Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngành du lịch, hoạt động kinh doanh khách sạn đóng vai trò then chốt, tích hợp các nghiệp vụ chuyên môn gồm dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung. Theo số liệu được tác giả dẫn chứng từ Hội nghị Đầu tư và Kinh doanh khách sạn tại Việt Nam, mảng kinh doanh lưu trú chiếm tới 70% tổng doanh thu của ngành khách sạn, giữ vị trí trục chính chi phối toàn bộ hoạt động vận hành của một cơ sở lưu trú du lịch.

Khách sạn Paris Nha Trang (trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Gia Bảo Minh) là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao, tọa lạc tại vị trí trung tâm thành phố biển Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Trong giai đoạn 2019–2020, trước tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19, dù đã chủ động áp dụng các biện pháp ứng phó nhưng hiệu quả kinh doanh dịch vụ lưu trú của khách sạn sụt giảm rõ rệt. Doanh nghiệp bộc lộ nhiều điểm hạn chế như: chất lượng chuyên môn và ngoại ngữ của nhân sự chưa đồng đều, một số trang thiết bị hỗ trợ tác nghiệp xuống cấp, hiệu quả sử dụng nguồn vốn suy giảm và hoạt động xúc tiến quảng bá chưa được đẩy mạnh. Nhằm nhận diện toàn diện nguyên nhân và xây dựng hệ thống biện pháp khắc phục, đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Paris Nha Trang, Khánh Hòa" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Paris Nha Trang. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh lưu trú trong khách sạn.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Paris Nha Trang trong giai đoạn 2019–2020, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú của khách sạn Paris Nha Trang đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Paris Nha Trang. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Thực trạng hiệu quả kinh doanh lưu trú, hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả và các nhân tố môi trường tác động.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại bộ phận Lễ tân và bộ phận Buồng của khách sạn Paris Nha Trang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2 năm 2019–2020; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và phát triển khung lý thuyết quản trị kinh doanh khách sạn từ các tài liệu học thuật tiêu biểu như Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (Nguyễn Văn Mạnh & Hoàng Thị Lan Hương, 2008), Giáo trình Kinh tế du lịch (Nguyễn Thị Nguyên Hồng & Vũ Đức Minh, 2020), Giáo trình Marketing Du lịch (Bùi Xuân Nhàn, 2008) và các quy định của Luật Du lịch năm 2017.

Tác giả xác định bản chất của hiệu quả kinh doanh lưu trú là quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được (doanh thu, lợi nhuận) với chi phí đầu vào hoặc nguồn lực huy động (lao động, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật). Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả chuẩn hóa thành 5 nhóm:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Sức sản xuất của chi phí lưu trú ($H = D_{LT}/F_{LT}$), Sức sinh lợi của chi phí lưu trú ($H = L_{LT}/F_{LT}$) và Tỷ suất lợi nhuận lưu trú ($TSLN_{LT} = L_{LT}/D_{LT} \times 100%$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W = D_{LT}/R_{LT}$), Lợi nhuận bình quân trên một lao động ($L_{LT}/R_{LT}$), Sức sản xuất và Sức sinh lợi của chi phí tiền lương ($D_{LT}/P$, $L_{LT}/P$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất và Sức sinh lợi của tổng vốn kinh doanh lưu trú ($D_{LT}/V$, $L_{LT}/V$), Sức sản xuất và Sức sinh lợi của vốn cố định ($D_{LT}/V_{cđ}$, $L_{LT}/V_{cđ}$).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật: Hiệu quả chi phí khấu hao tài sản cố định ($D_{LT}/F_{khtscđ}$, $L_{LT}/F_{khtscđ}$), Hiệu quả sử dụng diện tích sàn kinh doanh ($D_{LT}/S$, $L_{LT}/S$), Doanh thu và lợi nhuận bình quân trên số phòng ($D_{LT}/\text{Phòng}$, $L_{LT}/\text{Phòng}$), và Công suất sử dụng buồng phòng.
  • Chỉ tiêu hiệu quả khai thác khách: Doanh thu và lợi nhuận tính trên một lượt khách ($D_{LT}/LK$, $L_{LT}/LK$), Doanh thu và lợi nhuận tính trên một ngày khách ($D_{LT}/NK$, $L_{LT}/NK$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập dữ liệu thứ cấp và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ cơ cấu tổ chức bộ máy, báo cáo nhân lực, bảng giá phòng, số liệu thống kê lượt khách/ngày khách từ bộ phận Lễ tân, Kế toán và Sales-Marketing của khách sạn Paris Nha Trang.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Văn bản pháp luật, sách báo chuyên ngành và 5 công trình khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Đại học Thương mại nghiên cứu về khách sạn Beijing (Nguyễn Thị Trang, 2019), khách sạn Công Đoàn Quảng Bá (Nguyễn Thanh Mai, 2019), khách sạn Hoa Anh Đào (Đinh Thanh Tùng, 2018), khách sạn Việt Nga (Trần Thị Hoa, 2018) và khách sạn Western Hà Nội (Lê Ngọc Thịnh, 2017).
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm lượng hóa biến động giai đoạn 2019–2020; kết hợp phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp bảng biểu để khái quát hóa thực trạng vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh lưu trú trong khách sạn

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận chuyên ngành về hoạt động lưu trú du lịch. Tác giả làm rõ khái niệm khách sạn, phân định 3 lĩnh vực kinh doanh chính (lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung) và chỉ rõ các đặc điểm kinh tế của sản phẩm dịch vụ lưu trú: tính vô hình, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, không thể lưu kho cất trữ, dung lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, sử dụng nhiều lao động trực tiếp và chịu tính thời vụ sâu sắc.

Quy trình hoạt động kinh doanh lưu trú được mô hình hóa qua 5 giai đoạn liên hoàn: (1) Nghiên cứu thị trường và thiết kế sản phẩm; (2) Xúc tiến và bán sản phẩm; (3) Nhận khách và phục vụ khách; (4) Thanh toán, tiễn khách và đúc rút kinh nghiệm; (5) Hạch toán kinh doanh. Ngoài ra, chương này phân tích hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh lưu trú:

  • Nhân tố bên trong: Đội ngũ lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực vốn, trình độ tổ chức quản lý, chất lượng quy trình phục vụ và cơ cấu sản phẩm.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - xã hội, chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước, áp lực cạnh tranh thị trường, biến động giá cả dịch vụ đầu vào và tính thời vụ du lịch.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Paris Nha Trang

Chương 2 trình bày tổng quan và phân tích định lượng chi tiết tình hình hoạt động của đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát đơn vị: Khách sạn Paris Nha Trang được khởi công năm 2013, chính thức khai trương ngày 25/01/2015 do Công ty TNHH Paris Nha Trang Hotel đầu tư, từ năm 2018 chuyển quyền quản lý cho Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Gia Bảo Minh. Cơ sở có quy mô 16 tầng với 144 phòng (132 phòng khách từ tầng 2 đến tầng 14 và 12 căn hộ cao cấp từ tầng 15 đến tầng 16), thiết kế mang phong cách kiến trúc Pháp cổ điển kết hợp hiện đại. Mô hình tổ chức vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành của Giám đốc, phân tách các bộ phận Lễ tân, Buồng, Kỹ thuật, F&B, An ninh, Nhân sự, Tài chính - Kế toán và Sales & Marketing.

2. Thực trạng kết quả kinh doanh tổng hợp và thị trường khách:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2020/2019 (+/-) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu Trđ 65.647,00 35.952,00 -29.695,00 54,77
- Doanh thu dịch vụ lưu trú Trđ 46.785,00 25.902,00 -20.883,00 55,36
- Doanh thu dịch vụ ăn uống Trđ 15.740,00 6.470,00 -9.270,00 41,11
- Doanh thu dịch vụ khác Trđ 3.122,00 3.580,00 +458,00 114,67
Tổng chi phí Trđ 38.842,00 23.842,00 -15.000,00 61,38
- Chi phí dịch vụ lưu trú Trđ 27.683,00 17.673,00 -10.010,00 63,84
Lợi nhuận trước thuế Trđ 20.850,30 8.514,80 -12.335,50 40,84
Lợi nhuận sau thuế Trđ 16.680,24 7.322,73 -9.357,51 43,90
Công suất phòng bình quân % 79,35 45,74 -33,61 -

Năm 2020, tổng lượt khách lưu trú đạt 8.527 người, giảm 7.542 người (53,06% so với năm 2019). Khách nội địa chiếm tỷ trọng chủ đạo đạt 80,25% (6.843 khách), trong khi khách quốc tế giảm mạnh xuống còn 19,75% (1.684 khách), phân bổ chủ yếu gồm khách Trung Quốc (629 khách), khách Nga (576 khách) và khách Hàn Quốc (367 khách).

3. Đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh lưu trú:

Nhóm chỉ tiêu đánh giá Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch (+/-)
1. Hiệu quả kinh doanh lưu trú tổng hợp
- Sức sản xuất của chi phí lưu trú ($D_{LT}/F_{LT}$) Lần 1,69 1,47 -0,22
- Sức sinh lợi của chi phí lưu trú ($L_{LT}/F_{LT}$) Lần 0,41 0,27 -0,14
- Tỷ suất lợi nhuận lưu trú ($TSLN_{LT}$) % 24,56 18,72 -5,84
- Lợi nhuận dịch vụ lưu trú Trđ 11.468,24 4.849,37 -6.618,87
2. Hiệu quả sử dụng lao động lưu trú
- Số lao động trực tiếp bình quân Người 68 54 -14
- Năng suất lao động bình quân ($W$) Trđ/Người 686,57 479,67 -206,90
- Mức lợi nhuận bình quân/lao động Trđ/Người 168,65 89,80 -78,85
- Sức sản xuất chi phí tiền lương Lần 11,94 10,20 -1,74
- Sức sinh lợi chi phí tiền lương Lần 2,93 1,91 -1,02
3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu trú
- Tổng vốn kinh doanh lưu trú bình quân Trđ 93.750,00 81.530,00 -12.220,00
+ Sức sản xuất tổng vốn Lần 0,50 0,31 -0,19
+ Sức sinh lợi tổng vốn Lần 0,12 0,06 -0,06
- Vốn cố định lưu trú bình quân Trđ 67.180,00 58.100,00 -9.080,00
+ Sức sản xuất vốn cố định Lần 0,69 0,45 -0,24
+ Sức sinh lợi vốn cố định Lần 0,17 0,08 -0,09
4. Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất (CSVC)
- Sức sản xuất khấu hao TSCĐ Lần 18,93 13,28 -5,65
- Sức sinh lợi khấu hao TSCĐ Lần 4,86 2,49 -2,37
- Doanh thu bình quân/phòng (144 phòng) Trđ/Phòng 324,22 179,88 -144,34
- Lợi nhuận bình quân/phòng Trđ/Phòng 79,64 33,68 -45,96
5. Hiệu quả khai thác khách
- Doanh thu/lượt khách ($D/LK$) Trđ/LK 2,91 3,04 +0,13
- Lợi nhuận/lượt khách ($L/LK$) Trđ/LK 0,71 0,57 -0,14
- Doanh thu/ngày khách ($D/NK$) Trđ/NK 4,51 4,43 -0,08
- Lợi nhuận/ngày khách ($L/NK$) Trđ/NK 1,11 0,83 -0,28

4. Đánh giá nguyên nhân hạn chế: Nguyên nhân của sự sụt giảm hiệu quả xuất phát từ cả hai phía. Về khách quan: đại dịch COVID-19 làm tê liệt nguồn khách quốc tế, biến động thời vụ và giá yếu tố đầu vào tăng. Về chủ quan: lao động có trình độ đại học còn thấp (12,96% năm 2020), trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều (chủ yếu là B1-B2 tiếng Anh, thiếu nhân sự biết tiếng Trung, tiếng Nga); nguồn vốn tư nhân hạn hẹp và công tác quản lý tài sản cố định chưa tối ưu; một số máy móc hỗ trợ (máy POS quét thẻ, máy in lễ tân, dụng cụ vệ sinh buồng) xuống cấp; hoạt động Marketing phụ thuộc nhiều vào hình thức truyền thống, website thiếu cập nhật và chưa khai thác mạnh mạng xã hội; thiếu chính sách giá linh hoạt trong mùa thấp điểm.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Paris Nha Trang

Dựa trên mục tiêu chiến lược giai đoạn 2021–2025 và kế hoạch kinh doanh năm 2021 (mục tiêu tổng doanh thu đạt 40.550 triệu đồng, doanh thu lưu trú đạt 27.750 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 9.632 triệu đồng và công suất phòng phục hồi lên mức 55%), tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động kinh doanh lưu trú: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng nhân viên lễ tân và buồng phòng (ưu tiên ứng viên có nghiệp vụ và biết thêm tiếng Trung, tiếng Nga); triển khai đào tạo chéo kỹ năng giữa bộ phận buồng và lễ tân; phân cấp quyền xử lý tình huống phát sinh tại chỗ cho nhân viên tuyến trước; xây dựng quy chế khen thưởng - kỷ luật gắn liền với hiệu quả kinh doanh và ngày lễ, tết.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Tiến hành thanh lý dứt điểm các tài sản cố định đã hư hỏng, lạc hậu để thu hồi vốn tái đầu tư; lập sổ sách kế toán theo dõi chi tiết tài sản/nguồn vốn tại từng bộ phận; thực hiện trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định đúng kế hoạch để chủ động tài chính sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ.
  3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing thu hút khách hàng: Thiết lập ngân sách Marketing theo phương pháp tỷ lệ 15% trên doanh số bán; đẩy mạnh truyền thông đa kênh qua mạng xã hội (Facebook, Instagram, TikTok) bằng video trải nghiệm thực tế; nâng cấp giao diện website khách sạn, tích hợp thông điệp an toàn y tế; áp dụng chính sách giá linh hoạt, giảm giá cuối tuần cho khách lưu trú dài ngày và tổ chức hội nghị tri ân khách hàng.
  4. Đầu tư, nâng cấp và khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật: Thay mới các thiết bị tác nghiệp tại quầy lễ tân (máy in, máy quẹt thẻ); trang bị dụng cụ buồng phòng chuyên dụng và đồ bảo hộ lao động; nâng cấp hệ thống bộ đàm và tích hợp phần mềm mạng nội bộ kết nối trực tiếp giữa lễ tân và buồng phòng để cập nhật trạng thái phòng tức thời.
  5. Tiết kiệm và kiểm soát chi phí hoạt động: Triển khai giải pháp dồn tầng phòng khi lượng khách thấp để ngắt nguồn điện tầng trống; gắn biển chỉ dẫn và quy chế tiết kiệm năng lượng điện, nước tại các khu vực làm việc; đàm phán hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu với mức giá ưu đãi và thương lượng thời hạn thanh toán linh hoạt.
  6. Tăng cường quan hệ hợp tác đối tác: Mở rộng liên kết bán buồng qua các đại lý du lịch trực tuyến (OTA) như Agoda, Booking.com; thiết lập mạng lưới hợp tác với các công ty lữ hành, tổ chức công đoàn, trường đại học và hãng vận tải du lịch; duy trì quan hệ hợp tác chia sẻ nguồn khách với các khách sạn cùng phân khúc tại Nha Trang.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những đóng góp cụ thể:

  • Về mặt học thuật và phương pháp: Hệ thống hóa tường minh mô hình 5 bước trong quy trình kinh doanh lưu trú và bộ chỉ tiêu định lượng 5 nhóm đánh giá hiệu quả kinh doanh lưu trú khách sạn, tạo công cụ phân tích kinh tế thực chứng có tính ứng dụng cao.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phác họa bức tranh số liệu trung thực, chi tiết về tình hình tài chính, nhân lực, công suất buồng phòng và thị trường khách tại khách sạn Paris Nha Trang qua 2 năm biến động 2019–2020. Nghiên cứu đã chỉ ra sự sụt giảm 55,36% doanh thu lưu trú và 57,71% lợi nhuận lưu trú, làm rõ nguyên nhân về quản trị nội bộ và cơ cấu nguồn vốn.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: 6 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng và kế hoạch kinh doanh năm 2021 của doanh nghiệp, có tính khả thi về mặt tài chính (ấn định ngân sách xúc tiến 15% doanh số, không phát sinh chi phí đào tạo đột biến nhờ đào tạo chéo nội bộ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian thực tập và ảnh hưởng của hoàn cảnh dịch bệnh, nghiên cứu chưa tiến hành điều tra bảng hỏi sơ cấp trực tiếp trên quy mô lớn đối với toàn bộ cán bộ quản lý, nhân viên và du khách lưu trú tại khách sạn; phân tích chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2019–2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát mức độ hài lòng của khách du lịch (CSI); theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế của các giải pháp khi triển khai trong giai đoạn bình thường mới đến năm 2025.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế Du lịch tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề đo lường hiệu quả kinh doanh lưu trú.
  • Ban quản lý, phòng Sales-Marketing và phòng Kế toán của các khách sạn quy mô 3 sao trong việc tham khảo bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và định mức chi phí buồng phòng.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến mô hình tính toán chi phí, bảng kế hoạch ngân sách và quy trình phối hợp liên bộ phận giữa Lễ tân và Buồng phòng trong doanh nghiệp khách sạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Paris Nha Trang thuộc sở hữu của đơn vị nào và có quy mô cơ sở vật chất ra sao?
Khách sạn trực thuộc Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Gia Bảo Minh (từ năm 2018), đạt tiêu chuẩn 3 sao với quy mô 16 tầng gồm 144 phòng (132 phòng nghỉ từ tầng 2 đến 14 và 12 căn hộ cao cấp từ tầng 15 đến 16).

2. Cơ cấu thị trường khách của khách sạn Paris Nha Trang trong giai đoạn 2019–2020 có đặc điểm gì?
Khách nội địa là thị trường trọng điểm, chiếm 69,24% năm 2019 và tăng lên 80,25% năm 2020. Thị trường khách quốc tế chiếm 19,75% (năm 2020), trong đó 3 nguồn khách chính lần lượt là Trung Quốc (629 khách), Nga (576 khách) và Hàn Quốc (367 khách).

3. Hiệu quả kinh doanh lưu trú tổng hợp của khách sạn biến động như thế nào giữa năm 2019 và 2020?
Sức sản xuất của chi phí lưu trú giảm từ 1,69 xuống 1,47 lần; sức sinh lợi của chi phí lưu trú giảm từ 0,41 xuống 0,27 lần; tỷ suất lợi nhuận lưu trú giảm từ 24,56% xuống 18,72%; lợi nhuận lưu trú giảm từ 11.468,24 triệu đồng xuống 4.849,37 triệu đồng.

4. Khách sạn Paris Nha Trang áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy nào?
Khách sạn áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc điều hành, Thư ký giám đốc và 8 bộ phận chức năng trực thuộc: Lễ tân, Buồng, Kỹ thuật, F&B, An ninh, Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Sales & Marketing.

5. Tác giả đề xuất tỷ lệ ngân sách Marketing cho khách sạn là bao nhiêu và căn cứ theo phương pháp nào?
Tác giả đề xuất ấn định ngân sách Marketing ở mức 15% tổng doanh số bán, áp dụng theo phương pháp xác định tỷ lệ phần trăm theo doanh số nhằm giúp chi phí xúc tiến linh hoạt biến đổi theo doanh thu thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Việt Duyên đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh lưu trú tại khách sạn Paris Nha Trang. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành, phân tích thực chứng bức tranh tài chính và vận hành qua hệ thống dữ liệu 2 năm 2019–2020. Hệ thống 6 giải pháp đề xuất có căn cứ khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho định hướng phục hồi và nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn trong giai đoạn đến năm 2025.