Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế. Quá trình này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thương mại ra đời và phát triển, song cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên cả thị trường nội địa lẫn thị trường xuất khẩu. Để tồn tại, giữ vững thị phần và mở rộng đầu ra cho sản phẩm, các doanh nghiệp buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, trong đó công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự thành bại và phát triển bền vững của tổ chức.
Công ty Cổ phần Visimex (thành viên thuộc Tập đoàn NIC) là doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng nông sản, gia vị như hạt tiêu, hạt điều, quế, cà phê, hoa hồi. Do đặc thù các mặt hàng nông sản chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ khâu thu mua nguyên liệu, tổ chức sản xuất cho đến xúc tiến tiêu thụ trên thị trường quốc tế, yêu cầu tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh trở nên cấp bách. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Đỗ Thị Hà Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Visimex" tại Trường Đại học Thương Mại dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Chu Thị Thủy.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Tìm hiểu và đánh giá chung tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua (từ năm 2016 đến năm 2018).
- Phân tích hiệu quả kinh doanh sản xuất nguyên liệu, chi phí và lợi nhuận của Công ty trong ba năm qua và những yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu này.
- Tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc thu thập, xử lý chuỗi số liệu tài chính về doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2016 - 2018; nhận diện các kết quả đạt được, cơ hội phát triển cũng như những hạn chế tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và các kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước cũng như ban lãnh đạo doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Visimex. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung vào hoạt động sản xuất và xuất khẩu nông sản tại các thị trường hiện tại của Visimex (bao gồm thị trường nội địa và 20 thị trường quốc tế như Liên minh Châu Âu, Châu Á, Ấn Độ, Trung Đông), trong đó đi sâu vào các mặt hàng chủ lực chiếm trên 90% tổng doanh thu của công ty gồm hạt tiêu, hạt điều, quế. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018, số liệu biến động lao động giai đoạn 2014 - 2018 và định hướng mục tiêu phát triển giai đoạn 2019 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc chuyên ngành Kinh tế doanh nghiệp. Loại hình nghiên cứu là phân tích thực trạng kinh tế - tài chính kết hợp định lượng mô tả và đánh giá quản trị, dựa trên dữ liệu báo cáo hoạt động thực tế của doanh nghiệp thương mại xuất khẩu.
Khung lý thuyết được xây dựng từ việc hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:
- Khái niệm doanh nghiệp: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế, quy định tại Luật Công ty năm 1999 và định nghĩa tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 ("Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh").
- Khái niệm kinh doanh và hiệu quả: Kinh doanh là hoạt động kinh tế có tổ chức nhằm mục đích sinh lời; hiệu quả phản ánh mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được theo mục tiêu xác định với chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra.
- Bản chất của hiệu quả kinh doanh: Phản ánh chất lượng kinh doanh và trình độ khai thác các nguồn lực sản xuất (lao động, thiết bị, nguyên liệu, vốn). Bản chất kinh tế là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội theo quy luật tiết kiệm thời gian, đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu (xét cả chi phí cơ hội).
- Phân loại hiệu quả: Căn cứ đối tượng đánh giá (hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội); căn cứ phạm vi xác định (hiệu quả chi phí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận); căn cứ chỉ tiêu phản ánh (hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối); căn cứ thời gian (hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài).
- Quan điểm đánh giá hiệu quả: Đánh giá toàn diện trên 4 khía cạnh gồm thời gian, không gian, định lượng (tăng thu, giảm chi) và định tính (kết hợp hài hòa lợi ích xã hội - tập thể - người lao động, đảm bảo tính hệ thống, gắn với thực tiễn, kết hợp giữa mặt hiện vật và mặt giá trị).
Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh được phân thành hai nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu tổng hợp:
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực: $HQ_M = M / (G_v + F)$ (trong đó $M$ là doanh thu thuần, $G_v$ là giá vốn hàng bán, $F$ là chi phí hoạt động).
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $Tỷ\ suất\ LN = (LN / M) \times 100$.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: $HQ_{LN} = LN / (G_v + F)$.
- Nhóm chỉ tiêu bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = M / NV$); Hiệu quả chi phí tiền lương ($HQ_{TL} = M / QL$); Tỷ suất tiền lương ($Tỷ\ suất\ TL = (QL / M) \times 100$).
- Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn ($M / V$ và $LN / V$); Tốc độ chu chuyển vốn lưu động (Số lần chu chuyển $L = M_v / V_{LD}$, Số ngày chu chuyển $N = V_{LD} / m_v$); Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Sức sản xuất của vốn cố định $M / V_{CĐ}$, Sức sinh lời của vốn cố định $LN / V_{CĐ}$).
Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng bao gồm:
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường vĩ mô (thể chế - luật pháp, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, hội nhập quốc tế); Môi trường ngành (áp dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: cạnh tranh nội bộ ngành, nguy cơ sản phẩm thay thế, quyền lực của khách hàng, quyền lực của nhà cung cấp).
- Nhân tố bên trong: Nguồn vốn, con người, trình độ kỹ thuật công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp, hệ thống trao đổi và xử lý thông tin.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu thống kê xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2018 từ các phòng ban chức năng của Visimex (Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kinh doanh xuất khẩu, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự), kết hợp tài liệu sách báo và internet.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ, nhân viên và các chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm trong ngành nông sản tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu, tính toán các chỉ tiêu tài chính, lập bảng biểu đối chiếu và đồ thị trực quan.
- Phương pháp phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối để xác định mức độ biến động quy mô, so sánh số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, so sánh tỷ trọng để đánh giá chuyển dịch cơ cấu) qua các năm 2016, 2017 và 2018; kết hợp phương pháp biểu mẫu và sơ đồ kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn mực phục vụ cho việc đánh giá hoạt động doanh nghiệp. Tác giả luận giải bản chất hiệu quả kinh doanh gắn liền với việc tuân thủ quy luật tiết kiệm thời gian, phân biệt rành mạch giữa khái niệm "kết quả" (chỉ tiêu phản ánh quy mô đầu ra như sản lượng, doanh thu) và "hiệu quả" (phản ánh tương quan chất lượng giữa đầu ra thu được và chi phí đầu vào bỏ ra).
Chương này khẳng định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thương mại không đơn thuần là tối đa hóa lợi nhuận mà phải là đạt được mức lợi nhuận hợp lý trong thế ổn định, kết hợp hài hòa lợi ích doanh nghiệp với lợi ích toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tác giả đã thiết lập chi tiết 4 yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu (tính chính xác - khoa học, tính thực tiễn, tính toàn diện - hệ thống, tính so sánh - kế hoạch hóa) và xây dựng đầy đủ các công thức toán kinh tế đo lường hiệu quả tổng hợp cũng như hiệu quả sử dụng từng yếu tố nguồn lực (lao động, vốn lưu động, vốn cố định). Đồng thời, chương 1 phân tích khung các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành (theo mô hình Michael Porter) và các nguồn lực nội bộ tác động đến hiệu quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Visimex
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh của đơn vị khảo sát:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Visimex thành lập ngày 06/04/2011 (Mã số kinh doanh: 0105245208, trụ sở tại Tầng 4, tòa nhà Gemadept Building, số 108 Lò Đúc, Hà Nội), là thành viên của Tập đoàn NIC (thành lập năm 2002). Vốn hoạt động của công ty đạt 4.000 tỷ đồng; cơ cấu nguồn vốn tính đến năm 2018 gồm: Vốn tự có chiếm 43%, Vốn cổ đông khác chiếm 37%, Vốn nhà nước chiếm 20%. Công ty hoạt động theo cơ cấu trực tuyến - chức năng do Tổng Giám đốc Nguyễn Ngọc Long điều hành, hỗ trợ bởi 2 Phó Tổng Giám đốc (phụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh), 6 phòng chức năng và hệ thống 4 nhà máy sản xuất.
- Thị trường và lao động: Visimex cung cấp hàng hóa cho thị trường trong nước và xuất khẩu tới 20 quốc gia, trọng tâm là EU, Châu Á, Ấn Độ và Trung Đông. Lực lượng lao động chính tăng từ 122 người (2016) lên 143 người (2017) và 150 người (2018). Lao động nữ chiếm đa số (123/150 người năm 2018), độ tuổi trẻ từ 18 - 25 tuổi chiếm tỷ trọng lớn (96/150 người năm 2018). Lao động thời vụ tăng từ 32 người (2016) lên 46 người (2018) nhằm đáp ứng tính mùa vụ của ngành chế biến nông sản.
Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện qua các bảng số liệu trích xuất từ văn bản:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và CCDV (trđ) |
520.823 |
470.442 |
532.196 |
-9,67 |
+13,13 |
| 2 |
Doanh thu thuần (trđ) |
520.721 |
470.366 |
532.105 |
-9,67 |
+13,13 |
| 3 |
Giá vốn bán hàng (trđ) |
421.852 |
362.261 |
446.254 |
-14,13 |
+23,19 |
| 4 |
Lợi nhuận gộp (trđ) |
98.869 |
108.105 |
85.851 |
+9,34 |
-20,59 |
| 5 |
Chi phí bán hàng (trđ) |
1.420 |
1.645 |
1.297 |
+15,85 |
-21,16 |
| 6 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp (trđ) |
17.654 |
22.631 |
15.946 |
+28,19 |
-29,54 |
| 7 |
Tổng lợi nhuận trước thuế (trđ) |
68.663 |
70.059 |
58.564 |
+2,03 |
-16,41 |
| 8 |
Lợi nhuận sau thuế TNDN (trđ) |
49.269 |
49.611 |
41.971 |
+0,69 |
-15,40 |
Kim ngạch sản xuất các nguyên liệu chủ lực của công ty qua 3 năm:
| Nguyên liệu (ĐVT: triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Cây quế |
11.532 |
10.512 |
14.657 |
| Tiêu |
12.645 |
10.012 |
15.600 |
| Hạt điều |
13.587 |
11.896 |
15.856 |
| Cà phê |
25.967 |
20.156 |
29.846 |
| Sao hồi |
10.963 |
9.563 |
13.645 |
| Dừa nạo |
8.456 |
7.423 |
9.875 |
| Thảo quả đen |
6.459 |
4.591 |
8.456 |
| Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa |
36.430.704 |
28.211.492 |
47.471.433 |
Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực: Năm 2016 đạt 0,5653 đồng doanh thu trên một trăm đồng chi phí; năm 2017 đạt 0,5597 đồng; năm 2018 giảm xuống 0,5577 đồng.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: Năm 2016 đạt 5,478 đồng lợi nhuận/đồng doanh thu; năm 2017 đạt 5,545 đồng; năm 2018 giảm còn 4,700 đồng.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: Năm 2016 đạt 0,03096; năm 2017 đạt 0,03103; năm 2018 giảm xuống 0,02621.
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân giảm liên tục từ 3.319,71 triệu đồng/người (2016) xuống 2.505,57 triệu đồng/người (2017) và 2.459,69 triệu đồng/người (2018). Hiệu quả chi phí tiền lương đạt 1,868 đồng doanh thu/đồng lương (2016), giảm xuống 1,590 (2017) và 1,589 (2018).
- Hiệu quả sử dụng vốn: Doanh thu tạo ra trên một đồng vốn bình quân đạt 10,59 đồng (2016), 11,16 đồng (2017) và 10,72 đồng (2018).
Về mặt đánh giá chung, công ty đã khai thác tốt lợi thế xuất khẩu, đa dạng hóa sản phẩm nông sản, giữ vững uy tín với giải thưởng Sao Vàng Đất Việt và Cờ thi đua. Tuy nhiên, doanh nghiệp còn bộc lộ tồn tại: lợi nhuận năm 2018 suy giảm 15,4% do giá vốn tăng vọt, chi phí kinh doanh còn cao, thiếu hụt lao động chuyên môn kỹ thuật cao, vốn điều lệ còn hạn chế so với quy mô hoạt động và chịu rủi ro lớn từ biến động giá nông sản thế giới sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Visimex
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp can thiệp dựa trên kết quả khảo sát:
- Mục tiêu và phương hướng: Xác định mục tiêu đến năm 2020 trở thành top 10 nhà cung cấp có uy tín lớn nhất trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu gia vị, nông sản của Việt Nam; hoàn thành các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh kế hoạch giai đoạn 2019 - 2020.
- Nhóm giải pháp nội bộ cho Visimex:
- Tối ưu hóa giá vốn hàng bán và kiểm soát chặt chẽ quy trình thu mua nguyên liệu trực tiếp từ các trang trại, hạn chế khâu trung gian.
- Đổi mới công nghệ sản xuất, đầu tư hệ thống máy móc chế biến tinh và bảo quản nông sản để gia tăng giá trị sản phẩm, rút ngắn chu kỳ sản xuất và hạ giá thành.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh các khóa đào tạo nội bộ, cử cán bộ đi học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, xây dựng chính sách tiền lương và đãi ngộ hợp lý để kích thích tăng năng suất lao động.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa đối tác thương mại ngoài các thị trường truyền thống như Ấn Độ và EU; tái cơ cấu danh mục mặt hàng xuất khẩu để cân bằng tỷ trọng doanh thu.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản trị nội bộ nhằm phát hiện sớm biến động cung cầu, rủi ro tỷ giá và rủi ro giá cả trên thị trường nông sản thế giới.
- Nhóm giải pháp chung cho ngành và kiến nghị:
- Đề xuất Nhà nước hoàn thiện hệ thống luật pháp kinh doanh, ổn định môi trường vĩ mô, hỗ trợ chính sách tín dụng và thuế đối với doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc gia.
- Kiến nghị chủ doanh nghiệp và Hội đồng quản trị tăng cường công tác dự báo thị trường, phân bổ nguồn vốn hợp lý giữa các mảng kinh doanh và quan tâm đúng mức đến công tác chăm sóc khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả định lượng, khóa luận đã lượng hóa chi tiết sự biến động các chỉ tiêu kinh tế của Visimex qua chuỗi số liệu 2016 - 2018:
- Doanh thu bán hàng năm 2016 đạt 520.823 triệu đồng; năm 2017 giảm 9,67% xuống 470.442 triệu đồng; năm 2018 tăng trưởng 13,13% lên 532.196 triệu đồng.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 49.269 triệu đồng; năm 2017 đạt 49.611 triệu đồng; năm 2018 giảm xuống 41.971 triệu đồng (giảm 7.640 triệu đồng so với 2017).
- Khóa luận làm rõ nguyên nhân nghịch lý năm 2018: mặc dù doanh thu thuần tăng 61.739 triệu đồng (+13,13%) nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 15,40% do giá vốn hàng bán tăng tới 83.993 triệu đồng (+23,19%), kéo theo lợi nhuận gộp giảm 22.254 triệu đồng.
- Về sản phẩm, cà phê dẫn đầu kim ngạch sản xuất năm 2018 với 29.846 triệu đồng, tiếp theo là hạt điều (15.856 triệu đồng), hạt tiêu (15.600 triệu đồng) và quế (14.657 triệu đồng). Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2018 đạt 47.471.433.
Về đóng góp thực tiễn, tác giả đã cung cấp một phân tích thực chứng có hệ thống về hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp xuất khẩu nông sản tư nhân quy mô vừa. Khóa luận chỉ ra sự suy giảm năng suất lao động (từ 3.319,71 triệu đồng/người năm 2016 xuống 2.459,69 triệu đồng/người năm 2018) và hiệu suất chi phí tiền lương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn trực tiếp với đặc thù sản xuất theo mùa vụ và mục tiêu lọt vào top 10 nhà xuất khẩu gia vị - nông sản uy tín hàng đầu Việt Nam vào năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn nội dung: Do thời gian thực tập và nguồn lực có hạn, tác giả chỉ tập trung phân tích sâu hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các mặt hàng nông sản chính chiếm trên 90% doanh thu (hạt tiêu, hạt điều, quế), chưa đi sâu phân tích toàn diện các mặt hàng nông sản bổ sung khác trong danh mục của công ty như cà phê, khoai mì, tinh bột sắn, dừa nạo sấy, nghệ, gừng.
- Giới hạn dữ liệu và phương pháp: Số liệu khảo sát thực trạng chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; nguồn dữ liệu lao động thời vụ mang tính ước lượng nội bộ chưa kiểm chứng qua quyết toán thuế; nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính cơ bản, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích định lượng nâng cao để kiểm định tương quan giữa các biến số chi phí với lợi nhuận.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở là tiếp tục đi sâu nghiên cứu công tác quản trị chuỗi cung ứng nông sản, giải pháp kiểm soát giá vốn thu mua nguyên liệu đầu vào và các biện pháp ứng phó với rào cản kỹ thuật của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với mặt hàng nông sản xuất khẩu của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Kinh tế doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại và Kinh tế quốc tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề án phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu nông sản có mô hình tương tự Công ty Cổ phần Visimex.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là:
- Khung hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận (đặc biệt là chỉ tiêu năng suất lao động và chu chuyển vốn) được xây dựng chi tiết tại Chương 1.
- Phương pháp xử lý chuỗi số liệu tài chính thực tế và mô hình phân tích kim ngạch các mặt hàng nông sản xuất khẩu theo mùa vụ tại Chương 2 (các Bảng 2.3, 2.4, 2.5 và 2.6).
Câu hỏi thường gặp
Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Visimex tính đến năm 2018 được phân bổ như thế nào?
Tính đến năm 2018, trên tổng số vốn hoạt động 4.000 tỷ đồng, cơ cấu nguồn vốn của Visimex gồm: Vốn tự có chiếm 43%, Vốn cổ đông khác chiếm 37%, và Vốn nhà nước chiếm 20%.
Mặt hàng nông sản nào đạt kim ngạch sản xuất nguyên liệu cao nhất của Visimex trong giai đoạn 2016 - 2018?
Cà phê là mặt hàng có kim ngạch sản xuất nguyên liệu cao nhất trong suốt giai đoạn khảo sát, lần lượt đạt 25.967 triệu đồng (năm 2016), 20.156 triệu đồng (năm 2017) và 29.846 triệu đồng (năm 2018), xếp trên các mặt hàng hạt điều, hạt tiêu và cây quế.
Vì sao lợi nhuận sau thuế của Visimex năm 2018 lại giảm 15,40% so với năm 2017 dù doanh thu thuần tăng trưởng 13,13%?
Nguyên nhân chủ yếu do giá vốn bán hàng năm 2018 tăng mạnh thêm 83.993 triệu đồng (tăng 23,19% so với năm 2017), khiến lợi nhuận gộp bị thu hẹp từ 108.105 triệu đồng xuống còn 85.851 triệu đồng (giảm 20,59%), dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm từ 49.611 triệu đồng xuống 41.971 triệu đồng.
Năng suất lao động bình quân tại Visimex biến động như thế nào qua 3 năm khảo sát?
Năng suất lao động bình quân suy giảm liên tục qua các năm: năm 2016 đạt 3.319,71 triệu đồng/người, năm 2017 giảm xuống 2.505,57 triệu đồng/người và năm 2018 tiếp tục giảm xuống mức 2.459,69 triệu đồng/người, do tốc độ gia tăng số lượng lao động nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần.
Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Visimex được tổ chức theo mô hình nào và ai là người điều hành chung?
Visimex tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng. Người điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày là Tổng Giám đốc Nguyễn Ngọc Long, dưới quyền có 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách khối sản xuất, 01 Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh doanh cùng 6 phòng ban chức năng và hệ thống 4 nhà máy sản xuất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Hà Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính - vận hành của Công ty Cổ phần Visimex trong giai đoạn 2016 - 2018. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính thực tế, công trình đã làm sáng tỏ nghịch lý suy giảm lợi nhuận năm 2018 do chi phí giá vốn gia tăng, đồng thời chỉ ra xu hướng suy giảm năng suất lao động trong điều kiện quy mô nhân sự mở rộng. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát đặc thù ngành chế biến, xuất khẩu nông sản, cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc hoàn thiện công tác quản trị và hỗ trợ Visimex hướng tới mục tiêu top 10 nhà cung cấp nông sản uy tín hàng đầu Việt Nam.