Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nông nghiệp và chăn nuôi tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng các biến động bất lợi từ dịch bệnh, đặc biệt là dịch tả lợn châu Phi (DTLCP) và đại dịch Covid-19. Hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh trở thành điều kiện sống còn giúp doanh nghiệp duy trì sản xuất, bảo toàn nguồn vốn và mở rộng thị phần.

Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco là doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh với ngành nghề kinh doanh chính là chăn nuôi lợn (heo thịt, lợn nái, lợn giống thương phẩm, lợn giống hậu bị) và tư vấn chuyển giao công nghệ chăn nuôi. Sau hơn 15 năm hình thành và phát triển, công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô sản xuất tương đối nhỏ so với các đối thủ cùng ngành; thị trường tiêu thụ phụ thuộc lớn vào 3 đối tác khu vực miền Trung và 1 đối tác ngoài nước; công tác quay vòng vốn gặp khó khăn; kết quả kinh doanh biến động rất lớn qua các năm khi lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 4.791,733 triệu đồng, giảm mạnh xuống mức âm 10.685,692 triệu đồng vào năm 2019 do ảnh hưởng của dịch bệnh và chi phí đầu vào, sau đó phục hồi lên 100.445,412 triệu đồng vào năm 2020.

Trước thực trạng đó, đề tài khóa luận "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco giai đoạn 2021 – 2025 và những năm tiếp theo.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và phương pháp luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco giai đoạn 2018 – 2020, làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    • Thứ ba: Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco.
    • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco và hệ thống trang trại trực thuộc tại Hà Tĩnh.
    • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu tài chính - vận hành giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2025.
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả kinh doanh bộ phận (vốn, tài sản, chi phí, lao động) và các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học kinh điển và hiện đại về hiệu quả kinh doanh:

  • Quan điểm của Adam Smith và Ogiephri: Đồng nhất hiệu quả với kết quả đầu ra và doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
  • Quan điểm của Manfred Kuhn: Xác định hiệu quả kinh doanh thông qua tỷ số giữa kết quả đạt được (đầu ra) và chi phí bỏ ra (yếu tố nguồn lực đầu vào).
  • Bản chất hiệu quả kinh doanh: Phản ánh trình độ quản trị, khai thác và sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, vốn) nhằm đạt mục tiêu kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp gắn liền với hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả thiết lập gồm hai nhóm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$), Tỷ suất sinh lời của doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng doanh thu}$), Hiệu suất sử dụng chi phí ($\text{Tổng chi phí} / \text{Tổng doanh thu}$) và Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng chi phí}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận: Hiệu quả sử dụng tài sản (Hiệu suất sử dụng và tỷ suất lợi nhuận của tài sản ngắn hạn/dài hạn); Hiệu quả sử dụng vốn (Số vòng quay vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động, vốn cố định); Hiệu quả sử dụng lao động (Hiệu suất sử dụng lao động, sức sinh lời bình quân của một lao động).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các chỉ tiêu kinh tế trong trạng thái vận động, liên hệ qua lại với môi trường kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2018 – 2020, báo cáo phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Mitraco, tài liệu từ Phòng Hành chính - Nhân sự, cùng các giáo trình và công trình khoa học có liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số, so sánh đối chiếu (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ suất tài chính qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về hiệu quả kinh doanh và quá trình nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tác giả phân định rõ ràng giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, hiệu quả tuyệt đối với hiệu quả so sánh, hiệu quả tổng hợp với hiệu quả bộ phận. Khóa luận phân tích nguyên tắc cốt lõi để nâng cao hiệu quả tổng hợp là thực hiện đồng thời việc gia tăng doanh thu và tiết giảm chi phí đầu vào, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường. Đồng thời, tác giả xây dựng khung chính sách nâng cao hiệu quả gồm: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách tiền lương - khen thưởng và hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong (vốn, con người, công nghệ, năng lực quản trị) và bên ngoài doanh nghiệp (môi trường cạnh tranh, môi trường kinh tế, khung khổ pháp luật, yếu tố dịch bệnh).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Mitraco trong giai đoạn 2018 – 2020. Số liệu cho thấy quy mô doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động bất thường do phụ thuộc vào thị trường giá lợn và tình hình dịch bệnh:

  • Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2018 đạt 251.528,887 triệu đồng, năm 2019 đạt 257.638,689 triệu đồng (tăng 2,43%), năm 2020 tăng vọt lên mức cao nhất trong lịch sử công ty, tăng 54,65% so với năm 2019 và tăng 58,12% so với năm 2018. Giá vốn hàng bán năm 2019 là 253.870,177 triệu đồng (tăng 9,82% so với 2018) và năm 2020 là 284.058,314 triệu đồng (tăng 11,89% so với 2019).
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 4.791,733 triệu đồng; năm 2019 rơi vào khủng hoảng với mức lỗ -10.685,692 triệu đồng do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi và giá thức ăn/nguyên liệu nhập khẩu tăng cao; năm 2020 ghi nhận mức phục hồi mạnh đạt 100.445,412 triệu đồng (gấp gần 20 lần năm 2018) nhờ giá lợn hơi trên thị trường tăng cao. Lợi nhuận tài chính liên tục âm trong cả 3 năm (2018: -7.548,637 triệu đồng; 2019: -6.255,578 triệu đồng; 2020: -1.412 triệu đồng).
  • Nguồn vốn và lao động: Tổng nguồn vốn năm 2019 giảm 23.723 triệu đồng so với 2018, trong đó nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo khiến vốn chủ sở hữu bị thu hẹp đáng kể trước khi tăng mạnh 95.377 triệu đồng vào năm 2020. Về lao động, tổng nhân sự biến động từ 115 người (2018) giảm xuống 97 người (2019) và tăng lên 119 người (2020). Cơ cấu lao động năm 2020 gồm: trình độ trên đại học chiếm 1,8% (2 người); đại học có 20 người; cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật là 35 người (29,4%); lao động phổ thông chiếm đa số với 62 người (52,12%).
Chỉ tiêu tài chính và vận hành Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng doanh thu (triệu đồng) 251.528,887 257.638,689 / 257.722,583 Đạt đỉnh (tăng 58,12% so với 2018)
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 4.791,733 -10.685,692 100.445,412
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 1,92% -4,17% 23,98%
Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE theo tổng hợp) 56,4% -192,57% 199,1%
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (lần) 3,25 4,0489 5,15
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (lần) 3,997 5,345 7,4257
Tỷ suất lợi nhuận tài sản ngắn hạn 6,18% -16,80% 130,14%
Tỷ suất lợi nhuận tài sản dài hạn 7,61% -22,21% 187,53%
Số vòng quay vốn CSH (lần) 29,41 46,16 8,30
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (bảng 2.5) 43,99% -5.187% 99,78%
Hiệu suất sử dụng chi phí 102,34% 94,90% 73,09%
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 1,86% -4,378% 34,55%
Tổng số lao động (người) 115 97 119
Hiệu suất sử dụng lao động (trđ/người/năm) 2.187,208 2.651,210 3.342,207
Sức sinh lời của lao động (trđ/người/năm) 43,23 -110,16 844,079

Tác giả chỉ ra các nguyên nhân hạn chế: nguyên nhân chủ quan gồm quản trị vốn lỏng lẻo, quản lý chi phí quản lý và chi phí tài chính chưa tốt, chất lượng tuyển dụng và đào tạo lao động chưa sát thực tế, hoạt động marketing yếu kém; nguyên nhân khách quan đến từ áp lực dịch tả lợn châu Phi, giá nguyên liệu thức ăn/thuốc thú y nhập khẩu tăng, thiên tai bão lũ miền Trung và xu hướng tiêu dùng chuyển dần sang thịt nhập khẩu/thịt mát.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển: ổn định và gia tăng đàn nái, mở rộng quy mô trang trại chuồng lạnh khép kín thay thế chuồng hở, nâng cao chất lượng giống lợn thương phẩm và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn sinh học, môi trường. Tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Chuẩn hóa công tác tuyển dụng theo vị trí; đào tạo kỹ thuật chăn nuôi và quy trình xử lý dịch tễ cho nhân viên và chủ trang trại vệ tinh; xây dựng quy chế lương, thưởng minh bạch theo năng lực.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Quản lý tập trung vốn cố định, tránh đầu tư dàn trải kém hiệu quả; tối ưu hóa vốn lưu động bằng cách đàm phán giá đầu vào, tăng tốc độ thu hồi công nợ và rút ngắn vòng quay vốn.
  3. Tiết kiệm và nâng cao hiệu quả chi phí: Rà soát các định mức chi phí kho bãi, văn phòng; cắt giảm chi phí tài chính và tinh gọn bộ máy gián tiếp; kiểm soát chặt chẽ việc xuất nhập thức ăn và thuốc thú y.
  4. Tăng cường hoạt động marketing: Duy trì kết nối khách hàng truyền thống tại thị trường miền Trung; tìm kiếm đối tác tiêu thụ lợn giống hậu bị và thương phẩm ổn định; mở rộng hệ sinh thái khách hàng ngoài tỉnh Hà Tĩnh.
  5. Nhóm giải pháp kỹ thuật: Hội đồng Kỹ thuật (HĐKT) triển khai chuyên đề kỹ thuật nhằm cải thiện chỉ tiêu sinh sản đàn nái (tăng số con cai sữa/nái, rút ngắn chu kỳ sinh sản), giảm tỷ lệ chết và loại thải; HĐKT và cán bộ biệt phái kiểm soát 100% kế hoạch tiêm vaccine, sử dụng thuốc thú y tại trung tâm và trại vệ tinh; thay thế đực giống ngoại bằng giống nội địa chất lượng cao; mời chuyên gia đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bệnh lâm sàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính và vận hành của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco qua 3 năm (2018 – 2020), phản ánh sự chuyển biến từ trạng thái kinh doanh có lãi thấp năm 2018 (ROS 1,92%), thua lỗ nặng năm 2019 (lỗ hơn 10,68 tỷ đồng do dịch tả lợn châu Phi) đến sự tăng trưởng vượt bậc năm 2020 (lợi nhuận trước thuế đạt trên 100,44 tỷ đồng, ROS đạt 23,98%, năng suất lao động đạt 3.342,207 triệu đồng/người).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả đã thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản trị kinh tế (vốn, chi phí, nhân sự, thị trường) với các giải pháp kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi (nâng cao chỉ tiêu sinh sản nái, chuẩn hóa quy trình dịch tễ thú y của HĐKT, chuyển đổi sang chuồng lạnh khép kín).
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã bổ sung dữ liệu thực nghiệm về bài toán quản trị hiệu quả kinh doanh đặc thù trong ngành chăn nuôi lợn tại khu vực Bắc Trung Bộ – lĩnh vực mà các công trình nghiên cứu khóa luận trước đó tại Trường Đại học Thương mại (chủ yếu nghiên cứu doanh nghiệp in ấn, thiết bị, thương mại sách) chưa khai thác sâu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuỗi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020 với các biến động thị trường mang tính chu kỳ bất thường (đỉnh điểm dịch bệnh năm 2019 và sốt giá lợn hơi năm 2020), do đó chưa bao quát hết tác động dài hạn của các chính sách tái đàn sau dịch. Các phân tích về đối thủ cạnh tranh lớn (như C.P. Việt Nam, Thiên Lộc) mới dừng ở mức nhận định định tính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả xác định vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong giai đoạn sau năm 2021 là theo dõi tính ổn định của hiệu quả kinh doanh khi mặt bằng giá lợn hơi hạ nhiệt về mức cân bằng, đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình liên kết chuỗi trang trại chuồng lạnh khép kín và phân tích chuyên sâu giải pháp quản trị rủi ro dịch bệnh quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Quản lý kinh tế thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
  • Cán bộ quản lý, chuyên viên kế hoạch - tài chính tại các doanh nghiệp chăn nuôi gia súc, trang trại quy mô công nghiệp trong việc tham khảo khung chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận và các biện pháp kiểm soát định mức kỹ thuật thú y gắn với giá thành sản phẩm.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 (hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết hiệu quả tài sản, chi phí, lao động và vốn) cùng các giải pháp kỹ thuật do Hội đồng Kỹ thuật triển khai tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao lợi nhuận của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco năm 2019 lại bị âm nặng?
Năm 2019, lợi nhuận trước thuế của công ty ghi nhận mức âm 10.685,692 triệu đồng do chịu tác động trực tiếp từ dịch tả lợn châu Phi lan rộng, làm tăng đột biến chi phí phòng chống dịch (thuốc sát trùng, vôi, cách ly trang trại 100%), giá nguyên liệu thức ăn và thuốc thú y nhập khẩu tăng cao, trong khi giá bán sản phẩm và sản lượng tiêu thụ bị sụt giảm mạnh.

2. Cơ cấu lao động của Mitraco trong năm 2020 có đặc điểm gì?
Năm 2020, tổng số lao động của công ty là 119 người. Trong đó, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất với 52,12% (62 người); trình độ cao đẳng, trung cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 29,4% (35 người); trình độ đại học có 20 người và trên đại học có 2 người (chiếm 1,8%).

3. Vì sao năm 2020 doanh thu và lợi nhuận của Mitraco lại tăng đột biến so với các năm trước?
Năm 2020, lợi nhuận trước thuế của công ty tăng vọt lên 100.445,412 triệu đồng (gấp gần 20 lần năm 2018) và ROS đạt 23,98% chủ yếu nhờ giá bán lợn thịt và lợn giống trên thị trường tăng cao sau khủng hoảng dịch bệnh, kết hợp với việc công ty kiểm soát tốt hơn hiệu suất chi phí (giảm xuống 73,09%) và tái cấu trúc sản xuất.

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp kỹ thuật cụ thể nào cho Hội đồng Kỹ thuật (HĐKT) của công ty?
Tác giả đề xuất HĐKT triển khai các chuyên đề nâng cao chỉ tiêu sinh sản nái và số con cai sữa/nái; giám sát trực tiếp kế hoạch sử dụng thuốc thú y và tiêm vaccine tại trung tâm và trang trại vệ tinh; chuyển đổi đàn giống lợn chất lượng cao; sử dụng đực giống nội địa thay thế nguồn nhập ngoại và kiểm soát quy trình an toàn sinh học tại các trại chăn nuôi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Điệp đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mitraco trong giai đoạn đầy biến động 2018 – 2020. Nghiên cứu đã làm rõ tính thiếu ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và bộ phận dưới tác động của rủi ro dịch bệnh, biến động giá cả và hạn chế nội tại trong quản trị chi phí, nguồn vốn. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa quản trị kinh tế với kỹ thuật chăn nuôi an toàn sinh học, tạo cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn 2021 – 2025.