%$ GTBĐS; Thù lao: Miễn phí.
Văn phòng môi giới BĐS Tự lập 2 - 3 người kiêm nhiệm; $30%$ đại học, $70%$ trung cấp/PTTH; phần lớn không ĐKKD. Mua bán: 0,2 - 0,3 vụ ($1% - 3%$); Thuê: 5 - 6 vụ ($14% - 20%$). 15 - 20 triệu VNĐ Bán: $1,0%$ GTBĐS; Mua: $0,5%$ GTBĐS; Thù lao: Miễn phí.
Cá nhân môi giới BĐS 1 người tự thực hiện, không cần vốn đầu tư, không ĐKKD; trình độ từ tiểu học đến đại học. Mua bán: 0,2 - 0,3 vụ ($1,3% - 3%$); Thuê: 4 - 5 vụ ($13% - 20%$). Không xác định Bán: $0,5% - 1,0%$ GTBĐS; Mua: $0,5% - 1,0%$ GTBĐS; Thù lao: Miễn phí.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế:
    • Thụy Điển: Luật hóa đăng ký hành nghề môi giới từ năm 1984 trực thuộc Bộ Tư pháp, yêu cầu trình độ từ trung học trở lên, ký quỹ bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tối thiểu khoảng 10.000 USD; điều chỉnh luật năm 1995 quy định nhà môi giới là chuyên gia độc lập, cấm mua BĐS bằng tiền của mình trong thương vụ của khách hàng, hạn chế cấp chứng chỉ.
    • Ba Lan: Phát triển đào tạo kinh tế BĐS từ năm 1994 - 1995 ở các bậc đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; hình thành 25 Hiệp hội môi giới tại 16 tỉnh; yêu cầu cấp chứng chỉ chuyên nghiệp gồm bằng đại học chuyên ngành, khóa đào tạo 6 tháng, thực hành 6 tháng tại công ty BĐS và trực tiếp thực hiện tối thiểu 15 thương vụ, vượt qua kỳ thi quốc gia của Hội đồng Giám định Quốc gia.
    • Thượng Hải (Trung Quốc): Quy định môi giới từ đủ 18 tuổi, có hộ khẩu thường trú, học vấn trên THPT, tham gia khóa huấn luyện và sát hạch thống nhất do Cục Nhà đất thành phố tổ chức; thực hiện kiểm chứng và sát hạch lại định kỳ 2 năm một lần.
  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ: Tiền thân là Công ty TNHH Đức Trung II (thành lập năm 1995), chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2007; trụ sở đặt tại số 216 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội; sở hữu sàn giao dịch diện tích hơn $500\text{ m}^2$. Lĩnh vực kinh doanh: môi giới, tư vấn, đấu giá, định giá, quảng cáo và kinh doanh bất động sản. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật (Marketing). Văn hóa doanh nghiệp gồm 7 giá trị cốt lõi (Tin tưởng, Tự trọng và tôn trọng, Cam kết, Trách nhiệm, Hợp tác, Liêm chính, Giao tiếp cởi mở).
  • Phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: VNĐ) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng trưởng 2014/2013 Tăng trưởng 2015/2014
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 1.890.746.222.233 2.088.144.818.845 2.415.552.623.633 $+10,44%$ $+15,68%$
Giá vốn hàng bán 1.301.574.886.710 1.466.114.810.947 1.746.457.773.865 $+12,64%$ $+19,12%$
Lợi nhuận gộp 589.171.335.523 622.030.007.898 669.094.849.768 $+5,57%$ $+7,57%$
Chi phí tài chính 6.821.537.919 17.504.446.599 20.316.634.466 $+156,07%$ $+16,07%$
Trong đó: Chi phí lãi vay 770.755.540 905.745.100 2.860.540.507 $+17,51%$ $+215,82%$
Chi phí bán hàng 64.095.605.933 68.631.181.008 123.639.695.429 $+7,08%$ $+80,15%$
Chi phí quản lý doanh nghiệp 59.866.213.393 67.049.442.056 73.249.521.841 $+12,00%$ $+9,25%$
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 479.469.199.228 499.474.619.287 481.096.612.888 $+4,17%$ $-3,68%$
Lợi nhuận sau thuế TNDN 360.526.349.098 369.930.661.754 376.811.604.540 $+2,61%$ $+1,86%$
Tổng cộng tài sản 422.668.408.005 244.681.374.764 538.298.429.300 $-42,11%$ $+120,00%$
Nợ phải trả 148.568.997.691 192.208.752.624 123.012.860.373 $+29,37%$ $-36,00%$
Vốn chủ sở hữu 200.487.584.878 254.196.553.874 415.285.568.927 $+26,79%$ $+63,37%$
  • Phân tích nội bộ doanh nghiệp:
    • Về tổ chức quản lý: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002:1994 từ năm 2005 và chuyển đổi sang ISO 9001:2008; tuy nhiên hệ thống thông tin kết nối giữa các phòng ban và chi nhánh chưa đồng bộ.
    • Về nguồn nhân lực: Lực lượng thị trường có chuyên môn kỹ thuật song còn hạn chế về kỹ năng tiếp thị và nghiệp vụ bán hàng chuyên nghiệp.
    • Về tài chính: Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn đạt mức $2,0$ lần; tỷ số thanh toán nhanh đạt $1,31$ lần. Doanh nghiệp có hạn mức vay vốn tín chấp và thế chấp tại các ngân hàng Agribank và VIBank lên tới 40 tỷ đồng, mức dư nợ vay ngắn hạn trung bình duy trì khoảng 20 tỷ đồng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ

Chương 3 trình bày các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên cơ sở phân tích thực trạng:

  • Thiết lập mục tiêu phát triển của DTJ trong việc duy trì tăng trưởng, nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới và phân phối bất động sản.
  • Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty đến năm 2015 thông qua việc tái cấu trúc chi phí bán hàng, kiểm soát giá vốn hàng bán, tăng cường năng lực tiếp thị và đào tạo kỹ năng bán hàng cho đội ngũ nhân sự, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý nội bộ và tối ưu hóa nguồn vốn huy động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Phản ánh chi tiết biến động tài chính của DTJ qua giai đoạn 2013 - 2015: Mặc dù doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 1.890,7 tỷ đồng (2013) lên 2.415,5 tỷ đồng (2015), lợi nhuận sau thuế chỉ tăng nhẹ từ 360,5 tỷ đồng lên 376,8 tỷ đồng do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (chiếm tỷ trọng $72%$ doanh thu năm 2015) và chi phí bán hàng tăng đột biến $80,15%$ trong năm 2015.
    • Đánh giá năng lực tài chính: Công ty duy trì khả năng thanh khoản an toàn (tỷ số thanh toán ngắn hạn bằng $2,0$ lần, thanh toán nhanh đạt $1,31$ lần), cấu trúc vốn chủ sở hữu tăng trưởng đạt 415,28 tỷ đồng vào năm 2015, có quan hệ tín dụng với MB Bank, Agribank và VIBank.
    • Xác định các điểm nghẽn nội tại: Sự thiếu hụt kỹ năng bán hàng của nhân viên thị trường và sự ngắt quãng trong kết nối thông tin giữa các phòng ban.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Luận văn là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ trên cơ sở kết hợp phân tích các yếu tố nội vi và ngoại vi.
    • Cung cấp dữ liệu so sánh cụ thể về hiệu quả kinh doanh và cơ cấu chi phí của các mô hình môi giới bất động sản tại Việt Nam, đồng thời tổng hợp kinh nghiệm quản lý nghề môi giới của Thụy Điển, Ba Lan và Trung Quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp giới hạn trong mốc thời gian đến năm 2015.
    • Dữ liệu khảo sát sơ cấp ($n = 50$) và việc ứng dụng các ma trận chiến lược (EFE, IFE, CPM, SWOT) chưa được trình bày chi tiết toàn bộ bảng điểm tính toán trong các chương phân tích nội dung.
    • Tồn tại một số điểm không đồng nhất trong nội dung văn bản gốc: phần đối tượng nghiên cứu và phân tích nhân sự có đề cập đến kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật/ngành nông nghiệp; bảng chỉ số tài chính so sánh có trích dẫn dữ liệu của ngành nhựa và Nhựa Bình Minh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng và đối tác lớn hơn trên thị trường bất động sản.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu tài chính và đánh giá năng lực cạnh tranh của DTJ trong các giai đoạn biến động tiếp theo của thị trường bất động sản Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế đầu tư và Quản lý bất động sản:

  • Khung lý thuyết ở Chương 1 cung cấp tài liệu tham khảo có hệ thống về quy trình 5 bước xây dựng Ma trận EFE, IFE và quy trình 8 bước thiết lập Ma trận SWOT ứng dụng trong phân tích chiến lược doanh nghiệp.
  • Nội dung Chương 2 cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu chi phí hoa hồng, tỷ lệ giao dịch thành công của các mô hình môi giới bất động sản tại Việt Nam, cùng các tư liệu pháp lý quốc tế về điều kiện hành nghề môi giới tại Thụy Điển, Ba Lan và Thượng Hải.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch sử hình thành và cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ được văn bản ghi nhận như thế nào? Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ (DTJ Group) có tiền thân là Công ty TNHH Đức Trung II, thành lập từ năm 1995 và chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần vào năm 2007. Trụ sở chính đặt tại số 216 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Doanh nghiệp sở hữu sàn giao dịch bất động sản với quy mô diện tích mặt bằng hơn $500\text{ m}^2$.

2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của khóa luận được thực hiện ra sao? Về dữ liệu sơ cấp, tác giả thiết lập bảng câu hỏi điều tra khảo sát với số lượng 50 mẫu ($n = 50$), phân tích số liệu bằng phần mềm Excel và tham khảo ý kiến chuyên gia để phục vụ xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh. Về dữ liệu thứ cấp, tác giả khai thác số liệu từ Tổng cục Thống kê, báo cáo nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp, báo cáo tài chính của DTJ giai đoạn 2013 - 2015 và các báo cáo ngành.

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của DTJ biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015? Doanh thu thuần của DTJ tăng trưởng đều đặn qua các năm: năm 2013 đạt 1.890,74 tỷ đồng, năm 2014 đạt 2.088,14 tỷ đồng (tăng $10,44%$) và năm 2015 đạt 2.415,55 tỷ đồng (tăng $15,68%$). Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 360,52 tỷ đồng, năm 2014 đạt 369,93 tỷ đồng (tăng $2,61%$) và năm 2015 đạt 376,81 tỷ đồng (tăng $1,86%$).

4. Hệ thống quản lý chất lượng và các chỉ số thanh toán nợ của DTJ được đánh giá ra sao? DTJ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002:1994 từ năm 2005 và sau đó chuyển đổi áp dụng hệ thống ISO 9001:2008. Về tài chính, tình hình thanh toán của công ty ở mức an toàn với tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn đạt $2,0$ lần và tỷ số thanh toán nhanh đạt $1,31$ lần; hạn mức tín dụng vay vốn từ Agribank và VIBank đạt mức 40 tỷ đồng.

5. Điều kiện hành nghề môi giới bất động sản tại Thụy Điển và Ba Lan theo tổng kết của tác giả có những điểm chính nào? Tại Thụy Điển (quy định từ năm 1984, sửa đổi năm 1995), người hành nghề phải đăng ký với cơ quan chức năng thuộc Bộ Tư pháp, tốt nghiệp từ trung học trở lên, đóng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tối thiểu khoảng 10.000 USD và bị cấm dùng tiền cá nhân mua BĐS trong thương vụ thực hiện cho khách hàng. Tại Ba Lan (từ 1994 - 1995), người hành nghề phải có bằng đại học, hoàn thành khóa đào tạo 6 tháng, thực hành 6 tháng tại công ty BĐS với tối thiểu 15 thương vụ trực tiếp và vượt qua kỳ thi sát hạch quốc gia.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và các công cụ quản trị chiến lược (Chuỗi giá trị, 5 áp lực cạnh tranh, EFE, IFE, SWOT). Trên cơ sở phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2013 - 2015 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phân phối DTJ, tác giả đã chỉ ra thực trạng tăng trưởng doanh thu thuần cùng các điểm nghẽn về giá vốn, chi phí bán hàng và kỹ năng tiếp thị của đội ngũ nhân sự. Các giải pháp đề xuất hướng tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường dịch vụ bất động sản đến năm 2015.