Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Ngọc Phúc, chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 62310102), thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Thảo (hướng dẫn chính) và PGS. Nguyễn Minh Tuấn (hướng dẫn phụ), nghiên cứu đề tài: "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước về cổ phần hóa (CPH) doanh nghiệp nhà nước (DNNN) – giải pháp then chốt trong sắp xếp, đổi mới khu vực kinh tế nhà nước nhằm tạo động lực và cơ chế quản lý mới. Văn bản trích dẫn các dấu mốc thể chế quan trọng: từ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ II (khóa VII) chủ trương thí điểm chuyển một số xí nghiệp quốc doanh thành công ty cổ phần, đến Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ III (khóa IX) tiếp tục khẳng định mục tiêu đa dạng hóa sở hữu, huy động vốn xã hội, phát huy quyền làm chủ thực sự của người lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước. Sau hơn 20 năm tiến hành CPH (từ năm 1992 đến thời điểm nghiên cứu), bên cạnh các chuyển biến tích cực, nhiều doanh nghiệp sau CPH bộc lộ hạn chế khi không còn các ưu đãi bao cấp của Nhà nước về tín dụng, đất đai, thông tin thị trường. Đồng thời, những vướng mắc phát sinh về giải quyết lao động dôi dư, năng lực quản trị điều hành, cơ chế quản lý phần vốn nhà nước, vai trò người đại diện vốn và nhận thức của cổ đông đã ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình đánh giá toàn diện, có hệ thống kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng dữ liệu bảng để phân tích cụ thể các yếu tố tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN sau CPH tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho khối doanh nghiệp này ở Việt Nam.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau CPH.
    2. Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN CPH của một số quốc gia trên thế giới để áp dụng cho các DNNN sau CPH ở Việt Nam.
    3. Xây dựng các phương pháp mang tính định lượng trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH và những luận cứ khoa học để xây dựng phương pháp đó.
    4. Dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng, đề xuất các quan điểm và giải pháp chủ yếu, phù hợp và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp sau CPH ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và DNNN sau CPH nói riêng được hiểu như thế nào và những chỉ tiêu nào được sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh?
  2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH hiện nay như thế nào và những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH?
  3. Cần những giải pháp gì để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho DNNN sau CPH?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu về đối tượng: Các DNNN sau CPH ở Việt Nam, tập trung khảo sát các doanh nghiệp đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2012 (dữ liệu điều tra bảng hỏi thực hiện năm 2012, dữ liệu tiến trình đổi mới DNNN cập nhật đến tháng 5/2014).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, cấu trúc tài chính và quản trị công ty:

Các nghiên cứu nước ngoài:

  • Prasetyantoko Agustinus và Parmono Rachmadi (2008) nghiên cứu 238 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Jakarta (JSX) giai đoạn 1994–2004, kết luận quy mô doanh nghiệp và các biến vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả; ước lượng OLS chỉ ra doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài chi phối đạt ROA và tăng trưởng vốn hóa cao hơn doanh nghiệp trong nước.
  • Heibatollah Sami, Justin T. Wang và Haiyan Zhou (2009) nghiên cứu các công ty niêm yết tại Trung Quốc, xác nhận mức độ tập trung sở hữu và sự độc lập của Hội đồng quản trị (HĐQT) tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp; doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài đạt hiệu quả cao hơn doanh nghiệp có sở hữu nhà nước.
  • Ming Cheng Wu, Hsin Chiang Lin và cộng sự (2010) khảo sát các công ty niêm yết tại Đài Loan giai đoạn 2001–2008, chỉ ra sự độc lập và tỷ lệ sở hữu của HĐQT có tác động cùng chiều, trong khi quy mô HĐQT tác động ngược chiều đến ROA và Tobin's Q.
  • Humera Khatab, Maryam Masood và cộng sự (2011) nghiên cứu 20 công ty niêm yết trên sàn Karachi (Pakistan) giai đoạn 2005–2009, phát hiện đòn bẩy tài chính và tốc độ tăng trưởng tài sản tác động có ý nghĩa thống kê đến ROA, ROE, Tobin's Q, trong khi quy mô doanh nghiệp không có ảnh hưởng.
  • Ong Tze San và The Boon Heng (2011) phân tích 49 doanh nghiệp xây dựng tại Malaysia giai đoạn 2005–2008, xác định mối quan hệ giữa chỉ số nợ và các chỉ tiêu ROC, EPS, ROA theo từng nhóm quy mô lớn, vừa và nhỏ.
  • Costea Valentin (2012) nghiên cứu 16 công ty niêm yết trên sàn Bucharest (Romania) giai đoạn 2005–2011, khẳng định tốc độ tăng doanh thu, cổ tức và tỷ số P/E tác động tích cực đến biên lợi nhuận ròng; quy mô tác động tích cực đến ROA và Tobin's Q.
  • Muhammad Muzaffar Saeedi, Ammar Ali Gull và cộng sự (2013) nghiên cứu 25 ngân hàng tại sàn Karachi giai đoạn 2007–2011, chỉ ra nợ ngắn hạn, tổng nợ và quy mô tác động cùng chiều, nợ dài hạn tác động ngược chiều đến ROA, ROE, EPS.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Vũ Thúy Ngà (2009) phân tích tình trạng quản trị "bình mới, rượu cũ" tại các công ty cổ phần (CTCP) niêm yết có nguồn gốc từ DNNN do Nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối.
  • Mai Công Quyền (2010) đánh giá tác động hai mặt của các chính sách hỗ trợ tài chính từ Nhà nước đối với DNNN sau CPH.
  • Lê Minh Toàn (2010) tiếp cận khía cạnh pháp lý về quản trị công ty đại chúng niêm yết tại Việt Nam.
  • Vũ Anh Tuấn (2010) nghiên cứu cơ chế quản lý tài chính nâng cao năng lực cạnh tranh của các tập đoàn kinh tế nhà nước chưa CPH.
  • Lê Khương Ninh và Nguyễn Lê Hoa Tuyết (2012) khảo sát 495 doanh nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long, chứng minh lợi nhuận phụ thuộc vào quy mô, tỷ lệ tài sản lưu động, tốc độ tăng doanh thu và thái độ đối với rủi ro của người quản lý.
  • Trần Thị Thu Phong (2012) tập trung hoàn thiện phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh tại các công ty cổ phần niêm yết.
  • Trần Xuân Long (2012) đi sâu vào thực trạng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý vốn của Nhà nước trong DNNN sau CPH.
  • Lê Phương Dung và Nguyễn Thị Thùy Trang (2013) khảo sát 50 doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng, phân tích các nhân tố vi mô ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính.
  • Lê Thị Loan và Trần Thị Ngọc Hạnh (2013) phân tích hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua các biến quy mô tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ xấu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây mới dừng lại ở từng khía cạnh riêng lẻ như chính sách quản lý vốn, cơ sở pháp lý quản trị hoặc giới hạn trong phạm vi một ngành, một vùng địa lý cụ thể. Luận án đặt mục tiêu tiếp cận có hệ thống dưới góc độ Kinh tế chính trị: vừa làm rõ bản chất kinh tế của sở hữu, quản lý và phân phối trong DNNN sau CPH, vừa xây dựng mô hình kiểm định định lượng trên mẫu doanh nghiệp niêm yết để đo lường cụ thể mức độ tác động của các yếu tố sở hữu, cấu trúc nợ và quy mô HĐQT đến hiệu quả tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm

Luận án lược khảo lịch sử tư tưởng kinh tế về hiệu quả:

  • Adam Smith (thế kỷ XVIII): Đồng nhất hiệu quả kinh doanh với kết quả tiêu thụ hàng hóa và doanh thu.
  • Alfred Marshall: Xem xét hiệu quả qua quan hệ tỷ lệ giữa phần gia tăng của kết quả và phần gia tăng của chi phí.
  • P. Samuelson và W. Nordhaus: Định nghĩa hiệu quả là việc sử dụng nguồn lực khan hiếm của nền kinh tế một cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu con người.
  • Các nhà kinh tế Việt Nam: Ngô Đình Giao tiếp cận hiệu quả qua tỷ lệ giữa kết quả và chi phí vật chất; Nguyễn Văn Tạo gắn hiệu quả với mức độ hoàn thành mục tiêu; Lê Thị Bích Thủy, Nguyễn Tiến Mạnh và Bùi Xuân Phong xác định hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có.

Định nghĩa do tác giả xác lập: "Hiệu quả hoạt động kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được kết quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra ít nhất để đạt được kết quả đó."

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được luận án phân chia thành hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu cổ điển:
    • Sức sản xuất: Tỷ số giữa kết quả đầu ra (Doanh thu thuần, Giá trị gia tăng - VA, Lợi nhuận) và yếu tố đầu vào (Tổng tài sản, Lao động, Chi phí SXKD).
    • Sức sinh lợi:
      • Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn (ROI) = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Tổng vốn bình quân.
      • Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân.
      • Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân.
      • Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
      • Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí (ROOE) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí.
      • Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu thường bình quân đang lưu hành.
    • Suất hao phí: Tỷ số giữa yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra (Suất hao phí tài sản trên doanh thu thuần, Suất hao phí tài sản trên lợi nhuận sau thuế).
  2. Nhóm chỉ tiêu hiện đại:
    • Giá trị gia tăng thị trường (MVA) = Giá trị thị trường vốn chủ sở hữu - Vốn chủ sở hữu đã cung ứng.
    • Giá trị gia tăng kinh tế (EVA) = Lợi nhuận hoạt động - Chi phí toàn bộ vốn.
    • Các chỉ số giá trị thị trường: P/E, MBVR, Hệ số Tobin's Q, Tổng lợi nhuận cổ đông (TSR).

Hai chỉ tiêu kế toán ROA và ROE được luận án lựa chọn làm biến phụ thuộc chính đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh trong mô hình định lượng (kế thừa nghiên cứu của Demsetz & Lehn, 1985; Gorton & Rosen, 1995; Mehran, 1995; Ang và cộng sự, 2000).

Mục tiêu của các chủ thể đối với hiệu quả kinh doanh được tổng hợp tại Bảng 1.1:

Đối tượng Mục tiêu Chỉ số đánh giá
Nhà quản lý Lợi nhuận, phúc lợi doanh nghiệp, phát triển bền vững ROA, ROE, ROI, lợi nhuận ròng
Chủ sở hữu Tối đa đầu tư, phát triển bền vững Lợi nhuận, giá trị gia tăng kinh tế (EVA), giá trị gia tăng thị trường (MVA)
Cổ đông Cổ tức Tổng lợi nhuận cổ phiếu, Cổ tức, P/E, Q-Tobin, giá trị thị trường cổ phiếu
Đối tác thương mại Quan hệ thương mại ổn định Sự ổn định
Thể chế tín dụng Hoàn trả các khoản vay đúng hạn Dòng tiền
Người lao động Nơi làm việc an toàn, lương, cơ hội nghề nghiệp Sự ổn định
Nhà nước Thuế Các khoản nộp ngân sách

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp định tính:

    • Nghiên cứu tại bàn (desk research): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Tổng cục Thống kê, niên giám thống kê, báo cáo của các bộ, ngành, tập đoàn kinh tế và các công trình khoa học đã công bố.
    • Quan sát trực tiếp: Thâm nhập thực địa hoạt động kinh doanh, trao đổi với người lao động và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp CPH.
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế bảng câu hỏi gồm 19 câu hỏi, tiến hành điều tra trên mẫu 217 DNNN sau CPH trong hai đợt (tháng 2 và tháng 10 năm 2012). Đối tượng khảo sát là nhân sự quản lý cấp cao và cấp trung: Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, Tổng giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc, Trưởng/Phó phòng ban.
    • Phỏng vấn chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia và nhà quản lý tại Văn phòng Chính phủ, các viện nghiên cứu, trường đại học và Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp địa phương.
  2. Phương pháp định lượng:

    • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tài chính thứ cấp thu thập từ Niên giám doanh nghiệp niêm yết hàng năm của Vietstock và báo cáo tài chính của 217 DNNN sau CPH niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
    • Khung thời gian dữ liệu: Chuỗi số liệu từ năm 2007 đến năm 2012.
    • Công cụ và kỹ thuật xử lý: Dữ liệu được trích xuất sang định dạng Excel, sau đó nhập vào phần mềm Stata 12 để tính toán các biến thống kê mô tả, ma trận tương quan và thực hiện phân tích hồi quy dữ liệu bảng (panel data regression).
    • Các biến trong mô hình:
      • Biến phụ thuộc: ROA, ROE.
      • Biến giải thích và biến kiểm soát: Quy mô tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, tỷ lệ nợ ngắn hạn, tỷ lệ nợ dài hạn, số năm sau CPH (tuổi doanh nghiệp sau CPH), số lượng thành viên HĐQT, tỷ lệ sở hữu nhà nước, tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa

Chương này tập trung giải quyết các nội dung lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh dưới góc độ phạm trù kinh tế thị trường, chỉ ra mối liên hệ giữa năng suất, việc tiết kiệm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.
  • Sự cần thiết nâng cao hiệu quả đối với DNNN sau CPH: Xuất phát từ ba đòi hỏi khách quan: (1) Nhu cầu tích lũy và tồn tại nội tại của bản thân doanh nghiệp; (2) Yêu cầu cạnh tranh quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế tri thức; (3) Yêu cầu đổi mới quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả bảo toàn vốn và đóng góp ngân sách.
  • Xác định 5 đặc điểm cơ bản của DNNN sau CPH: Đa dạng hóa nguồn vốn; Bộ máy quản trị hiện đại tách biệt quyền sở hữu và quyền điều hành; Cơ chế phân chia lợi nhuận và rủi ro gắn chặt với vốn góp; Lực lượng lao động chuyển đổi vị thế thành cổ đông làm chủ; Vai trò nắm giữ cổ phần chi phối của Nhà nước trong các ngành trọng điểm.

Bảng 1.2 trong luận án làm rõ sự khác biệt giữa DNNN trước và sau CPH:

Tiêu chí Doanh nghiệp nhà nước trước cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa
Mục đích hoạt động, động lực phát triển Mục đích kinh doanh không rõ ràng, vừa mang tính chất kinh tế vừa mang tính chất xã hội; thiếu động lực phát triển do ít bị thúc ép bởi nguy cơ phá sản Mục đích kinh doanh rõ ràng nhằm tối đa hóa lợi nhuận; lợi ích của cổ đông thống nhất với lợi ích doanh nghiệp, trở thành động lực thúc đẩy kinh doanh
Cơ chế góp vốn và chịu rủi ro Vốn do nhà nước cấp, lỗ nhà nước chịu Do cổ đông góp vốn, tự chịu rủi ro
Quan hệ tổ chức và quản lý Bộ máy quản lý cồng kềnh vì phải có các bộ phận giám sát tài sản công nhằm tránh thất thoát Quan hệ tổ chức và quản lý tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty
Lao động Biên chế của nhà nước, khó cho thôi việc Dễ cho thôi việc theo cơ chế hợp đồng
Cán bộ quản lý doanh nghiệp Được bổ nhiệm chức danh nhà nước không hạn định về thời gian Phải thông qua Đại hội cổ đông bầu cử, có hạn định theo nhiệm kỳ
Quan hệ sở hữu, quản lý nhà nước Không xác định được chủ sở hữu đích thực, chỉ có đại diện chủ sở hữu; Nhà nước vừa là chủ sở hữu, vừa điều hành trực tiếp Cổ đông là chủ sở hữu đích thực; Nhà nước quản lý gián tiếp thông qua pháp luật, chính sách; doanh nghiệp tự chủ trong kinh doanh
  • Kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc: Luận án phân tích tiến trình cải cách DNNN của Trung Quốc trên 4 nội dung: (1) Thiết lập thể chế quản lý doanh nghiệp minh bạch; (2) Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; (3) Giám sát tài chính chặt chẽ đối với doanh nghiệp sau CPH; (4) Lành mạnh hóa tài chính và đổi mới phương thức quản trị công ty. Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam về xử lý nợ tồn đọng, tách bạch quyền sở hữu nhà nước với quyền điều hành và xây dựng thể chế giám sát vốn minh bạch.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua việc tổng hợp dữ liệu thống kê giai đoạn 2001–2012 và kết quả khảo sát mẫu 217 doanh nghiệp:

  1. Thực trạng tiến trình CPH và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2001–2012:

    • Thống kê tình hình sắp xếp, CPH DNNN từ năm 1992 đến tháng 5/2014, ghi nhận sự sụt giảm dần về số lượng DNNN do thực hiện tái cơ cấu và CPH theo các giai đoạn quy định.
    • Các bảng chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2001–2012 phản ánh xu hướng biến động về: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (Bảng 2.3); Sức sản xuất của tài sản (Bảng 2.4); Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (Bảng 2.5); Doanh thu và lợi nhuận bình quân trên một lao động (Bảng 2.6); Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản (Bảng 2.7); Mức đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp (Bảng 2.8); Sức sinh lợi tài sản (Bảng 2.14) và Sức hao phí tài sản (Bảng 2.15).
    • Nhìn chung, doanh nghiệp sau CPH có sự cải thiện rõ rệt về doanh thu, lợi nhuận và thu nhập người lao động so với giai đoạn trước CPH. Tuy nhiên, sự cải thiện không đồng đều giữa các nhóm ngành và chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các đợt biến động kinh tế vĩ mô.
  2. Khảo sát thực địa và phân tích thực trạng sở hữu, quản trị (mẫu 217 DNNN sau CPH năm 2012):

    • Sự tham gia của người đại diện vốn nhà nước tại 217 doanh nghiệp (Bảng 2.9) và sự thay đổi các vị trí nhân sự lãnh đạo (Bảng 2.10): Đa phần các vị trí quản lý chủ chốt (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc) sau khi chuyển đổi vẫn do cán bộ đại diện phần vốn nhà nước hoặc lãnh đạo cũ nắm giữ, dẫn đến tư duy quản trị chậm đổi mới.
    • Tỷ lệ doanh nghiệp có lãi (Bảng 2.11) và tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ (Bảng 2.12): Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi chiếm đa số, song nhóm doanh nghiệp duy trì được tỷ suất lợi nhuận cao chiếm tỷ trọng chưa lớn.
    • So sánh giữa nhóm doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối và không có vốn chi phối (Bảng 2.13): Các doanh nghiệp không còn vốn chi phối của Nhà nước có xu hướng chủ động, linh hoạt hơn trong tổ chức sản xuất kinh doanh và đạt một số chỉ tiêu sinh lợi cao hơn.
    • Hoạt động của Ban kiểm soát (Bảng 2.17): Đa số Ban kiểm soát tại các doanh nghiệp hoạt động mang tính hình thức, thiếu tính độc lập do chịu sự chi phối từ HĐQT và người đại diện vốn lớn.
    • Vấn đề sở hữu người lao động: Tình trạng người lao động bán lại cổ phần ưu đãi diễn ra phổ biến tại nhiều địa phương trong năm 2012 (Bảng 2.23, 2.24, 2.25), làm suy giảm số lượng người lao động nắm giữ cổ phần và hạn chế quyền làm chủ thực chất của họ.
    • Hoạt động của tổ chức Đảng và Công đoàn (Bảng 2.26): Nhiều đơn vị lúng túng trong việc đổi mới phương thức hoạt động để phù hợp với cơ chế điều hành của công ty cổ phần.
  3. Kết quả phân tích kinh tế lượng trên mẫu 217 doanh nghiệp niêm yết (2007–2012):

    • Bảng 2.18 trình bày thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; Bảng 2.19 thể hiện ma trận tương quan giữa các biến.
    • Bảng 2.20 và 2.21 công bố kết quả hồi quy dữ liệu bảng đối với biến phụ thuộc ROA và ROE:
      • Tỷ lệ nợ ngắn hạn và tổng nợ có tác động đến hiệu quả tài chính; đòn bẩy tài chính cao làm gia tăng rủi ro và giảm sức sinh lợi kế toán.
      • Tỷ lệ sở hữu nhà nước có tác động ngược chiều hoặc không làm tăng hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp duy trì tỷ lệ chi phối cao nhưng cơ chế quản trị không đổi mới.
      • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài thể hiện tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (ROA, ROE).
      • Quy mô doanh nghiệp và số năm sau CPH phản ánh mức độ tích lũy nguồn lực và kinh nghiệm vận hành trên thị trường.
  4. Hạn chế, yếu kém và nguyên nhân:

    • Hạn chế: Năng lực quản trị công ty chưa tiếp cận chuẩn mực hiện đại; quản lý vốn nhà nước còn chồng chéo; hiện tượng can thiệp hành chính vào quyền tự chủ kinh doanh vẫn tồn tại; cơ chế giám sát tài chính nội bộ và từ bên ngoài kém hiệu quả.
    • Nguyên nhân: Chậm hoàn thiện thể chế quản lý vốn; năng lực của đội ngũ người đại diện vốn còn hạn chế; tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước chưa được triệt tiêu hoàn toàn.

Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên hai cấp độ:

  1. Các giải pháp vi mô từ phía doanh nghiệp:

    • Tăng cường giám sát nội bộ: Nâng cao quyền hạn, tính độc lập và năng lực chuyên môn của Ban kiểm soát; tách bạch hoạt động kiểm soát với sự chi phối của Ban Giám đốc.
    • Nâng cao năng lực quản trị: Chuẩn hóa quy chế hoạt động của HĐQT; áp dụng các mô hình quản trị công ty đại chúng tiên tiến; tổ chức đào tạo bài bản cho đội ngũ quản lý điều hành.
    • Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn: Quản trị chặt chẽ các khoản mục nợ phải thu, nợ phải trả; cân đối cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn; cắt giảm các chi phí sản xuất kinh doanh bất hợp lý.
    • Khuyến khích lợi ích vật chất đối với HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và tạo động lực cho người lao động: Gắn thu nhập, tiền lương và tiền thưởng của ban điều hành với các chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE); xây dựng chính sách phúc lợi minh bạch để giữ chân lao động có tay nghề.
    • Đảm bảo và phát huy tối đa vai trò của cổ đông: Thực hiện công bố thông tin minh bạch; bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số; tạo điều kiện thuận lợi để cổ đông tham gia biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
    • Tái cấu trúc doanh nghiệp sau CPH: Sắp xếp lại ngành nghề sản xuất kinh doanh cốt lõi; thoái vốn khỏi các lĩnh vực đầu tư ngoài ngành kém hiệu quả; đổi mới công nghệ, thiết bị.
    • Tăng cường vai trò của tổ chức Đảng và Công đoàn: Xác định rõ quy chế phối hợp công tác giữa cấp ủy Đảng, Công đoàn với HĐQT và Tổng giám đốc nhằm tạo sự đồng thuận nội bộ, thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
  2. Các giải pháp vĩ mô từ phía Nhà nước:

    • Hoàn thiện chính sách liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp sau CPH: Sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tháo gỡ vướng mắc về định giá tài sản, chuyển giao quyền sử dụng đất và giải quyết lao động dôi dư.
    • Phát huy quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp: Chấm dứt các hình thức can thiệp hành chính trực tiếp vào công việc điều hành nội bộ của công ty cổ phần; tôn trọng quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
    • Đổi mới cơ chế quản lý vốn và quy chế người đại diện vốn nhà nước: Chuyển giao dứt điểm quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC); gắn trách nhiệm và quyền lợi của người đại diện vốn với hiệu quả bảo toàn, phát triển vốn tại doanh nghiệp.
    • Nâng cao năng lực giám sát tài chính của Nhà nước: Xây dựng hệ thống tiêu chí giám sát tài chính định kỳ; tăng cường kiểm toán độc lập và công khai kết quả giám sát vốn nhà nước.
    • Thay đổi hình thức hỗ trợ của Nhà nước: Chuyển từ hỗ trợ trực tiếp, bao cấp sang hỗ trợ gián tiếp thông qua cung cấp thông tin thị trường, xúc tiến thương mại và tạo dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng.
  3. Hệ thống kiến nghị cụ thể:

    • Đối với Chính phủ: Ban hành đồng bộ cơ chế giám sát người đại diện vốn; hướng dẫn thống nhất việc xử lý đất đai và tài sản công khi CPH; đẩy mạnh tái cấu trúc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
    • Đối với UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn, không can thiệp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp CPH; phối hợp giải quyết dứt điểm các vướng mắc về hồ sơ đất đai và tranh chấp lao động dôi dư tại địa phương.
    • Đối với các DNNN sau CPH: Nghiêm túc chấp hành chế độ công bố thông tin; chủ động xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn thích ứng với thị trường; tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị công ty đại chúng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN sau CPH trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân định rõ sự khác biệt giữa các chỉ tiêu tài chính cổ điển và hiện đại.
  • Tổng kết kinh nghiệm cải cách, nâng cao hiệu quả DNNN sau CPH của Trung Quốc trên các phương diện minh bạch thể chế, cạnh tranh bình đẳng và giám sát tài chính, rút ra 4 bài học có giá trị vận dụng vào điều kiện Việt Nam.
  • Thiết lập khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học kinh tế (bảng hỏi 19 câu) và phân tích kinh tế lượng (hồi quy dữ liệu bảng trên phần mềm Stata 12), tạo tiền đề định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về các loại hình doanh nghiệp khác.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phác họa toàn diện thực trạng hiệu quả tài chính và quản trị của khối DNNN sau CPH giai đoạn 2001–2012 thông qua hệ thống chuỗi dữ liệu thực tế về doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động, nợ phải trả và nghĩa vụ thuế.
  • Nhận diện các vấn đề phát sinh mang tính thực tiễn cao: Tình trạng bán tháo cổ phần ưu đãi của người lao động; sự hình thức trong hoạt động của Ban kiểm soát; sự chậm đổi mới trong tư duy của người đại diện phần vốn nhà nước.
  • Đánh giá định lượng tác động của các nhân tố sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài, đòn bẩy tài chính và quy mô HĐQT đến ROA, ROE của 217 doanh nghiệp niêm yết.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phân cấp rõ ràng: 7 giải pháp vi mô đối với doanh nghiệp, 5 giải pháp vĩ mô đối với Nhà nước, kèm theo các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, UBND cấp tỉnh và bản thân doanh nghiệp sau CPH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do giới hạn về thời gian, kinh phí và mức độ hợp tác của ban lãnh đạo doanh nghiệp, mẫu khảo sát thực địa bằng bảng hỏi mới chỉ thực hiện được tại 217 DNNN sau CPH trong năm 2012.
  • Dữ liệu nghiên cứu định lượng phân tích dữ liệu bảng chỉ thu thập được từ các doanh nghiệp sau CPH đã niêm yết trên hai sàn chứng khoán (HOSE và HNX) giai đoạn 2007–2012; chưa bao quát được toàn bộ các DNNN sau CPH có quy mô nhỏ chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Luận án tự nhận định phương pháp và kết quả nghiên cứu có thể định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm đo lường, đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh tại các loại hình doanh nghiệp khác như DNNN 100% vốn, doanh nghiệp tư nhân trong nước hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu và bổ sung các biến thể chế, môi trường kinh doanh vĩ mô khi nguồn số liệu cho phép.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu và luận cứ khoa học có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo Chương 1 về hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả (cổ điển, hiện đại) và mô hình nghiên cứu; tham khảo quy trình xử lý dữ liệu bảng bằng phần mềm Stata 12 trên mẫu doanh nghiệp niêm yết.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước (Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, SCIC, UBND các tỉnh, thành phố): Tham khảo Chương 2 và Chương 3 để rà soát, hoàn thiện chính sách quản lý vốn nhà nước, đổi mới quy chế người đại diện vốn và xây dựng tiêu chí giám sát tài chính doanh nghiệp sau CPH.
  • Thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và người đại diện vốn tại các doanh nghiệp CPH: Tham khảo các giải pháp vi mô ở Chương 3 về chuẩn hóa quy trình quản trị nội bộ, nâng cao tính độc lập của Ban kiểm soát và chính sách đãi ngộ tạo động lực cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng những chỉ tiêu tài chính nào làm biến phụ thuộc trong mô hình định lượng đánh giá hiệu quả kinh doanh? Tác giả sử dụng hai chỉ tiêu kế toán đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh là ROA (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân) và ROE (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân).

  2. Quy mô mẫu và nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu định tính và định lượng của luận án được xác định như thế nào?

  • Nghiên cứu định tính: Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi 19 câu đối với 217 DNNN sau CPH vào tháng 2 và tháng 10 năm 2012, đối tượng phỏng vấn là cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Trưởng phòng).
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập báo cáo tài chính của 217 DNNN sau CPH niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2007–2012, trích xuất từ Niên giám doanh nghiệp niêm yết hàng năm của Vietstock và xử lý bằng Stata 12.
  1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả DNNN sau CPH ở Trung Quốc được luận án tổng kết trên những khía cạnh nào? Luận án phân tích 4 nội dung kinh nghiệm từ Trung Quốc: (1) Thiết lập thể chế quản lý doanh nghiệp minh bạch; (2) Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng đối với mọi loại hình doanh nghiệp; (3) Giám sát tài chính chặt chẽ đối với doanh nghiệp sau CPH; (4) Lành mạnh hóa tài chính và đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp.

  2. Thực trạng hoạt động của Ban kiểm soát tại các doanh nghiệp sau CPH được luận án ghi nhận như thế nào? Dữ liệu khảo sát từ Bảng 2.17 cho thấy mức độ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban kiểm soát ở nhiều doanh nghiệp còn mang tính hình thức, thiếu tính độc lập do chịu sự phụ thuộc vào HĐQT và các nhóm cổ đông lớn chi phối, dẫn đến vai trò giám sát nội bộ chưa đạt hiệu quả thực tế.

  3. Vấn đề chuyển nhượng cổ phần ưu đãi của người lao động được luận án phản ánh ra sao? Theo số liệu khảo sát năm 2012 (Bảng 2.23, 2.24, 2.25), tình trạng người lao động bán lại cổ phần ưu đãi diễn ra khá phổ biến tại các địa phương, làm sụt giảm tỷ lệ người lao động nắm giữ cổ phần và suy giảm động lực làm chủ thực chất của họ sau quá trình CPH.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Ngọc Phúc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính qua khảo sát thực địa 217 doanh nghiệp với phương pháp định lượng hồi quy dữ liệu bảng giai đoạn 2007–2012 để chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến ROA và ROE. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm 7 nhóm giải pháp vi mô đối với doanh nghiệp, 5 nhóm giải pháp vĩ mô đối với Nhà nước cùng các kiến nghị cụ thể cho Chính phủ và chính quyền địa phương, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác nghiên cứu và quản lý kinh tế thực tiễn.