Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, đồng thời chịu tác động từ sự cạnh tranh khốc liệt của hơn 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thị trường cùng những tổn thất do đại dịch Covid-19 gây ra.

Đối tượng nghiên cứu cụ thể là Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc (tiền thân là Tổng công ty bông vải sợi thành lập từ năm 1957, được cổ phần hóa theo Quyết định số 1439/QĐ-BTM ngày 06/10/2004 của Bộ Thương Mại). Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: kinh doanh bất động sản, nhà xưởng, văn phòng làm việc, dịch vụ kho bãi, sản xuất hàng dệt may, bông, vải, sợi, đồ da và xây dựng công trình kho xưởng.

Thực tiễn giai đoạn 2018 – 2020 cho thấy công ty gặp nhiều khó khăn: quy mô vốn tương đối nhỏ so với các đơn vị cùng ngành, tốc độ quay vòng vốn chậm, thị trường thu hẹp, cơ sở vật chất kỹ thuật xuống cấp. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm 11.780,57 triệu đồng (tương ứng giảm 54%) so với năm 2018; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thiếu ổn định; chi phí quản lý và chi phí tài chính chưa được tối ưu hóa sau khi công ty dừng cho thuê kho tại 79 Lạc Trung (Hà Nội) từ tháng 4/2019 để chuẩn bị đầu tư dự án mới.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc giai đoạn 2021 – 2025 dựa trên việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Xác định quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn 2021 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội (tập trung tại các địa bàn 79 Lạc Trung và Đức Giang).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018 – 2020; các giải pháp và định hướng đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2021 – 2025.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả kinh doanh bộ phận (vốn, tài sản, lao động, chi phí) và các chính sách quản trị kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa và phát triển khung lý thuyết kinh tế học thương mại và quản trị kinh doanh:

  • Quan niệm và bản chất hiệu quả kinh doanh: Tác giả dẫn chứng quan điểm của Adam Smith, Ogiephri, giáo trình "Kinh tế thương mại đại cương" của TS. Hà Văn Sự (2015), giáo trình "Kinh tế doanh nghiệp thương mại" của PGS.TS. Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch (2012), và mô hình của Manfred Kuhn xác định tính hiệu quả qua tỷ số giữa kết quả đạt được (đầu ra) và chi phí bỏ ra (đầu vào).
  • Phân loại hiệu quả kinh doanh: Tiếp cận đa chiều gồm hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả tuyệt đối - tương đối/so sánh, hiệu quả tổng hợp - bộ phận.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu}$), Tỷ suất sinh lời của doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng doanh thu}$), Hiệu suất sử dụng chi phí ($\text{Tổng chi phí} / \text{Tổng doanh thu}$), Tỷ suất sinh lời của chi phí ($\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng chi phí}$).
    • Nhóm chỉ tiêu bộ phận: Hiệu suất sử dụng và tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (TSNH), tài sản dài hạn (TSDH); Số vòng quay của vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định; Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu bình quân/lao động), Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế bình quân/lao động).
  • Văn bản pháp luật và chính sách hỗ trợ: Vận dụng các quy định của Nhà nước về quản lý tài chính doanh nghiệp và chính sách hỗ trợ giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét sự phát triển và biến động của hoạt động kinh doanh trong mối quan hệ đa chiều.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng chủ yếu phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2018 – 2020, báo cáo thường niên, văn bản định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc, kết hợp sách báo, giáo trình chuyên ngành và 6 công trình nghiên cứu tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (Nguyễn Hoàng Anh - 2017, Nguyễn Quỳnh Giao - 2011, Trần Thị Hân - 2017, Nguyễn Tiến Nam - 2016, Lê Thị Ngọc - 2015, Tăng Thị Thảo - 2018).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu (tuyệt đối và tương đối qua các năm), phương pháp phân tích tổng hợp nhằm đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ suất sinh lời, kết hợp biểu đồ trực quan hóa dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và nguyên tắc nâng cao hiệu quả hoạt động:

  • Khẳng định bản chất của hiệu quả kinh doanh là phản ánh trình độ khai thác, kết hợp các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, máy móc thiết bị) để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội đầu ra tối ưu.
  • Đưa ra 2 nhóm nguyên tắc cơ bản:
    • Giải quyết hiệu quả tổng hợp: Tăng doanh thu đồng thời kiểm soát giảm chi phí; thành lập bộ phận marketing chuyên trách và đẩy mạnh nghiên cứu thị trường.
    • Giải quyết hiệu quả bộ phận: Sử dụng vốn đúng mục đích, hạch toán chính xác; khai thác tối đa công năng của tài sản ngắn hạn và dài hạn; nâng cao chất lượng và năng suất của đội ngũ nhân sự.
  • Thiết lập hệ thống công thức đo lường định lượng và chỉ ra cơ chế tác động của 3 nhóm chính sách nội bộ (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách tiền lương - thưởng - trợ cấp) cùng 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng (nhân tố bên trong: nguồn vốn, nhân lực, trình độ quản trị, cơ sở vật chất công nghệ; nhân tố bên ngoài: môi trường cạnh tranh, kinh tế, chính trị - pháp luật).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành của công ty qua chuỗi số liệu 2018 – 2020:

  • Tổng quan chuyển đổi mô hình kinh doanh: Năm 2017 dừng gia công may mặc để tập trung kinh doanh kho bãi, văn phòng; tháng 4/2019 dừng cho thuê kho 79 Lạc Trung (quận Hai Bà Trưng) để chuẩn bị triển khai dự án bất động sản, chuyển toàn bộ nguồn lực sang khai thác diện tích kho và văn phòng tại Đức Giang.
  • Phân tích chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
    • Doanh thu giảm đều qua các năm: Năm 2018 đạt 38.682,60 triệu đồng; năm 2019 giảm 36,04% xuống còn 24.003,21 triệu đồng; tính chung giai đoạn 2018 – 2020 giảm 16.175,12 triệu đồng (giảm 41,63%).
    • Chi phí năm 2019 chỉ giảm 5,36% (giảm 913,45 triệu đồng) do công ty vẫn phải chịu chi phí thuê đất, thuế đất, khấu hao và sửa chữa kho Lạc Trung trong 9 tháng cuối năm dù không có doanh thu cho thuê. Đến năm 2020, chi phí giảm mạnh 21,58% (giảm 3.481,01 triệu đồng) nhờ chính sách thắt chặt chi tiêu và hỗ trợ giảm thuế TNDN theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP.
    • Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 21.814,55 triệu đồng; năm 2019 giảm mạnh 60% xuống 8.724,79 triệu đồng (LNST là 8.089,76 triệu đồng); năm 2020 phục hồi nhẹ lên 10.033,98 triệu đồng (tăng 15% so với 2019).
    • ROA sụt giảm từ 16,21% (2018) xuống 6,66% (2019) và tăng nhẹ lên 7,95% (2020); ROE giảm từ 17,38% (2018) xuống 7,09% (2019) và đạt 8,45% (2020); ROS giảm từ 43,81% (2018) xuống 26,85% (2019) trước khi phục hồi lên 37,33% (2020).
  • Phân tích chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
    • Tài sản: Hiệu suất sử dụng TSNH biến động không đều (0,70 lần năm 2018; 0,81 lần năm 2019; 0,34 lần năm 2020); tỷ suất lợi nhuận TSNH giảm liên tục từ 30,54% xuống 12,79%. Tỷ suất lợi nhuận TSDH biến động mạnh từ 34,59% (2018) giảm sâu xuống 9,60% (2019) rồi tăng lại 20,98% (2020) do thu hồi khoản phải thu dài hạn từ hợp đồng hợp tác kinh doanh với Công ty Cổ phần Xây dựng và Ứng dụng Công nghệ Delta-V.
    • Vốn: Số vòng quay của vốn giảm từ 0,37 vòng (2018) xuống 0,25 vòng (2019) và 0,21 vòng (2020); tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động giảm từ 34,92% xuống 14,16%.
    • Lao động: Tổng số nhân sự tinh giản từ 50 người (2018) xuống 43 người (2019) và 34 người (2020). Cơ cấu lao động duy trì trên 50% là lao động phổ thông, trên 25% có trình độ đại học và trên đại học. Hiệu suất sử dụng lao động đạt 777,15 triệu đồng/người (2018), giảm xuống 578,01 triệu đồng/người (2019) và tăng lên 667,14 triệu đồng/người (2020); sức sinh lời bình quân một lao động tương ứng là 340,44 triệu đồng (2018), 155,18 triệu đồng (2019) và 249,03 triệu đồng (2020).
    • Chính sách tiền lương: Năm 2020, mức lương trung bình đạt 7.000 nghìn đồng/người/tháng, thu nhập trung bình 8.000 nghìn đồng/người/tháng, duy trì tối thiểu 13 tháng lương/năm.
  • Nguyên nhân hạn chế: Khóa luận chỉ rõ nguyên nhân chủ quan (quản trị nguồn vốn lỏng lẻo, chi phí sửa chữa kho bãi xuống cấp lớn, nhân sự chuyên môn sâu còn thiếu, công tác nghiên cứu thị trường và marketing chưa được đầu tư đúng mức) và nguyên nhân khách quan (dịch bệnh Covid-19, cạnh tranh ngành dịch vụ kho vận gia tăng, thủ tục phê duyệt hành chính kéo dài làm chậm tiến độ dự án).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ mục tiêu ổn định tổ chức và tối ưu hóa diện tích kho bãi đến năm 2025:

  • Quan điểm và định hướng: Khai thác hiệu quả quỹ đất hiện có để tăng doanh thu; triển khai dự án đầu tư xây dựng "Trung tâm Thương mại – Dịch vụ, văn phòng làm việc và chung cư cao tầng" tại 79 Lạc Trung đóng góp vào quỹ nhà ở của quận Hai Bà Trưng; nâng cao công năng hệ thống kho bãi Đức Giang; từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động: Tái cơ cấu vị trí việc làm đúng chuyên môn; xây dựng quy chế đào tạo chuyên sâu; gắn chính sách lương thưởng với năng suất thực tế.
    2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Tăng tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh; quản lý chặt chẽ công nợ và các khoản đầu tư liên kết; huy động hợp lý nguồn lực nội bộ để triển khai dự án mới.
    3. Tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Tối thiểu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính; kiểm soát định mức sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định; tận dụng kịp thời các chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
    4. Tăng cường hoạt động Marketing: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu nhu cầu thị trường; triển khai chính sách giá thuê linh hoạt và các dịch vụ tiện ích gia tăng; tìm kiếm khách hàng thuê kho mới thay vì chỉ dựa vào khách hàng truyền thống.
  • Kiến nghị hỗ trợ:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục cải cách cơ chế quản lý thuế, ổn định tỷ giá hối đoái, đơn giản hóa thủ tục hành chính hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn lực.
    • Kiến nghị với UBND Thành phố Hà Nội: Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt quy hoạch và cấp phép các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án xây dựng tại số 79 Lạc Trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh biến động tài chính của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc qua bảng số liệu thực tế:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng hợp kết quả Tổng doanh thu (triệu đồng) 38.682,60 24.003,21 22.507,48
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 21.814,55 8.724,79 10.033,98
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 17.466,85 8.089,76 8.406,30
Tỷ suất sinh lời ROA (%) 16,21 6,66 7,95
ROE (%) 17,38 7,09 8,45
ROS (%) 43,81 26,85 37,33
Hiệu quả chi phí Hiệu suất sử dụng chi phí (%) 43,86 64,90 55,76
Tỷ suất sinh lời của chi phí (%) 99,88 41,37 66,94
Hiệu quả sử dụng tài sản Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 0,70 0,81 0,34
Hiệu suất sử dụng TSDH (lần) 0,79 0,36 0,56
Tỷ suất lợi nhuận TSNH (%) 30,54 21,74 12,79
Tỷ suất lợi nhuận TSDH (%) 34,59 9,60 20,98
Hiệu quả sử dụng vốn Số vòng quay toàn bộ vốn (vòng) 0,37 0,25 0,21
Tỷ suất lợi nhuận / vốn lưu động (%) 34,92 27,13 14,16
Tỷ suất lợi nhuận / vốn cố định (%) 34,59 9,60 20,98
Hiệu quả lao động Tổng số lao động (người) 50 43 34
Doanh thu bình quân/lao động (triệu đồng/năm) 777,15 578,01 667,14
Lợi nhuận bình quân/lao động (triệu đồng/năm) 340,44 155,18 249,03

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm cụ thể về một doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần, tiến hành chuyển dịch từ sản xuất gia công may mặc sang kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi và bất động sản văn phòng.
  • Phân tích rõ nguyên nhân việc sụt giảm lợi nhuận năm 2019 gắn liền với chi phí duy trì mặt bằng 79 Lạc Trung và sự phục hồi nhẹ trong năm 2020 nhờ khai thác kho Đức Giang kết hợp ưu đãi thuế theo Nghị định 114/2020/NĐ-CP.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn kết 4 khía cạnh (vốn, lao động, chi phí, marketing) sát hợp với quy mô và định hướng đầu tư bất động sản đô thị của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên dữ liệu kế toán - tài chính thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020; chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp đối với khách hàng thuê kho bãi và đánh giá mức độ hài lòng của người lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài đặt ra yêu cầu tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội khi dự án "Trung tâm Thương mại – Dịch vụ, văn phòng làm việc và chung cư cao tầng" tại 79 Lạc Trung chính thức hoàn thành giải phóng mặt bằng, xây dựng và đưa vào khai thác thương mại trong các năm tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính doanh nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại cũng như các trường đại học khối ngành kinh tế.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Quy trình thiết lập và phân tích hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu kinh doanh và tái quy hoạch tài sản nhà xưởng, kho bãi.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lợi nhuận của công ty năm 2019 giảm sâu tới 60% so với năm 2018?
Do từ cuối quý I/2019 (tháng 4/2019), công ty tạm dừng hoạt động cho thuê tại văn phòng và kho 79 Lạc Trung làm doanh thu giảm 36,04%, trong khi công ty vẫn phải gánh toàn bộ chi phí thuê đất, thuế đất, khấu hao tài sản cố định và chi phí sửa chữa nhà kho Lạc Trung trong 9 tháng còn lại của năm.

2. Tốc độ quay vòng vốn của doanh nghiệp biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Số vòng quay toàn bộ vốn giảm liên tục qua các năm: đạt 0,37 vòng năm 2018, giảm xuống 0,25 vòng năm 2019 (giảm 32,43%) và tiếp tục giảm còn 0,21 vòng năm 2020 (giảm 16%), phản ánh khả năng luân chuyển vốn kinh doanh của công ty ngày càng chậm.

3. Chính sách tài khóa nào được công ty tận dụng để giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận trong năm 2020?
Năm 2020, doanh nghiệp được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh trong năm theo quy định tại Nghị định 114/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ.

4. Quy mô nhân sự và mức thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên công ty năm 2020 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2020, tổng số lao động giảm còn 34 người (từ 50 người năm 2018); trong đó lao động phổ thông chiếm trên 50%, trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 25%. Mức lương trung bình đạt 7.000 nghìn đồng/người/tháng, thu nhập bình quân đạt 8.000 nghìn đồng/người/tháng và người lao động được hưởng tối thiểu 13 tháng lương/năm.

5. Định hướng sử dụng quỹ đất và cơ sở kho bãi chính của công ty trong giai đoạn tới là gì?
Công ty tập trung khai thác hiệu quả diện tích kho bãi và văn phòng hiện có tại Đức Giang, đồng thời triển khai đầu tư xây dựng dự án "Trung tâm Thương mại – Dịch vụ, văn phòng làm việc và chung cư cao tầng" tại mặt bằng 79 Lạc Trung (quận Hai Bà Trưng, Hà Nội).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huệ đã phản ánh bức tranh thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc giai đoạn 2018 – 2020 qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính cụ thể. Tác giả đã chỉ rõ các nút thắt về tốc độ chu chuyển vốn, hiệu suất chi phí và gánh nặng mặt bằng khi doanh nghiệp tiến hành chuyển đổi cơ cấu hoạt động. Các giải pháp đề xuất về vốn, lao động, tiết kiệm chi phí và marketing tạo cơ sở khoa học để doanh nghiệp từng bước ổn định hoạt động và triển khai các dự án bất động sản thương mại trong giai đoạn 2021 – 2025.