Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong đời sống xã hội và hoạt động kinh tế, sức khỏe là yếu tố cốt lõi quyết định khả năng lao động và tái tạo của cải vật chất. Tuy nhiên, rủi ro về tai nạn, ốm đau và bệnh tật luôn tiềm ẩn, đe dọa trực tiếp đến tính mạng cũng như sự ổn định tài chính của mỗi cá nhân và tổ chức. Bảo hiểm sức khỏe (BHSK) được hình thành như một công cụ tài chính và an sinh xã hội nhằm bảo vệ con người trước các biến cố thương tật, bệnh tật, giảm bớt gánh nặng viện phí và chi phí khám chữa bệnh.

Tại Việt Nam, với quy mô dân số hơn 100 triệu người, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm sức khỏe tự nguyện mới chỉ đạt khoảng 10%, phần còn lại vẫn nằm trong diện cần vận động tham gia. Đối với các doanh nghiệp, việc trang bị bảo hiểm sức khỏe cho người lao động không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội và sự chu đáo đối với đời sống cán bộ nhân viên (CBNV), mà còn là giải pháp quản trị rủi ro, giảm thiểu chi phí bồi thường phát sinh, gia tăng mức độ gắn kết và nâng cao uy tín thương hiệu của tổ chức.

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) là doanh nghiệp thuộc top 3 trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam. Trong đó, Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc (PTI Âu Lạc) là đơn vị thành viên đảm nhiệm việc triển khai kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn được phân công. Nhận thấy vai trò quan trọng của mảng khách hàng tổ chức, đề tài "Thực trạng khai thác bảo hiểm sức khỏe dành cho khối khách hàng doanh nghiệp tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc (2018-2022)" (tiêu đề chuyên đề: Nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm sức khỏe tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc) được tác giả Phạm Thị Thu Huệ (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp thúc đẩy nghiệp vụ này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu và số liệu liên quan đến hoạt động khai thác bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
  2. Đánh giá thực trạng, làm nổi bật kết quả hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe dành cho khối khách hàng doanh nghiệp tại PTI Âu Lạc giai đoạn 2018–2022.
  3. Xuất phát từ thực tế hoạt động, đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc (PTI Âu Lạc).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết chuyên ngành bảo hiểm thương mại kết hợp với các văn bản pháp luật hiện hành và hệ thống chỉ tiêu thống kê tài chính:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Cơ sở lý luận về bảo hiểm con người phi nhân thọ; đặc điểm quản lý BHSK theo kỹ thuật phân chia (ngắn hạn 1 năm, tính toán phí chủ yếu phụ thuộc vào xác suất rủi ro và mức độ tổn thất, không phụ thuộc lãi suất); khái niệm và các hình thức BHSK (bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm chi phí y tế, bảo hiểm kết hợp); các điều khoản quy tắc bảo hiểm về đối tượng, phạm vi, loại trừ trách nhiệm, số tiền bảo hiểm và thủ tục bồi thường.
  • Văn bản pháp lý liên quan: Luật Doanh nghiệp 2020 (khoản 10 Điều 4 về khái niệm doanh nghiệp) và các quy định pháp lý về kinh doanh bảo hiểm.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động khai thác:
    • Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch: $i_{nk} = \frac{y_k}{y_0}$ (tỷ lệ giữa kế hoạch doanh thu kỳ kế hoạch so với doanh thu thực hiện kỳ báo cáo).
    • Chỉ số hoàn thành kế hoạch: $i_{hk} = \frac{y_1}{y_k}$ (mức độ hoàn thành kế hoạch so với doanh thu kế hoạch).
    • Chỉ số thực hiện: $i = \frac{y_1}{y_0} = i_{nk} \times i_{hk}$ (mức độ thực hiện doanh thu kỳ báo cáo so với kỳ gốc).
    • Chỉ số cơ cấu doanh thu: $S_j = \frac{D_j}{D}$ (tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ $j$ trong tổng doanh thu).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp số liệu về doanh thu, số lượng hợp đồng, số lượng khách hàng qua các năm.
  • Phương pháp phân tích: Bóc tách cơ cấu doanh thu theo từng nghiệp vụ, kênh phân phối, phân tích các quyền lợi sản phẩm và điều khoản mở rộng.
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu theo thời gian (tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tăng giảm tuyệt đối) và so sánh đặc điểm giữa hai nhóm khách hàng (doanh nghiệp và cá nhân).

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm quản lý nghiệp vụ và báo cáo nội bộ của Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc giai đoạn 2018–2022.
  • Tài liệu quy tắc bảo hiểm, biểu phí và bảng quyền lợi sản phẩm PTI Care của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội, quy tắc nghiệp vụ và cơ chế vận hành của công tác khai thác bảo hiểm sức khỏe:

  • Khái niệm và đặc điểm BHSK: BHSK cung cấp quyền lợi gắn liền với chi phí y tế, tổn thất thu nhập do ốm đau, thương tật, tai nạn hoặc tử vong. Đặc trưng của BHSK gồm: tính toàn dân; quản lý theo kỹ thuật phân chia ngắn hạn; tần suất rủi ro cao nhưng mức độ tổn thất bình quân không quá lớn (dẫn đến chi phí hành chính quản trị cao và nguy cơ tích tụ rủi ro lớn); đòi hỏi chuyên môn y tế chuyên sâu trong khâu khai thác, thẩm định và bồi thường; áp dụng phương thức bồi hoàn, khoán chi hoặc đồng chi trả.
  • Nội dung nghiệp vụ cơ bản:
    • Đối tượng và phạm vi: Nhận bảo hiểm cho độ tuổi từ 1 đến 65 tuổi (hoặc đến 70 tuổi tùy quy định); loại trừ các trường hợp mắc bệnh tâm thần, phong, ung thư, thương tật từ 80% trở lên hoặc đang điều trị nội trú.
    • Các trường hợp loại trừ: Hành vi cố ý, vi phạm pháp luật/an toàn lao động, sử dụng chất kích thích, chiến tranh, dịch bệnh thảm họa, bệnh bẩm sinh/di truyền, bệnh đặc biệt/mãn tính trong năm đầu tham gia, phẫu thuật thẩm mỹ, khám sức khỏe định kỳ...
    • Xác định phí bảo hiểm: Phụ thuộc vào các yếu tố nhân khẩu học và nghề nghiệp (tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp, thói quen lối sống).
    • Thủ tục bồi thường: Hồ sơ yêu cầu bồi thường nộp trong vòng 6 tháng kể từ khi xảy ra sự kiện bảo hiểm; thời hạn doanh nghiệp giải quyết là 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ; thời hạn khiếu nại là 12 tháng và thời hiệu khởi kiện là 3 năm.
  • Công tác khai thác và các nhân tố ảnh hưởng: Khai thác là khâu đầu tiên trong chu trình kinh doanh đảo ngược của bảo hiểm. Các nhân tố tác động gồm: con người, hệ thống pháp luật, thị trường bảo hiểm, công nghệ thông tin, văn hóa - xã hội, uy tín doanh nghiệp và mạng lưới khai thác viên.
  • Phân biệt khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân:
Tiêu chí Khách hàng doanh nghiệp Khách hàng cá nhân
Kiểm tra sức khỏe Có cơ hội tham gia mà không cần kiểm tra sức khỏe trước. Bắt buộc kê khai chi tiết; có thể bị từ chối nếu có bệnh lý sẵn có.
Đối tượng Cán bộ nhân viên, cộng tác viên thuộc doanh nghiệp. Cá nhân đơn lẻ, không phụ thuộc vào tổ chức làm việc.
Quyền lợi Phạm vi quyền lợi được thiết kế mở rộng hơn. Quyền lợi hạn chế hơn theo gói chuẩn cá nhân.
Phí bảo hiểm Mức phí/người rẻ hơn nhờ quy mô số đông và quan hệ hợp tác dài hạn. Phí bảo hiểm cao hơn, cố định theo từng cá nhân.
Hình thức ký kết Bộ hợp đồng bảo hiểm doanh nghiệp kèm danh sách đính kèm. Giấy chứng nhận bảo hiểm (GCNBH) cá nhân.

Chương 2: Thực trạng khai thác bảo hiểm sức khỏe dành cho khối khách hàng doanh nghiệp tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc (2018-2022)

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, sản phẩm, quy trình và kết quả kinh doanh thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan về PTI Âu Lạc: Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 41A/GPDDC/KDBH ngày 31/03/2016 (hoạt động từ 03/04/2016), trụ sở tại Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, Cầu Giấy/Thanh Xuân, Hà Nội do ông Vũ Mạnh Dũng làm Giám đốc. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Hỗ trợ kinh doanh, Phòng Kế toán - tổng hợp, các Phòng Kinh doanh (01, 02, 03, 05, 06, 08, 09), Phòng Nghiệp vụ, Phòng Phát triển kinh doanh và Phòng Con người.
  • Kết quả kinh doanh bảo hiểm gốc chung (2018–2022): Tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc tăng trưởng liên tục từ 181,703 tỷ đồng (2018) lên 338,721 tỷ đồng (2022), trong đó Bảo hiểm Xe cơ giới và Bảo hiểm Con người luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Nghiệp vụ (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Bảo hiểm Kỹ thuật 8,553 8,742 25,648 41,796 55,725
Bảo hiểm Xe cơ giới 41,093 45,466 36,586 49,588 112,813
Bảo hiểm Con người 76,828 97,835 88,572 97,260 87,908
Bảo hiểm Hàng hóa 1,718 2,460 2,560 3,461 3,094
Bảo hiểm Tài sản 29,955 46,479 42,780 54,865 50,644
Bảo hiểm Cháy nổ 23,556 27,736 22,061 16,966 28,537
Tổng cộng 181,703 228,718 218,207 263,936 338,721
  • Sản phẩm PTI Care cho khối doanh nghiệp: Áp dụng tối thiểu từ 10 nhân viên, phân thành 4 chương trình:
    • Quyền lợi bảo hiểm tai nạn: STBH từ 40 triệu đồng (Chương trình 1) đến 210 triệu đồng (Chương trình 4) đối với tử vong/thương tật vĩnh viễn; trợ cấp nằm viện điều trị tai nạn từ 80.000 đến 200.000 đồng/ngày (tối đa 90 ngày/năm); chi phí y tế tai nạn từ 40 triệu đến 100 triệu đồng/năm.
    • Quyền lợi bảo hiểm sức khỏe: STBH tử vong/tàn tật vĩnh viễn do ốm đau, bệnh tật, thai sản từ 40 triệu đến 100 triệu đồng/năm; điều trị nội trú từ 40 triệu đến 100 triệu đồng/người/năm; điều trị ngoại trú từ 6 triệu đến 10 triệu đồng/năm.
    • Quyền lợi mở rộng: Mở rộng ngộ độc thức ăn/khí độc (trách nhiệm tối đa 2,1 tỷ đồng/vụ), bệnh nghề nghiệp theo luật lao động, quyền lợi sinh tại bệnh viện công (tối đa 10 triệu đồng/ca), gói giường dịch vụ Bệnh viện 108, hỗ trợ 30% chi phí đồng chi trả BHYT, miễn bảng kê chi tiết nội trú dưới 3 triệu đồng tại cơ sở y tế nhà nước, chấp nhận hóa đơn bán lẻ tiền khám/thuốc, chi trả vitamin/thuốc bổ hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/người/năm.
  • Kênh phân phối: Triển khai qua 4 kênh chính: Trực tiếp (khai thác viên); Môi giới và đại lý (Willis Towers Watson, Aon, Marsh, Medici, Grab); Bancassurance (liên kết Ngân hàng ACB, Vietcombank); Website trực tuyến.
  • Quy trình khai thác chuẩn 8 bước:
    1. Tìm kiếm, tư vấn khách hàng và nhận đề nghị bảo hiểm.
    2. Thu thập, phân tích thông tin và đánh giá rủi ro.
    3. Xem xét phân cấp thẩm quyền.
    4. Chào phí bảo hiểm: Áp dụng chính sách giảm phí lũy tiến theo số lượng nhân viên: dưới 10 người (giảm 10%), 10–30 người (giảm 15%), 30–50 người (giảm 20%), 50–70 người (giảm 25%), 70–100 người (giảm 30%), 100–200 người (giảm 35%), trên 200 người (xin ý kiến Ban BHCN Tổng công ty).
    5. Theo dõi và đàm phán với khách hàng.
    6. Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm chính thức.
    7. Soạn thảo và phát hành bộ Hợp đồng bảo hiểm (kèm 5 phụ lục: quyền lợi, danh sách nhân viên, danh sách bảo lãnh, phòng khám loại trừ, quy tắc 270).
    8. Theo dõi thực hiện hợp đồng bảo hiểm và lưu trữ hồ sơ.
  • Kết quả khai thác BHSK khối doanh nghiệp (2018–2022):
Tiêu chí Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số lượng DN tham gia 84 173 160 152 140
Lượng tăng giảm số DN - +89 -13 -8 -12
Doanh thu phí (Tỷ đồng) 38,152 75,944 50,633 50,471 46,323
Tốc độ tăng liên hoàn (%) - +99,05 -33,33 -0,32 -8,22
  • Kết quả khai thác BHSK doanh nghiệp theo kênh phân phối:
Kênh phân phối (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Kênh trực tiếp 25,049 33,703 28,983 30,195 24,301
Kênh môi giới / đại lý 10,102 14,550 18,469 17,275 20,022
Kênh Bancassurance 3,022 3,001 3,182 3,002 2,000
Tổng doanh thu phí BHSK khối DN 38,153 51,254 50,634 50,472 46,323

Chương 3: Giải pháp tăng cường khai thác bảo hiểm sức khỏe dành cho khối khách hàng doanh nghiệp tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc

Xuất phát từ các khó khăn thực tiễn và mục tiêu phát triển, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  • Đánh giá bối cảnh: Nhận diện thuận lợi từ thương hiệu PTI và nhu cầu phúc lợi của doanh nghiệp, song song với khó khăn do ảnh hưởng kinh tế giai đoạn hậu Covid-19 và cạnh tranh phí gay gắt trên thị trường.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể tại PTI Âu Lạc:
    1. Hoàn thiện bộ phận marketing và đẩy mạnh nghiên cứu thị trường: Thu thập dữ liệu ngành nghề doanh nghiệp, khảo sát nhu cầu cụ thể của từng phân khúc khách hàng tổ chức.
    2. Xây dựng chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa các gói bảo hiểm phụ, tăng cường tính linh hoạt trong việc tùy biến gói quyền lợi theo ngân sách của doanh nghiệp.
    3. Xây dựng chính sách phí bảo hiểm: Áp dụng chính sách định phí linh hoạt, gắn liền với lịch sử bồi thường và quy mô nhân sự của doanh nghiệp tham gia.
    4. Nâng cao công tác dịch vụ khách hàng: Đơn giản hóa thủ tục bồi thường, rút ngắn thời gian giải quyết chi trả và mở rộng hệ thống bảo lãnh viện phí.
    5. Chú trọng đào tạo cán bộ, nhân viên khai thác: Bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức chuyên môn y khoa cơ bản, kỹ năng đàm phán hợp đồng lớn và quy trình thẩm định rủi ro nhóm.
    6. Nâng cao chất lượng và hiệu quả kênh phân phối: Thắt chặt liên kết với các đơn vị môi giới quốc tế (Aon, Marsh, Willis Towers Watson) và ngân hàng đối tác, đồng thời số hóa quy trình cấp đơn qua cổng điện tử.
    7. Mở rộng mạng lưới liên kết với cơ sở y tế: Ký kết thỏa thuận bảo lãnh viện phí với các bệnh viện công, phòng khám và cơ sở y tế tư nhân có uy tín trên địa bàn.
  • Kiến nghị hỗ trợ: Đề xuất các giải pháp đối với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý, minh bạch hóa dữ liệu y tế) và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (tăng cường chia sẻ cơ sở dữ liệu trục lợi bảo hiểm và chuẩn hóa quy tắc cạnh tranh lành mạnh).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận: Phân định rõ nét sự khác biệt mang tính bản chất giữa hoạt động khai thác BHSK nhóm (khách hàng doanh nghiệp) và khách hàng cá nhân đơn lẻ trên 5 phương diện cốt lõi (kiểm tra sức khỏe, đối tượng, quyền lợi, định phí và hình thức hợp đồng).
  • Phản ánh trung thực thực trạng số liệu kinh doanh: Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của PTI Âu Lạc giai đoạn 2018–2022:
    • Doanh thu bảo hiểm gốc toàn công ty tăng trưởng từ 181,703 tỷ đồng (2018) lên 338,721 tỷ đồng (2022).
    • Số lượng doanh nghiệp tham gia BHSK đạt đỉnh vào năm 2019 với 173 doanh nghiệp (doanh thu đạt 75,944 tỷ đồng), sau đó giảm dần về 140 doanh nghiệp và 46,323 tỷ đồng vào năm 2022 do tác động của biến động kinh tế và dịch bệnh.
    • Phân tích cơ cấu kênh phân phối BHSK doanh nghiệp: Kênh trực tiếp giữ vai trò chủ đạo (chiếm 24,301 tỷ đồng năm 2022), kênh môi giới tăng trưởng mạnh mẽ đạt mốc 20,022 tỷ đồng (2022), trong khi kênh Bancassurance duy trì đóng góp từ 2 đến 3,18 tỷ đồng/năm.
  • Quy trình hóa chi tiết nghiệp vụ: Hệ thống hóa quy trình khai thác BHSK doanh nghiệp thành 8 bước chuẩn, kèm bảng biểu chiết giảm phí bảo hiểm cụ thể theo quy mô từ dưới 10 người đến trên 200 người.
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất 7 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với sản phẩm PTI Care, chính sách kênh phân phối và mạng lưới y tế liên kết phù hợp với điều kiện vận hành tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung phân tích nội bộ tại một chi nhánh là PTI Âu Lạc trong giai đoạn 2018–2022, chưa so sánh đối chiếu sâu với các chi nhánh khác thuộc PTI hoặc các doanh nghiệp bảo hiểm đối thủ cùng ngành.
    • Khách hàng doanh nghiệp được khảo sát chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước, chưa đi sâu vào mảng doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
    • Khóa luận tập trung chủ yếu vào chiều kích khai thác và doanh thu phí, chưa phân tích chuyên sâu về tỷ lệ bồi thường thực tế và hiệu quả kỹ thuật chi tiết của từng gói quyền lợi mở rộng.
  • Hướng phát triển đề tài:
    • Mở rộng khảo sát hoạt động khai thác bảo hiểm sức khỏe đối với phân khúc doanh nghiệp FDI và các tập đoàn đa quốc gia.
    • Cập nhật số liệu sau năm 2022 khi các quy định mới của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực toàn diện.
    • Kết hợp phân tích ma trận giữa chi phí khai thác, tỷ lệ duy trì hợp đồng tái tục và tỷ lệ bồi thường nhằm tối ưu hóa hiệu quả sinh lời của nghiệp vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tham khảo mô hình phân tích thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ.
    • Cán bộ quản lý, chuyên viên khai thác và thẩm định tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cần tài liệu tham khảo về cấu trúc sản phẩm bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp và quy trình chào phí phân cấp.
  • Nội dung có giá trị sử dụng cao:
    • Bảng so sánh tiêu chí giữa khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân.
    • Quy trình khai thác 8 bước chuẩn dành cho khách hàng tổ chức.
    • Cơ cấu quyền lợi chi tiết của sản phẩm PTI Care và danh mục các điều khoản mở rộng trong thực tế đàm phán hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân biệt sự khác nhau cơ bản nào giữa khai thác BHSK doanh nghiệp và BHSK cá nhân?
Khóa luận chỉ ra 5 điểm khác biệt chính: (1) Khách hàng doanh nghiệp được tham gia không cần khám sức khỏe trước; (2) Đối tượng là tập thể cán bộ nhân viên của tổ chức; (3) Phạm vi quyền lợi rộng hơn và có nhiều điều khoản mở rộng; (4) Phí bảo hiểm bình quân/người rẻ hơn nhờ lợi thế quy mô số đông; (5) Hình thức giao kết là bộ Hợp đồng bảo hiểm kèm danh sách người được bảo hiểm thay vì Giấy chứng nhận đơn lẻ.

2. Chính sách giảm phí bảo hiểm theo số lượng người tham gia tại PTI Âu Lạc được áp dụng như thế nào?
Trong quy trình chào phí, mức giảm phí được áp dụng theo các khung quy mô: dưới 10 người giảm 10%; từ 10 đến 30 người giảm 15%; từ 30 đến 50 người giảm 20%; từ 50 đến 70 người giảm 25%; từ 70 đến 100 người giảm 30%; từ 100 đến 200 người giảm 35%; trên 200 người phải báo cáo và xin ý kiến của Ban Bảo hiểm con người tại Tổng công ty.

3. Doanh thu phí BHSK khối khách hàng doanh nghiệp tại PTI Âu Lạc biến động ra sao trong giai đoạn 2018–2022?
Năm 2018 doanh thu đạt 38,152 tỷ đồng (84 doanh nghiệp), tăng vọt 99,05% lên 75,944 tỷ đồng (173 doanh nghiệp) vào năm 2019. Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 và bối cảnh kinh tế khó khăn, doanh thu giảm xuống 50,633 tỷ đồng năm 2020, giữ mức 50,471 tỷ đồng năm 2021 và đạt 46,323 tỷ đồng (140 doanh nghiệp) vào năm 2022.

4. Kênh phân phối nào đóng góp doanh thu BHSK doanh nghiệp lớn nhất cho PTI Âu Lạc?
Kênh khai thác trực tiếp qua đội ngũ khai thác viên luôn là kênh phân phối chủ lực, đạt đỉnh 33,703 tỷ đồng năm 2019 và đạt 24,301 tỷ đồng năm 2022. Kênh môi giới/đại lý đứng thứ hai và có sự tăng trưởng liên tục từ 10,102 tỷ đồng (2018) lên 20,022 tỷ đồng (2022). Kênh Bancassurance đóng góp ổn định ở mức 2 đến 3,182 tỷ đồng mỗi năm.

5. Sản phẩm PTI Care dành cho khách hàng doanh nghiệp có những quyền lợi mở rộng đặc thù nào?
Sản phẩm tích hợp nhiều điều khoản mở rộng gồm: bảo hiểm ngộ độc thức ăn/đồ uống/khí độc (tối đa 2,1 tỷ đồng/vụ), bảo hiểm bệnh nghề nghiệp theo Bộ luật Lao động, chi trả tiền sinh con tại bệnh viện công (tối đa 10 triệu đồng/ca), chi trả gói giường dịch vụ tại Bệnh viện 108, hỗ trợ 30% phần chi phí đồng chi trả với BHYT bắt buộc, miễn nộp bảng kê viện phí nội trú dưới 3 triệu đồng tại cơ sở y tế nhà nước và hỗ trợ thanh toán tiền thuốc bổ/vitamin theo chỉ định tối đa 500.000 đồng/người/năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Huệ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe và hoạt động khai thác nhóm khách hàng tổ chức trong khối bảo hiểm phi nhân thọ. Thông qua nguồn số liệu thực tế giai đoạn 2018–2022 tại Công ty Bảo hiểm Bưu điện Âu Lạc, công trình đã làm rõ thực trạng tăng trưởng doanh thu, biến động số lượng doanh nghiệp tham gia, hiệu quả của từng kênh phân phối và các bước trong quy trình khai thác nghiệp vụ. Trên cơ sở nhận diện khó khăn và rào cản thực tiễn, đề tài đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, định phí, kênh bán hàng và dịch vụ khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững mảng bảo hiểm sức khỏe doanh nghiệp cho công ty.