Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn vận hành trong mối quan hệ đa phương với các đối tác thương mại, cơ quan quản lý nhà nước và nội bộ đơn vị. Mối quan hệ với đối tác khách hàng và nhà cung cấp thông qua các giao dịch mua bán vật tư, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trực tiếp quyết định sự luân chuyển dòng tiền và hiệu quả kinh doanh. Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến động, việc quản lý và luân chuyển nguồn vốn kinh doanh thường gặp nhiều áp lực; do đó, xử lý tốt công nợ là biện pháp trực tiếp giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát tình trạng chiếm dụng vốn và hạn chế nguy cơ bị chiếm dụng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Thị Hồng Hoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568.
  3. Đề xuất một số giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 (Địa chỉ: Số 11A/161 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong niên độ kế toán năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán và hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản trung tâm được tác giả phân tích và áp dụng bao gồm:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với người mua về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ hoặc các khoản đầu tư tài chính.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp.
  • Các tài khoản kế toán liên quan khác: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 156 (Hàng hóa), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 3331 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp), TK 133 (Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi) và TK 711 (Thu nhập khác).

Tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phương pháp định tính:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ và hợp pháp của hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo có, giấy báo nợ và biên bản đối chiếu công nợ.
  • Phương pháp tài khoản kế toán: Sử dụng các tài khoản kế toán kép để phản ánh sự vận động của tài sản và công nợ phát sinh theo các mối quan hệ đối ứng.
  • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Lập bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đối số phát sinh và liên hệ tới các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân loại công nợ theo thời gian, theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp; đối chiếu giữa dữ liệu sổ chi tiết với sổ cái tổng hợp.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý, hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, quy chế quản lý nội bộ và hệ thống sổ sách kế toán thực tế của đơn vị khảo sát.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán thực tế, chứng từ kế toán gốc, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản công nợ và sổ chi tiết thanh toán phát sinh trong năm 2018 tại Phòng Kế toán - Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Trong chương này, tác giả hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công tác kế toán thanh toán:

  • Phương thức và hình thức thanh toán: Phân định rõ phương thức thanh toán trực tiếp (trả ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, hàng đổi hàng) và phương thức thanh toán trả chậm. Đối với giao dịch nhập khẩu, tác giả trình bày các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu gồm chuyển tiền (Remittance), ghi sổ (Open account), nhờ thu (Collection of payment - bao gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ), cùng phương thức tín dụng chứng từ (L/C). Về hình thức thanh toán, văn bản phân chia thành thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thư tín dụng L/C và thẻ tín dụng).
  • Kế toán thanh toán với người mua: Trình bày nguyên tắc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và theo dõi kỳ hạn nợ; kết cấu hai chiều của TK 131; trình tự hạch toán cho các nghiệp vụ bán chịu, khách hàng ứng trước tiền hàng, khách hàng thanh toán nợ bằng hàng tồn kho, hạch toán chiết khấu thanh toán (vào TK 635) và xử lý nợ phải thu khó đòi thông qua việc trích lập dự phòng (TK 2293) hoặc xóa sổ nợ khó đòi đưa vào chi phí quản lý (TK 642).
  • Kế toán thanh toán với người bán: Làm rõ nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, việc áp dụng giá tạm tính khi nhận hàng chưa có hóa đơn vào cuối tháng; kết cấu và số dư lưỡng tính của TK 331; các bút toán hạch toán mua chịu vật tư/hàng hóa trong nước và nhập khẩu, ứng trước tiền cho người bán, giảm giá hàng mua, nhận chiết khấu thanh toán (ghi nhận TK 515) và xóa nợ không tìm thấy chủ nợ (ghi nhận TK 711).
  • Nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ: Phân loại tỷ giá hối đoái gồm tỷ giá giao dịch (thực tế), tỷ giá xuất và tỷ giá ghi nhận nợ; hướng dẫn hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ vào TK 515 hoặc TK 635.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, nguyên tắc và sơ đồ quy trình hạch toán theo 4 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua,người bán tại công ty CP Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng 568

Tác giả tập trung phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập thông qua số liệu năm 2018:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 thành lập và hoạt động từ ngày 28/01/2003; Mã số thuế: 0201183498; Vốn điều lệ: 700.000.000 đồng; Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trịnh Văn Hiệp. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán vật tư, thiết bị vật liệu xây dựng (tôn, kẽm, sắt, ống thép, xi măng, ống nhựa...).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và hai bộ phận nghiệp vụ là Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, bao gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán đang vận hành tại công ty:
Tiêu chí kế toán Chính sách áp dụng tại Công ty 568
Chế độ kế toán Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Tính giá vốn hàng xuất kho Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ
Hạch toán hàng tồn kho Phương pháp kê khai thường xuyên
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Việt Nam Đồng (VNĐ)
  • Thực tế thanh toán và hạch toán tại đơn vị:

    • Phương thức: Kết hợp thanh toán trả ngay và thanh toán chậm trả.
    • Hình thức thanh toán: Áp dụng thanh toán tiền mặt với đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng; áp dụng chuyển khoản ngân hàng đối với các đơn hàng có giá trị trên 20 triệu đồng (hoặc theo sự thỏa thuận giữa hai bên).
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn giá trị gia tăng, Phiếu xuất kho, Giấy báo có của ngân hàng, Phiếu thu.
    • Sổ sách sử dụng: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN), Sổ cái TK 131, Sổ cái TK 511, Sổ chi tiết thanh toán người mua TK 131, Bảng tổng hợp phải thu của khách hàng.
  • Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể được trích xuất minh họa trong văn bản:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Khách hàng / Giao dịch Số liệu kế toán phát sinh (VNĐ)
02/10/2018 Hóa đơn GTGT số 0000201 Bán 300 mét ống nhựa PVC cho Công ty TNHH Hoàng Gia Phú (chưa thu tiền) Tiền hàng: 22.500.000 (đơn giá 75.000 đ/m); Thuế GTGT 10%: 2.250.000; Tổng thanh toán: 24.750.000. Giá vốn (Phiếu xuất kho 05523 ngày 05/10/2018): 18.000.000 (đơn giá 60.000 đ/m).
22/11/2018 Hóa đơn GTGT số 0002057 Bán 300 kg thép D6 cho Công ty Cổ phần Bình Minh (chưa thu tiền) Tiền hàng: 9.223.000; Thuế GTGT 10%: 922.300; Tổng thanh toán: 10.145.300. Giá vốn (Phiếu xuất kho 05531 ngày 22/11/2018 ghi Nợ 632 / Có 156): 2.400.000 (đơn giá xuất 8.000 đ/kg).
18/11/2018 Giấy báo có số GD 00206 (Số CT: 0683) Công ty TNHH Hoàng Gia Phú thanh toán tiền hàng ngày 02/10/2018 qua ngân hàng Ghi Có tài khoản ngân hàng số 00310000338810 số tiền: 19.800.000 đồng (Nợ TK 112 / Có TK 131).
21/11/2018 Hóa đơn GTGT số 0002068 Bán thép ống đen cho Công ty TNHH Hoàng Gia Phú Doanh thu chưa thuế: 54.000.000; Thuế GTGT 10%: 5.400.000; Tổng thanh toán: 59.400.000. Phiếu xuất kho 05547 ngày 24/11/2018 ghi nhận xuất 3.000 kg ống thép, giá vốn: 36.000.000 (đơn giá 12.000 đ/kg).
  • Sổ cái và sổ chi tiết: Dữ liệu Sổ cái TK 511 phản ánh bút toán kết chuyển doanh thu cuối kỳ ngày 31/12/2018 sang TK 911 với tổng giá trị 10.844.xxx đồng. Dữ liệu Sổ cái TK 131 ghi nhận số dư đầu kỳ là 2.000.000 đồng và số dư cuối kỳ là 1.000.000 đồng. Sổ chi tiết TK 131 cho đối tượng Công ty TNHH Hoàng Gia Phú phản ánh số dư đầu kỳ là 230.000 đồng, tổng phát sinh nợ trong năm đạt 454.000.000 đồng và số dư nợ cuối kỳ là 437.000.000 đồng.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại công ty CP Tư Vấn Đầu Tư và Xây Dựng 568

Dựa trên phân tích thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp, tác giả chỉ ra các mặt tích cực như việc lập chứng từ đầy đủ, theo dõi chi tiết từng khách hàng theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC; đồng thời phân tích những bất cập như tỷ lệ nợ đọng kéo dài, chưa chủ động trích lập dự phòng và việc ghi sổ kế toán còn mang tính thủ công. Từ đó, tác giả đưa ra định hướng và 5 giải pháp nghiệp vụ:

  • Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ. Doanh nghiệp cần tiến hành phân loại khách hàng theo mức độ uy tín và thời hạn nợ; thường xuyên đôn đốc, đối chiếu xác nhận nợ định kỳ nhằm tránh việc vốn bị chiếm dụng kéo dài.
  • Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Đưa ra tỷ lệ chiết khấu cụ thể nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm trước thời hạn quy định trong hợp đồng, giúp doanh nghiệp đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động.
  • Giải pháp 3: Đưa ra chính sách trích lãi suất cho các khoản công nợ quá hạn. Quy định rõ mức lãi suất phạt trả chậm trong hợp đồng kinh tế đối với các khoản nợ quá hạn thanh toán nhằm nâng cao trách nhiệm thanh toán của khách nợ.
  • Giải pháp 4: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần tuân thủ việc đánh giá các khoản nợ có nguy cơ mất vốn vào cuối niên độ kế toán để trích lập dự phòng (sử dụng TK 2293) theo đúng chế độ, tránh phản ánh sai lệch kết quả kinh doanh và giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán.
  • Giải pháp 5: Đưa phần mềm kế toán vào công tác kế toán. Thay thế việc lập sổ sách thủ công bằng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình ghi chép, in ấn sổ Nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết công nợ, nâng cao tính chính xác và kịp thời trong lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả đã:

  • Phản ánh trung thực tình hình hạch toán kế toán các khoản phải thu khách hàng và luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 trong niên độ 2018.
  • Trích xuất chi tiết các bộ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT số 0000201, 0002057, 0002068; các phiếu xuất kho số 05523, 05531, 05547; giấy báo có số GD 00206) cùng số liệu hạch toán thực tế trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, TK 511 và Sổ chi tiết TK 131 của khách hàng Công ty TNHH Hoàng Gia Phú.
  • Khái quát được 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ bám sát tình hình vận hành thực tế của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng có quy mô vốn điều lệ 700 triệu đồng.

Về đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa phương pháp luận về tổ chức kế toán thanh toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - thương mại.
  • Chỉ rõ khoảng cách giữa quy định lý thuyết kế toán (như việc trích lập dự phòng TK 2293, ghi nhận chiết khấu thanh toán, ứng dụng phần mềm kế toán máy) với thực tiễn ghi sổ bán thủ công còn tồn tại tại doanh nghiệp khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về không gian và dữ liệu: Đề tài khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể tại Hải Phòng với chuỗi số liệu kế toán phát sinh trong niên độ năm 2018, chưa mở rộng so sánh chuỗi thời gian nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động công nợ.
  • Giới hạn về nội dung phân tích thực tế: Trong phần dữ liệu thực nghiệm, văn bản tập trung sâu vào các ví dụ minh họa và sổ sách của mảng kế toán thanh toán với người mua (TK 131), chưa cung cấp đầy đủ các bảng biểu chứng từ thực tế chi tiết đối với mảng kế toán thanh toán với người bán (TK 331).
  • Tính định lượng của giải pháp: Các đề xuất về áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, mức phạt lãi suất quá hạn và chuyển đổi sang phần mềm kế toán mới dừng lại ở việc nêu phương hướng nghiệp vụ, chưa xây dựng bảng tính toán mô phỏng chi phí - lợi ích tài chính cụ thể cho doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ công nợ giai đoạn tiếp theo, khảo sát đồng bộ cả hai chiều quan hệ công nợ (phải thu TK 131 và phải trả TK 331), đồng thời đo lường hiệu quả định lượng khi triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn mực; là ví dụ điển hình về việc ứng dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán công nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vật tư: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có) và kỹ thuật đối chiếu giữa sổ chi tiết thanh toán người mua với sổ cái tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống biểu mẫu sổ sách thực tế tại Chương 2 (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 131 đối tượng khách hàng), thể hiện rõ cách kết nối số liệu từ chứng từ gốc vào hệ thống sổ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc tổ chức kế toán thanh toán tại doanh nghiệp nào và căn cứ theo văn bản pháp lý nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 (Địa chỉ: 11A/161 Thiên Lôi, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng). Về mặt pháp lý và nghiệp vụ, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

2. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình vào sổ ra sao?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Trình tự hạch toán: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán gốc hợp lệ, kế toán ghi chép vào sổ Nhật ký chung; sau đó từ Nhật ký chung ghi vào Sổ cái các tài khoản (TK 131, TK 511, TK 3331...), đồng thời vào các Sổ chi tiết công nợ. Định kỳ hoặc cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết lên Bảng tổng hợp chi tiết công nợ và từ Sổ cái lên Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính.

3. Doanh nghiệp phân định hạn mức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản như thế nào?
Công ty áp dụng thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng mua bán có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng (tiền gửi ngân hàng); trường hợp đơn hàng dưới 20 triệu đồng vẫn có thể chuyển khoản nếu có thỏa thuận giữa hai bên.

4. Dữ liệu thực tế phát sinh của khách hàng Công ty TNHH Hoàng Gia Phú trên sổ kế toán năm 2018 thể hiện những con số nào?
Trên Sổ chi tiết TK 131 năm 2018 tại Công ty 568, đối tượng khách hàng Công ty TNHH Hoàng Gia Phú có số dư nợ đầu kỳ là 230.000 đồng; tổng số phát sinh Nợ trong kỳ đạt 454.000.000 đồng; số tiền khách hàng đã thanh toán qua ngân hàng ghi Có ngày 18/11/2018 theo Giấy báo có số 0683 là 19.800.000 đồng; và số dư nợ cuối kỳ chưa thanh toán là 437.000.000 đồng.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 giải pháp nghiệp vụ chính: Tăng cường công tác quản lý và phân loại công nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả sớm; ban hành quy chế trích phạt lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn; thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo TK 2293; và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để thay thế hình thức ghi sổ bán thủ công.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hoàng Thị Hồng Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ công nợ tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng 568 trong năm 2018. Thông qua việc phân tích dữ liệu sổ sách thực tế của mảng công nợ phải thu, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong thu hồi vốn và công cụ hạch toán tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về quản lý nợ, trích lập dự phòng và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính khả thi, phù hợp với năng lực quản lý của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.