Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại, giữ vững vị thế và phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cốt lõi giúp tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng thị phần và tích lũy nguồn lực.

Bối cảnh thực tiễn giai đoạn 2020 – 2021 ghi nhận tác động nghiêm trọng từ đại dịch Covid-19 đối với cộng đồng doanh nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong 9 tháng đầu năm 2021, cả nước có 85,5 nghìn doanh nghiệp thành lập mới (giảm 13,6% so với cùng kỳ năm 2020) với quy mô vốn bình quân đạt 14 tỷ đồng (giảm 3,1%), trong khi số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường lên tới 90,3 nghìn doanh nghiệp (tăng 15,3%). Riêng tháng 9/2021, số doanh nghiệp đăng ký mới chỉ đạt 3.899 doanh nghiệp (giảm 62,2%) với số vốn đăng ký 62,4 nghìn tỷ đồng (giảm 69,3%). Chuỗi cung ứng bị đứt gãy, các biện pháp giãn cách xã hội kéo dài khiến nhiều doanh nghiệp suy giảm doanh thu và quy mô vốn.

Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam (thành lập năm 2012) là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ lắp đặt hệ thống điện nhẹ, hệ thống an ninh an toàn và các sản phẩm công nghệ ứng dụng (như hệ thống đỗ xe tự động, kiểm soát ra vào bằng vân tay, thẻ từ, vận thăng ô tô). Trải qua hơn 9 năm hoạt động, công ty đạt được sự tăng trưởng nhất định về lợi nhuận; tuy nhiên, trong giai đoạn 2020 – 2021, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng lao động có xu hướng suy giảm rõ rệt. Những hạn chế này xuất phát từ công tác quản lý nguồn nhân lực, phân bổ vốn, quản lý chi phí và hoạt động nghiên cứu thị trường, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phản ánh thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021, từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty đến năm 2026.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, chỉ ra sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài, đánh giá thành công và hạn chế về hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu: Tập trung giải quyết 3 câu hỏi chính:
    1. Tại sao doanh thu của doanh nghiệp có sự biến động tăng giảm không đồng đều qua các năm?
    2. Tại sao trong thời gian dài doanh nghiệp chưa chú trọng toàn diện đến hiệu quả kinh doanh nhưng vẫn duy trì hoạt động?
    3. Tại sao giai đoạn hiện nay đặt ra yêu cầu bắt buộc doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam (bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội, kho hàng tại Khu đô thị Vân Canh - Hoài Đức - Hà Nội và chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết 9 tháng đầu năm 2021; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2026.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng nguồn lực) và hiệu quả kinh doanh bộ phận (hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu

Tác giả tổng hợp các quan điểm kinh tế học về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh từ các tác giả kinh điển và giáo trình chuyên ngành: Paul A. Samuelson & W. Nordhaus (1997), Manfred Kuhn, Adam Smith, Whohe & Doring, Drucker (2006), cùng giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2012).

Hiệu quả kinh doanh được xác định là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được kết quả đầu ra cao nhất với chi phí thấp nhất, bao gồm mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối, hiệu quả trước mắt và lâu dài, hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận.

                  HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH
                                        |
        +-------------------------------+-------------------------------+
        |                                                               |
[HIỆU QUẢ TỔNG HỢP]                                            [HIỆU QUẢ BỘ PHẬN]
  - Hiệu quả sử dụng nguồn lực: HQ_M = M / (G_v + F)             - Hiệu quả sử dụng lao động:
  - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: (LN / M) * 100                 + Năng suất lao động: W = M / NV
  - Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: HQ_LN = LN / (G_v + F)           + Hiệu quả chi phí tiền lương: HQ_TL = M / QL
                                                                     + Tỷ suất tiền lương: (QL / M) * 100
                                                                 - Hiệu quả sử dụng vốn:
                                                                     + Hiệu quả sử dụng vốn chung: HQ_VM = M / V_tb; HQ_VLN = LN / V_tb
                                                                     + Tốc độ chu chuyển vốn lưu động: L = M_v / V_LD_tb; N = V_LD_tb / m_v
                                                                     + Sức sản xuất vốn cố định: H_M_VCĐ = M / V_CĐ_tb
                                                                     + Sức sinh lời vốn cố định: H_LN_VCĐ = LN / V_CĐ_tb

Trong đó: $M$ là Doanh thu thuần; $G_v$ là Giá vốn hàng bán; $F$ là Chi phí kinh doanh phát sinh; $LN$ là Lợi nhuận trước thuế; $NV$ là Số lao động bình quân; $QL$ là Tổng quỹ lương; $\bar{V}$ là Vốn kinh doanh bình quân; $\bar{V}{LĐ}$ là Vốn lưu động bình quân; $\bar{V}{CĐ}$ là Vốn cố định bình quân.

Bên cạnh đó, đề tài phân tích các công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh bao gồm: công cụ kế hoạch (chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, chương trình mục tiêu, dự án, ngân sách), công cụ pháp luật, chính sách marketing và chính sách tài chính vĩ mô.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên trong: Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu thống kê từ Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021 và thông tin giới thiệu dự án từ website doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Giáo trình, luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế (Trường Đại học Thương mại, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế & QTKD), số liệu từ Tổng cục Thống kê, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phương pháp mô hình hóa và bảng biểu: Hệ thống hóa dữ liệu số liệu qua bảng so sánh liên năm.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm 2018, 2019, 2020 và 9 tháng đầu năm 2021 để đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tốc độ luân chuyển vốn và năng suất lao động.
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nguồn lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này làm rõ các khái niệm nền tảng: hiệu quả, hiệu quả kinh doanh, bản chất của "nâng cao hiệu quả kinh doanh" dưới góc độ là một quá trình vận động nhằm tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn lực so với các kỳ trước.

Tác giả thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả kinh doanh theo hai cấp độ: hiệu quả tổng hợp (hiệu quả chi phí, hiệu quả doanh thu, hiệu quả lợi nhuận) và hiệu quả bộ phận (hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động). Chương 1 cũng trình bày 5 nguyên tắc giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả (tuân thủ quy luật kinh tế thị trường, kết hợp định tính - định lượng, dựa trên năng lực nội tại, bảo đảm tính chính xác của dữ liệu, phối hợp đa chỉ tiêu) và các công cụ quản trị hỗ trợ (kế hoạch, pháp luật, marketing, chính sách tài chính).

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 - 9 tháng đầu năm 2021

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh của Hitech Việt Nam thông qua các số liệu tài chính thực tế:

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 9 tháng đầu 2021 Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV (triệu đồng) 12.515,360 15.921,532 9.006,497 4.529,766 +27,22% -43,43%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 2.430,992 2.932,656 1.776,693 784,726 +20,64% -39,47%
Chi phí tài chính (triệu đồng) 200,356 239,924 310,172 280,405 +19,75% +29,28%
Chi phí quản lý kinh doanh (triệu đồng) 1.078,542 1.341,731 982,634 - +24,40% -26,76%

Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng mạnh trong năm 2019 nhờ mở rộng thị trường và ký kết nhiều hợp đồng thi công lắp đặt. Tuy nhiên, năm 2020 và 9 tháng đầu năm 2021 chứng kiến sự suy giảm sâu do các đợt giãn cách xã hội (thực hiện Chỉ thị 16) khiến nhiều công trình xây dựng, bất động sản tạm ngưng thi công. Chi phí tài chính gia tăng liên tục từ 200,356 triệu đồng (2018) lên 310,172 triệu đồng (2020) và đạt 280,405 triệu đồng chỉ trong 9 tháng đầu năm 2021.

Chỉ tiêu hiệu quả bộ phận Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 9 tháng đầu 2021
Số lao động bình quân (người) 28 30 26 25
Năng suất lao động (triệu đồng/người) 445,526 528,909 345,213 179,977
Hiệu quả sử dụng lao động (LN/người, triệu đồng) 86,821 97,755 68,334 31,386
Tổng quỹ lương (triệu đồng) 986,829 1.219,985 897,671 716,312
Hiệu quả chi phí tiền lương (Doanh thu/Lương) 12,641 13,006 9,882 6,281
Tỷ suất tiền lương (%) 7,911% 7,689% 10,001% 15,920%
Vốn cố định (triệu đồng) 751,009 820,187 - 1.674,533
Hiệu quả sử dụng vốn (lần) 1,994 2,457 1,324 0,847
Số lần chu chuyển vốn lưu động (vòng) 2,266 2,814 1,555 0,963
Sức sản xuất của vốn cố định (đồng) 16,611 19,346 8,887 7,033
Sức sinh lời của vốn cố định (đồng) 3,237 3,576 1,759 1,227

Phân tích hiệu quả bộ phận chỉ ra rằng:

  • Về lao động: Năng suất lao động đạt đỉnh năm 2019 (528,909 triệu đồng/người), sau đó giảm 34,73% vào năm 2020 và tiếp tục giảm trong 9 tháng đầu năm 2021. Tỷ suất tiền lương tăng từ 7,689% (2019) lên 15,920% (9T/2021), cho thấy mức độ tiêu tốn chi phí tiền lương trên một đơn vị doanh thu ngày càng lớn.
  • Về sử dụng vốn: Hiệu quả sử dụng vốn giảm mạnh từ 2,457 (2019) xuống 1,324 (2020) và chỉ còn 0,847 (9T/2021). Vòng quay vốn lưu động giảm từ 2,814 vòng (2019) xuống 0,963 vòng (9T/2021). Sức sản xuất của vốn cố định giảm từ 19,346 đồng xuống 7,033 đồng doanh thu trên một đồng vốn cố định; sức sinh lời của vốn cố định giảm từ 3,576 đồng xuống 1,227 đồng lợi nhuận.

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam đến năm 2026

Dựa trên thực trạng, chương 3 đề ra định hướng phát triển và các mục tiêu cụ thể đến năm 2026:

  • Tăng trưởng doanh thu bình quân hàng năm từ 15% – 20%.
  • Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn đạt trên 80%, đáp ứng 95% nhu cầu thi công các công trình.
  • Kiểm soát tỷ lệ khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đạt mức 98%.
  • Đa dạng hóa danh mục ngành nghề: mở rộng sang lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xây dựng, sản xuất thiết bị truyền thông và ứng dụng công nghệ cao.

Các nhóm giải pháp triển khai gồm:

  1. Giải pháp giảm thiểu chi phí: Lập kế hoạch quản lý chi phí định kỳ; xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ trong khâu thi công lắp đặt; tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư để giảm chi phí vận chuyển; cơ cấu lại bộ máy quản lý và phân công lao động khoa học.
  2. Giải pháp marketing: Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường mục tiêu (tập trung khu vực miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Quảng Ninh); linh hoạt chính sách giá theo phân khúc; áp dụng chính sách chiết khấu giảm 2% – 3% cho khách hàng thanh toán ngay nhằm giải phóng hàng tồn kho; nâng cao chất lượng dịch vụ bảo hành, bảo trì sau bán; phát triển website và tiếp thị qua hội thảo chuyên ngành, thư điện tử.
  3. Giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tiến độ đối chiếu, thu hồi nợ đọng từ các chủ đầu tư; giải phóng tài sản cố định tồn đọng, tối ưu hóa tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
  4. Giải pháp sử dụng lao động: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề kỹ thuật và kỹ năng bán hàng; hoàn thiện cơ chế trả lương gắn với năng suất và kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Phân tích toàn diện thực trạng tài chính: Giai đoạn 2018 – 2019, công ty có sự tăng trưởng khả quan về doanh thu (tăng 27,22%) và lợi nhuận trước thuế (tăng 20,64%). Tuy nhiên, giai đoạn 2020 – 9 tháng đầu năm 2021 chứng kiến sự sụt giảm mạnh về quy mô doanh thu (-43,43% năm 2020), lợi nhuận trước thuế (-39,47% năm 2020) và sự gia tăng của chi phí tài chính (tăng 29,28% năm 2020).
  2. Nhận diện điểm nghẽn trong hiệu quả bộ phận: Mặc dù hiệu quả tổng hợp duy trì khả năng sinh lời ở mức nhất định, các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận bộc lộ sự suy giảm nghiêm trọng: vòng quay vốn lưu động giảm từ 2,814 vòng xuống dưới 1 vòng (0,963 vòng vào 9T/2021); sức sản xuất vốn cố định giảm hơn một nửa (từ 19,346 xuống 8,887 năm 2020); năng suất lao động giảm từ 528,909 triệu đồng/người xuống 179,977 triệu đồng/người trong 9 tháng đầu năm 2021.
  3. Chỉ ra các nguyên nhân nội tại và ngoại cảnh: Khủng hoảng thị trường bất động sản và các đợt giãn cách xã hội do dịch bệnh là nguyên nhân khách quan; đội ngũ marketing còn thiếu kinh nghiệm, công tác thu hồi công nợ chậm trễ, trình độ nhân viên bán hàng chưa đồng đều và việc đầu tư vốn cố định chưa tương xứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu là các nguyên nhân chủ quan.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu và có hệ thống về thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam, không có sự trùng lặp với các công trình công bố trước đó.
  • Đề tài kết hợp đồng thời phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận, làm rõ mối quan hệ tương tác giữa việc phân bổ các yếu tố đầu vào (vốn, quỹ lương, lao động) với kết quả đầu ra của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản phẩm điện nhẹ, hệ thống bãi xe thông minh và thiết bị an toàn, kèm theo các mục tiêu định lượng cụ thể cho giai đoạn 5 năm đến năm 2026.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu tại doanh nghiệp, nghiên cứu mới chỉ khai thác chuỗi số liệu tài chính đến 9 tháng đầu năm 2021, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2021. Một số phân tích về chiến lược cạnh tranh dài hạn và đánh giá chi tiết từng dòng sản phẩm công nghệ chuyên biệt chưa được đào sâu ở mức độ cao nhất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận chỉ ra các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu bao gồm: đánh giá hiệu quả kinh doanh sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19; nghiên cứu sâu hơn về quản trị rủi ro tài chính và tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng vật tư công nghệ; phân tích hành vi khách hàng và xây dựng mô hình định giá dịch vụ kỹ thuật đa kênh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn của Hitech Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tiếp nhận: Tài liệu hữu ích đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận, luận văn tốt nghiệp.
  • Nội dung tham khảo nổi bật:
    • Phương pháp luận và cách thức vận dụng hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận (vốn, lao động, chi phí tiền lương) trên dữ liệu báo cáo tài chính thực tế.
    • Phương pháp đánh giá thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại - kỹ thuật (thi công điện nhẹ, thiết bị thông minh) trong bối cảnh thị trường có biến động lớn.
    • Các giải pháp thực tế về quản lý chi phí, thu hồi công nợ và chính sách giá chiết khấu đối với hàng tồn kho kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu của Hitech Việt Nam năm 2020 lại giảm mạnh tới 43,432% so với năm 2019?

Doanh thu năm 2020 của công ty giảm xuống còn 9.006,497 triệu đồng (giảm 6.915,035 triệu đồng, tương ứng 43,432% so với năm 2019) chủ yếu do sự bùng phát của đại dịch Covid-19. Thị trường bất động sản và xây dựng bị ngưng trệ, nhiều công trình thi công lắp đặt hệ thống điện nhẹ và thiết bị an toàn phải tạm hoãn theo các quy định giãn cách, khiến khối lượng tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghệ của công ty bị thu hẹp đáng kể.

2. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021 biến động ra sao?

Hiệu quả sử dụng vốn đạt 1,994 lần vào năm 2018, tăng lên mức cao nhất là 2,457 lần vào năm 2019 (tăng 23,22%). Tuy nhiên, chỉ tiêu này sụt giảm mạnh xuống còn 1,324 lần vào năm 2020 (giảm 46,11%) và tiếp tục giảm xuống mức 0,847 lần trong 9 tháng đầu năm 2021 do doanh thu thuần sụt giảm trong khi quy mô vốn cố định đầu tư vào máy móc, trang thiết bị gia tăng (đạt 1.674,533 triệu đồng vào 9T/2021).

3. Năng suất lao động và hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương tại Hitech Việt Nam thay đổi thế nào qua các năm?

  • Năng suất lao động bình quân năm 2018 đạt 445,526 triệu đồng/người, tăng lên 528,909 triệu đồng/người năm 2019, sau đó giảm xuống 345,213 triệu đồng/người năm 2020 và đạt 179,977 triệu đồng/người trong 9 tháng đầu năm 2021.
  • Hiệu quả chi phí tiền lương đạt 12,641 triệu đồng doanh thu/1 triệu đồng lương (2018), tăng lên 13,006 (2019), nhưng giảm sâu xuống 9,882 (2020) và chỉ còn 6,281 (9T/2021), phản ánh tình trạng chi phí lương chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng doanh thu (tỷ suất tiền lương tăng lên 15,920% vào 9T/2021).

4. Công ty đặt ra những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho mục tiêu phát triển đến năm 2026?

Đến năm 2026, Hitech Việt Nam đặt mục tiêu:

  • Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân từ 15% đến 20%/năm.
  • Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đạt trên 80%, bảo đảm đáp ứng 95% nhu cầu thi công tại các công trình.
  • Kiểm soát tỷ lệ khách hàng hài lòng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ đạt từ 98% trở lên.

5. Tác giả đề xuất biện pháp gì để xử lý lượng hàng hóa tồn kho lâu ngày?

Để giải phóng vốn và tăng doanh thu bán hàng, tác giả đề xuất công ty thực hiện chính sách giảm giá chào bán công khai hướng tới nhóm khách hàng ở phân khúc thấp hơn, hoặc áp dụng mức chiết khấu giảm giá trực tiếp 2% – 3% đối với những khách hàng thực hiện thanh toán ngay khi mua hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sái Phương Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh doanh và chỉ tiêu phân tích kinh tế trong doanh nghiệp thương mại. Qua việc phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn nghiêm trọng về hiệu quả sử dụng vốn và lao động của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam dưới tác động của dịch bệnh và hạn chế quản trị nội bộ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng có cơ sở khoa học, bám sát số liệu thực tế, cung cấp định hướng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn đến năm 2026.