Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huệ (ngành Quản lý kinh tế, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại, năm 2021) được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Hoàng Anh. Nghiên cứu đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ năm 2007, thúc đẩy số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ gia tăng mạnh mẽ (chiếm hơn 90% tổng số doanh nghiệp). Sự gia tăng này đẩy mức độ cạnh tranh trên thị trường lên cao, đặt các doanh nghiệp trước yêu cầu cấp thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm duy trì vị thế và tích lũy nguồn lực tái đầu tư. Bên cạnh áp lực cạnh tranh, giai đoạn nghiên cứu còn chịu tác động bất lợi trực tiếp từ diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 đối với các chuỗi cung ứng và sức mua toàn xã hội.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc. Doanh nghiệp này có tiền thân là Tổng công ty bông vải sợi được thành lập từ năm 1957, sau đó chuyển đổi hình thức từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số 1439/QĐ-BTM của Bộ Thương Mại ngày 06/10/2004. Công ty hoạt động đa ngành nghề: kinh doanh bất động sản, nhà xưởng, văn phòng làm việc, dịch vụ kho; sản xuất dệt, may, bông, vải, sợi, đồ da và xây dựng kho tàng. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2018 - 2020, doanh nghiệp đối mặt với sự sụt giảm nghiêm trọng về chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận. Đến năm 2017, doanh nghiệp tạm dừng hoạt động gia công may mặc để chuyển dịch cơ cấu sang cho thuê kho bãi và văn phòng. Đến tháng 4/2019, công ty tiếp tục dừng khai thác mặt bằng kho tại 79 Lạc Trung nhằm chuẩn bị mặt bằng triển khai dự án đầu tư mới ("Trung tâm Thương mại – Dịch vụ, văn phòng làm việc và chung cư cao tầng"), dồn trọng tâm hoạt động về cơ sở kho Đức Giang. Việc thu hẹp mặt bằng trong khi vẫn phải chịu chi phí khấu hao, tiền thuê đất và sửa chữa nhà xưởng đã làm suy giảm đáng kể hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc giai đoạn 2018 – 2020.
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Làm rõ một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc giai đoạn 2018 – 2020.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc trong giai đoạn tiếp theo.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được giới hạn tại các cơ sở hoạt động của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc trên địa bàn thành phố Hà Nội (cơ sở 79 Lạc Trung và cơ sở kho Đức Giang).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng tài chính và vận hành dựa trên chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp định hướng đề xuất ứng dụng cho giai đoạn 2021 – 2025.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các tỷ suất sinh lời) và hiệu quả kinh doanh bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, lao động), cùng hệ thống chính sách thúc đẩy hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm hiệu quả kinh doanh qua nhiều trường phái học thuật kinh tế. Tác giả đối chiếu quan điểm của Adam Smith và Ogiephri (đồng nhất hiệu quả với kết quả đầu ra hoặc doanh thu tiêu thụ), từ đó phân tích quan điểm của Manfred Kuhn về tính hiệu quả (được lượng hóa bằng tỷ số giữa kết quả đầu ra tính theo đơn vị giá trị và chi phí kinh doanh bỏ ra). Khóa luận cũng trích dẫn cơ sở lý thuyết quản trị kinh doanh tại Việt Nam từ giáo trình của Hà Văn Sự (2015, Trường Đại học Thương Mại) và Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch (2012), xác định bản chất hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực đầu vào (vốn, tài sản, nhân lực) để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh tối ưu của doanh nghiệp.
Khóa luận phân loại hiệu quả kinh doanh thành các cặp phạm trù: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh; hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận. Trong đó, hệ thống chỉ tiêu đánh giá được cụ thể hóa bằng các công thức chuẩn mực:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu); Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Tổng doanh thu); Hiệu suất sử dụng chi phí (Tổng chi phí / Tổng doanh thu); Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn/dài hạn (Doanh thu / TSNH hoặc TSDH); Tỷ suất lợi nhuận tài sản ngắn hạn/dài hạn (Lợi nhuận sau thuế / TSNH hoặc TSDH); Số vòng quay toàn bộ vốn (Doanh thu / Tổng nguồn vốn); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động và vốn cố định; Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu / Tổng số lao động) và Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động).
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Tác giả lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận, xem xét hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong trạng thái vận động, biến đổi dưới tác động tương hỗ giữa các yếu tố nội lực và ngoại cảnh.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu nội bộ (Báo cáo tài chính kiểm toán các năm 2018, 2019, 2020; Báo cáo thường niên; Báo cáo phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Hội đồng quản trị và Ban điều hành công ty) kết hợp với các giáo trình, tạp chí khoa học và các khóa luận, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của Trường Đại học Thương Mại.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm liên tiếp) để lượng hóa sự biến động của từng chỉ tiêu tài chính; kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp và trực quan hóa dữ liệu bằng hệ thống bảng biểu, biểu đồ phản ánh xu hướng phát triển.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nền tảng về bản chất, nguyên tắc và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh rằng nâng cao hiệu quả kinh doanh là một phạm trù mang tính động, biểu thị quá trình nỗ lực quản lý, điều phối và sử dụng các nguồn tài sản tối ưu hơn qua từng giai đoạn nhằm đạt được hiệu suất đầu ra vượt trội hơn so với quá khứ.
Tác giả chỉ rõ các nguyên tắc cốt lõi để nâng cao hiệu quả kinh doanh:
- Giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả tổng hợp: Doanh nghiệp phải tuân thủ nguyên tắc tăng doanh thu đồng thời kiểm soát giảm thiểu chi phí đầu vào, tránh tình trạng tăng doanh thu ảo nhưng chi phí gia tăng tương ứng làm suy giảm lợi nhuận biên; đồng thời phải chú trọng thành lập bộ phận marketing chuyên trách nhằm nắm bắt biến động thị trường.
- Giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả bộ phận: Sử dụng vốn có hiệu quả (đúng phương hướng, bảo toàn và quay vòng nhanh), sử dụng tài sản có hiệu quả (tránh lãng phí, khấu hao hợp lý) và không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo, tuyển dụng phù hợp.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống chính sách đòn bẩy mà doanh nghiệp có thể sử dụng (chính sách đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ, chính sách định giá linh hoạt theo từng phân khúc và chính sách tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp cho người lao động). Đồng thời, chương này phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố bên trong (tiềm lực nguồn vốn, chất lượng nguồn nhân lực, năng lực quản trị điều hành, trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố bên ngoài (môi trường cạnh tranh, chu kỳ kinh tế, lãi suất, lạm phát và hệ thống chính sách, pháp luật quản lý của Nhà nước).
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành của công ty qua 3 năm (2018 - 2020). Sau quá trình cổ phần hóa từ năm 2004 và quyết định ngừng gia công may mặc từ năm 2017, doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn thu từ dịch vụ cho thuê kho bãi, văn phòng và nhà xưởng.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh tổng hợp của công ty giai đoạn 2018 – 2020:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Tổng doanh thu |
Triệu đồng |
38.682,60 |
24.003,21 |
22.507,48 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
21.814,55 |
8.724,79 |
10.033,98 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
17.466,85 |
6.444,86 |
8.401,95 |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
% |
16,21 |
6,66 |
7,95 |
| Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) |
% |
17,38 |
7,09 |
8,45 |
| Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) |
% |
43,81 |
26,85 |
37,33 |
| Hiệu suất sử dụng chi phí |
% |
43,86 |
64,90 |
55,76 |
| Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí |
% |
99,88 |
41,37 |
66,94 |
Về hiệu quả tổng hợp, các chỉ số biến động không đồng đều. Giai đoạn 2018 - 2019 chứng kiến sự suy giảm sâu của doanh thu (giảm 36,04%) và lợi nhuận trước thuế (giảm gần 60%). Nguyên nhân bắt nguồn từ việc công ty ngừng khai thác cho thuê kho bãi tại số 79 Lạc Trung từ cuối quý I/2019 để chuẩn bị triển khai dự án đầu tư xây dựng tổ hợp cao tầng, khiến doanh thu mặt bằng sụt giảm tức thì. Trong khi đó, doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu toàn bộ chi phí thuê đất, thuế đất, khấu hao tài sản cố định và chi phí duy tu sửa chữa nhà kho Lạc Trung suốt 9 tháng cuối năm 2019. Tình trạng này khiến chi phí năm 2019 chỉ giảm nhẹ 5,36%, kéo hiệu suất sử dụng chi phí tăng vọt lên 64,90% (tốn 0,649 đồng chi phí để tạo 1 đồng doanh thu). Sang năm 2020, lợi nhuận trước thuế phục hồi đạt 10.033,98 triệu đồng (tăng 15% so với năm 2019) do công ty tập trung khai thác tối đa diện tích kho bãi tại Đức Giang, đồng thời được hưởng chính sách giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Nghị định số 114/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh bộ phận của công ty giai đoạn 2018 – 2020:
| Nhóm chỉ tiêu |
Chỉ tiêu cụ thể |
Đơn vị |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Hiệu quả tài sản |
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn |
Lần |
0,70 |
0,81 |
0,34 |
|
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn |
Lần |
0,79 |
0,36 |
0,56 |
|
Tỷ suất lợi nhuận tài sản ngắn hạn |
% |
30,54 |
21,74 |
12,79 |
|
Tỷ suất lợi nhuận tài sản dài hạn |
% |
34,59 |
9,60 |
20,98 |
| Hiệu quả vốn |
Số vòng quay toàn bộ vốn |
Vòng |
0,37 |
0,25 |
0,21 |
|
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động |
% |
34,92 |
27,13 |
14,16 |
|
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định |
% |
34,59 |
9,60 |
20,98 |
| Hiệu quả lao động |
Tổng số lao động |
Người |
50 |
43 |
34 |
|
Doanh thu bình quân một lao động |
Triệu đồng/người |
777,15 |
578,01 |
667,14 |
|
Sức sinh lời bình quân một lao động |
Triệu đồng/người |
340,44 |
155,18 |
249,03 |
Phân tích hiệu quả bộ phận chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng:
- Hiệu quả sử dụng vốn: Số vòng quay toàn bộ vốn suy giảm liên tục từ 0,37 vòng (năm 2018) xuống 0,25 vòng (năm 2019) và chỉ còn 0,21 vòng (năm 2020). Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động giảm mạnh từ 34,92% xuống 14,16%.
- Hiệu quả sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn giảm từ 0,79 lần (2018) xuống 0,36 lần (2019) và đạt 0,56 lần (2020). Tài sản cố định tại 79 Lạc Trung bị để trống phục vụ giải phóng mặt bằng, trong khi khoản phải thu dài hạn phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Xây dựng và Ứng dụng Công nghệ Delta-V đã được thu hồi hoặc tất toán trong năm 2020.
- Hiệu quả sử dụng lao động: Quy mô nhân sự giảm dần từ 50 người (2018) xuống 43 người (2019) và 34 người (2020). Cơ cấu lao động duy trì hơn 50% là lao động phổ thông, trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 25%. Năm 2020, thu nhập bình quân của nhân viên đạt 8 triệu đồng/tháng (lương bình quân 7 triệu đồng/tháng, đảm bảo tối thiểu 13 tháng lương/năm). Doanh thu và lợi nhuận trên mỗi lao động biến động trồi sụt tương ứng theo kết quả kinh doanh chung.
Về chính sách kinh doanh: Công ty áp dụng chính sách giảm giá thuê, chiết khấu và hỗ trợ chi phí vận chuyển cho khách thuê kho để ứng phó với tác động của dịch Covid-19; áp dụng chính sách khen thưởng từ quỹ phúc lợi vào các dịp lễ tết và khen thưởng con em cán bộ công nhân viên.
Về nguyên nhân tồn tại: Tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ quan là do quản trị chi phí còn lỏng lẻo, chi phí duy tu sửa chữa văn phòng, nhà kho xuống cấp cao; công tác quản trị vốn chưa tối ưu khiến vòng quay chậm; thiếu bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên nghiệp và phụ thuộc vào nhóm khách hàng truyền thống. Về nguyên nhân khách quan: Áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường logistics và cho thuê văn phòng; những thay đổi trong thủ tục đầu tư, đất đai và hoàn thuế; các hạn chế do giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc
Chương 3 đưa ra các định hướng phát triển đến năm 2025 gắn với quy hoạch chung của quận Hai Bà Trưng và thành phố Hà Nội: ổn định tổ chức, cơ cấu lực lượng lao động tinh gọn, khai thác triệt để quỹ đất và kho bãi tại Đức Giang; đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư tổ hợp trung tâm thương mại, dịch vụ, văn phòng và chung cư cao tầng tại 79 Lạc Trung nhằm tạo quỹ nhà ở và hạ tầng thương mại đô thị hiện đại.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Rà soát và định biên lại vị trí việc làm; tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn, kỹ năng quản lý kho bãi, ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành dịch vụ; hoàn thiện cơ chế đánh giá hoàn thành nhiệm vụ gắn liền với chế độ thưởng phạt minh bạch.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn bằng cách siết chặt quản trị công nợ; kiểm soát chặt các khoản phải thu; xây dựng phương án phân bổ và cân đối dòng tiền phục vụ dự án đầu tư 79 Lạc Trung, bảo đảm an toàn tài chính và chủ động nguồn vốn tự có nhằm hạn chế phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng.
- Giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Lập dự toán chi tiết các khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính; kiểm soát chặt chẽ định mức sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng kho bãi; áp dụng biện pháp cắt giảm lãng phí tài sản tại các điểm mặt bằng chưa đưa vào khai thác.
- Tăng cường hoạt động Marketing: Thành lập hoặc kiện toàn tổ phụ trách nghiên cứu thị trường và marketing; đẩy mạnh quảng bá diện tích văn phòng và dịch vụ kho bãi thông qua các kênh số; đa dạng hóa phân khúc khách hàng, chủ động tìm kiếm các đối tác logistics thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào khách quen truyền thống.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất một số kiến nghị:
- Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép xây dựng, đất đai; duy trì sự ổn định của chính sách thuế và tiền tệ; đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế giá trị gia tăng để doanh nghiệp giải phóng vốn.
- Kiến nghị với Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội: Hỗ trợ, tháo gỡ các vướng mắc pháp lý về quy hoạch đô thị để doanh nghiệp sớm hoàn tất thủ tục cấp phép triển khai dự án tổ hợp đa năng tại 79 Lạc Trung theo đúng quy hoạch được duyệt.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của khóa luận đem lại một số kết quả và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính - vận hành giai đoạn chuyển đổi: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế qua 3 năm (2018 - 2020) của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc, phơi bày tác động tức thì của việc ngừng cho thuê kho 79 Lạc Trung từ tháng 4/2019 (khiến doanh thu giảm 36,04% và lợi nhuận giảm gần 60% trong năm 2019 do chi phí cố định không thể cắt giảm kịp thời).
- Nhận diện đúng điểm nghẽn quản trị: Khóa luận định lượng rõ ràng tình trạng kém hiệu quả trong chu chuyển vốn (số vòng quay toàn bộ vốn giảm liên tiếp từ 0,37 vòng xuống 0,21 vòng; sức sinh lời của vốn lưu động giảm từ 34,92% xuống 14,16%), giúp ban điều hành thấy rõ sự bất cập giữa quy mô vốn tự có và năng lực tạo doanh thu.
- Đề xuất các giải pháp gắn với tình huống thực tế của doanh nghiệp: Tác giả không đưa ra các giải pháp lý thuyết chung chung mà bám sát bài toán chuyển đổi mô hình kinh doanh kho bãi văn phòng của công ty: dồn nguồn lực khai thác kho Đức Giang để bù đắp thâm hụt; quản lý chi phí cố định tại mặt bằng 79 Lạc Trung; và tận dụng cơ chế ưu đãi thuế theo Nghị định số 114/NĐ-CP.
- Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đó: Tác giả tự nêu rõ, khác với các đề tài nghiên cứu trước đây tại Trường Đại học Thương Mại (chỉ phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cơ điện, sách ấn phẩm hoặc may mặc thuần túy trong điều kiện thị trường bình thường), khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc trong giai đoạn chuyển đổi công năng mặt bằng kết hợp bối cảnh dịch bệnh Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu hoàn toàn là thứ cấp: Nghiên cứu dựa trên các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên được công bố của công ty giai đoạn 2018 - 2020; tác giả chưa tiến hành điều tra, khảo sát định lượng sơ cấp đối với cán bộ công nhân viên và các khách hàng thuê kho/văn phòng.
- Giới hạn về độ mở thời gian: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở năm 2020 (năm bùng phát đợt đầu của dịch bệnh Covid-19 và năm công ty bắt đầu giải phóng mặt bằng Lạc Trung), chưa phản ánh được kết quả tài chính ở các giai đoạn sau khi hoàn thiện thủ tục đầu tư.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất các nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính toàn diện khi dự án "Trung tâm Thương mại – Dịch vụ, văn phòng làm việc và chung cư cao tầng" tại 79 Lạc Trung chính thức được phê duyệt, cấp phép xây dựng và đi vào khai thác thương mại trong các năm tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng cụ thể:
- Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế thương mại: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu (case study) điển hình về phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích hai cấp độ: chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp (ROA, ROE, ROS, hiệu suất chi phí) và chỉ tiêu hiệu quả bộ phận (vòng quay vốn, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn/dài hạn, năng suất lao động).
- Đối với người làm đề tài nghiên cứu về tái cấu trúc doanh nghiệp và quản trị bất động sản thương mại: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 là tài liệu minh chứng thực tế về bài toán quản trị dòng tiền và chi phí cố định (tiền thuê đất, khấu hao) khi doanh nghiệp tạm dừng khai thác một mặt bằng thương mại trọng yếu để chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp cho thuê kho bãi: Bốn nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 gợi mở các hướng đi thiết thực về tinh giản lao động, quản lý công nợ khách hàng thuê và chiến lược marketing tìm kiếm đối tác logistics mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chính khiến chi phí năm 2019 của Công ty chỉ giảm 5,36% dù doanh thu sụt giảm mạnh tới 36,04% là gì?
Nguyên nhân là do từ cuối quý I/2019, Công ty tạm dừng hoạt động cho thuê mặt bằng tại 79 Lạc Trung để chuẩn bị mặt bằng triển khai dự án đầu tư mới. Tuy dừng cho thuê và mất nguồn thu, doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu toàn bộ chi phí thuê đất, thuế đất, trích khấu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa nhà kho Lạc Trung trong suốt 9 tháng cuối năm 2019.
2. Chính sách tài chính nào của Nhà nước đã hỗ trợ cải thiện lợi nhuận của Công ty trong năm 2020?
Trong năm 2020, lợi nhuận của Công ty được hỗ trợ đáng kể nhờ việc áp dụng Nghị định số 114/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ, cho phép giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm 2020 đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng gặp khó khăn do dịch Covid-19.
3. Tình hình luân chuyển vốn của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 diễn biến ra sao?
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty suy giảm liên tục: số vòng quay toàn bộ vốn giảm từ 0,37 vòng (năm 2018) xuống 0,25 vòng (năm 2019) và tiếp tục giảm còn 0,21 vòng (năm 2020), tương ứng mức giảm 43,24% sau hai năm. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động cũng sụt giảm từ 34,92% (2018) xuống còn 14,16% (2020).
4. Quy mô nhân sự và mức thu nhập của người lao động tại Công ty trong năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2020, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty được tinh giản còn 34 người (giảm so với 50 người năm 2018). Người lao động được hưởng tối thiểu 13 tháng lương/năm, với mức lương bình quân đạt 7 triệu đồng/người/tháng và thu nhập bình quân đạt 8 triệu đồng/người/tháng.
5. Đối tác kinh doanh nào được ghi nhận trong hợp đồng hợp tác kinh doanh liên quan đến các khoản phải thu dài hạn của Công ty?
Văn bản ghi nhận khoản phải thu dài hạn của Công ty phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Xây dựng và Ứng dụng Công nghệ Delta-V (khoản mục này đã không còn ghi nhận trong năm 2020).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huệ đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận khoa học. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật các khó khăn tài chính đặc thù của doanh nghiệp khi thu hẹp mặt bằng kho bãi 79 Lạc Trung trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Đồng thời, hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng với 4 trọng tâm sát thực tiễn, đóng vai trò định hướng quản trị giúp doanh nghiệp cân bằng dòng tiền và khai thác hiệu quả cơ sở Đức Giang trong tiến trình chuẩn bị đầu tư dài hạn.