MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài An sinh hội là sự bảo vệ mà hội thực hiện đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại sự c ng quẫn về inh tế và hội dẫn đến sự chấm dứt hay giảm sút đáng ể về thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già hoặc cái chết, những dịch vụ về chăm sóc y tế và những quy định về hỗ trợ đối với gia đình đông con theo Công ƣớc 102 của Tổ chức lao động quốc tế. Và thực hiện chính sách Bảo hiểm hội là một trong những biện pháp để đảm bảo vấn đề An sinh hội đƣợc thực thi, trên nguyên tắc: tính nh n văn, bình đ ng, tƣơng trợ và bảo hiểm. Hiện nay, Bảo hiểm hội đ có những thay đổi nhất định để đáp ứng yêu c u phát triển của hệ thống an sinh hội ph hợp với nền inh tế thị trƣờng định hƣớng hội chủ ngh a, hội nhập quốc tế; theo tinh th n của Nghị quyết Đại hội Đảng l n thứ IX, X, XI Bảo hiểm hội cho mọi ngƣời lao động.
Bảo hiểm hội Thành phố Đà Nẵng trực thuộc sự quản lý của Bảo hiểm hội Việt Nam c ng hông n m ngoài mục tiêu chung của ngành Bảo hiểm hội. Với quy mô quản lý Bảo hiểm hội trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, một trong 3 thành phố lớn của Việt Nam, lại là thành phố trẻ đang phát triển mạnh m ; nên Bảo hiểm hội TP. Đà Nẵng hiện nay đang quản lý số lƣợng hơn 5.888 đơn vị tham gia BHXH trên địa bàn. Trong đó, Bảo hiểm hội quận Cẩm Lệ có số lƣợng đơn vị tham gia BHXH là g n 1000 đơn vị.
Hệ thống bảo hiểm hội có rất nhiều chính sách đang đƣợc thực thi, nhƣng trong huôn hổ đề tài , tác giả in trình bày về việc thực hiện chính sách BHXH đối với chế độ ngắn hạn, bao gồm việc giải quyết các chế độ: ốm đau, thai sản và nghỉ dƣỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với ngƣời lao động. Theo số liệu thống ê báo cáo năm 2017, BHXH thành phố Đà Nẵng Luan van 2 giải quyết chế độ chính sách cho hơn 245.000 lƣợt ngƣời lao động với số tiền lên đến trên 412 t đồng. Trong hi đó, số tiền trích 3 cho qu ốm đau, thai sản, dƣỡng sức và phục hồi sức hỏe t nguồn thu BHXH chỉ có 362. Tại BHXH quận Cẩm Lệ, tổng số thu 3 cho qu ốm đau, thai sản, dƣỡng sức và phục hồi sức hỏe là 19.88 t đồng, trong đó tổng số chi cho ngƣời lao động t qu đó là 25,91 đồng.
Nhƣ vậy là có sự chênh lệch lớn giữa nguồn thu và nguồn chi của qu Bảo hiểm hội, về l u dài c n có những biện pháp, chính sách ph hợp để c n b ng qu bảo hiểm hội. Hiện này, tình trạng các đơn vị sử dụng lao động và ngƣời lao động có biểu hiện lạm dụng, trục lợi qu bảo hiểm, vi phạm pháp luật vẫn đang di n ra, và đó c ng là một trong những trăn trở lớn nhất của những ngƣời thực hiện chính sách. Làm thế nào để tìm ra những biện pháp ph hợp căn cứ những quy định của pháp luật và của nhà nƣớc để quản lý việc thực hiện chính sách bảo hiểm hội cho ngƣời lao động với tinh th n chi đúng và chi đủ Việc thực hiện tốt công tác quản lý về việc thực hiện chính sách bảo hiểm hội s góp ph n đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động, bảo tồn qu bảo hiểm hội và góp ph n vào sự nghiệp an sinh hội của nƣớc ta. Đ y là lí do mà tác giả lựa chọn đề tài Quản lý bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 2.
Mục tiêu nghiên cứu c t u c un Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực ti n quản lý việc thi hành chính sách bảo hiểm hội đối với ngƣời lao động thuộc sự quản lý của Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, mà cụ thể là các chính sách thuộc sự quản lý của BHXH cấp quận là các chính sách ngắn hạn: ốm đau, thai sản, dƣỡng sức và phục hồi sức khỏe. Mục tiêu chung đƣợc cụ thể hóa b ng các mục tiêu cụ thể sau: 2. M c tiêu nghiên cứu c thể Luan van 3 - Khái quát lý luận Quản lý bảo hiểm xã hội đối với ngƣời lao động - Ph n tích và đánh giá thực trạng quản lý bảo hiểm xã hội đối với ngƣời lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng - Đề xuất phƣơng hƣớng và các giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản lý bảo hiểm xã hội đối với ngƣời lao động tại tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Chính vì mục tiêu chính của tác giả hi lựa chọn đề tài nghiên cứu này là: tìm kiếm các giải pháp làm cơ sở trong quản lý thi hành chính sách bảo hiểm hội trên địa bàn quận Cẩm Lệ, để giảm thiểu tình trạng thất thoát qu BHXH do lạm dụng qu và vi phạm pháp luật; cho nên tác giả lựa chọn phƣơng pháp nghiên cứu tập trung vào việc làm thế nào để tìm ra nguyên nh n dẫn đến việc lạm dụng qu BHXH đứng trên phƣơng diện của ngƣời lao động, đơn vị sử dụng lao động.
- Đối tƣợng nghiên cứu là công tác quản lý việc thực hiện chính sách Bảo hiểm hội cho ngƣời lao động thuộc phạm vi chức năng của chính quyền cấp quận. - Phạm vi nghiên cứu: đề tài giới hạn thực trạng công tác quản lý Bảo hiểm hội cho ngƣời lao động trên địa bàn quận Cẩm Lệ t năm 2013 đến nay, mà cụ thể là việc giải quyết các chế độ ngắn hạn gồm: ốm đau, thai sản và nghỉ dƣỡng sức phục hồi sức khỏe đối với ngƣời lao động thuộc các đơn vị đang tham gia BHXH tại BHXH quận Cẩm Lệ và đƣa ra các giải pháp mang tính ngắn hạn cho giai đoạn t nay đến năm 2025. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp: sử dụng số liệu t các báo cáo tổng ết tình hình thực hiện chính sách Bảo hiểm hội tại Bảo hiểm xã hội quận Cẩm Lệ trong Luan van 4 giai đoạn t năm 2013 đến năm 2017. Dữ liệu sơ cấp: nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin theo phƣơng pháp định tính, thông qua bảng c u hỏi hảo sát trực tuyến hƣớng đến 3 đối tƣợng: ngƣời lao động, chủ sở hữu lao động hay ngƣời phụ trách thực hiện chính sách BHXH tại đơn vị và ngƣời thi hành chính sách tại cơ quan BHXH.
Nội dung của phiếu khảo sát liên quan đến công tác thực hiện hiện chính sách BHXH, sự am hiểu của đối tƣợng đƣợc khảo sát về chính sách bảo hiểm xã hội. Phiếu khảo sát gồm hai bảng câu hỏi dành cho đối tƣợng là ngƣời lao động đang làm việc tại các đơn vị đang tham gia BHXH tại BHXH quận Cẩm Lệ và dành cho ngƣời sử dụng lao động (có tham gia BHXH tại BHXH quận Cẩm Lệ). Bảng khảo sát bao gồm các ph n các ph n: thông tin đáp viên, hảo sát nhận thức của đáp viên về BHXH, khảo sát đáp viên thực hiện chính sách BHXH của đơn vị. Để đánh giá thực trạng quản lý bảo hiểm xã hội đối với ngƣời lao động tại Quận Cẩm Lệ, tác giả tiến hành phát phiếu khảo sát cho ngƣời lao động tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận Cẩm Lệ.
Với 150 phiếu giấy và 100 phiếu khảo sát online. Tác giả thu về đƣợc 160 phiếu, trong đó có 6 phiếu có nhiều câu hỏi bỏ trống nên bị loại bỏ, số phiếu hợp lệ đƣa vào ph n tích là 154 phiều. Thông tin cơ bản của ngƣời trả lời nhƣ sau: Bản Đặc đ ểm cơ bản của n ườ lao động trả lời phiếu khảo sát Đặc điểm ngƣời trả lời Tần suất Phần trăm Giới tính 154 100.7 Luan van 5 Đặc điểm ngƣời trả lời Tần suất Phần trăm T 30 - 40 tuổi 44 28.0 Hành chính sự nghiệp 42 27.3 Doanh nghiệp nhà nƣớc 17 11.0 Doanh nghiệp tƣ nh n 32 20.8 Công ty cổ ph n 24 15.6 Công ty TNHH 39 25.8 Hiện nay có tham gia bảo hiểm xã hội không 154 100.3 N uy n n ân c ưa t am a bảo hiểm xã hội 154 100.0 Chƣa hiểu rõ về BHXH 3 1.9 Ảnh hƣởng đến thu nhập hàng tháng tại thời 9 5.8 điểm hiện tại Chỉ khi nào c n mới đóng ví dụ: mới mang thai, 4 2.6 hay đau ốm và c n chữa trị dài ngày.) Lo lắng rủi ro về quyền lợi bảo hiểm ở tƣơng lai 5 3.6 (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát tháng 04/2018) Luan van 6 Bản Đặc đ ểm cơ bản của đơn vị sử d n lao động trả lời phiếu khảo sát Đặc điểm ngƣời trả lời Tần suất Phần trăm Giới tính 45 100.0 Hành chính sự nghiệp 12 26.7 Doanh nghiệp nhà nƣớc 5 11.1 Doanh nghiệp tƣ nh n 7 15.6 Công ty cổ ph n 7 15.6 Công ty TNHH 14 31.0 Nhân viên nhân sự phụ trách BHXH 33 73.3 Quản lý Trƣởng/phó phòng nhân sự/Phó giám 12 26.7 đốc/Giám đốc) (Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát tháng 04/2018) Mục đích tiến hành khảo sát là để có thể đánh giá thực trạng một cách hách quan, chính ác hơn. Tác giả sử dụng phƣơng pháp thảo luận chuyên gia để xây dựng, chỉnh sửa phiếu khảo sát; sau khi phiếu khảo sát đƣợc hoàn thiện thì đƣợc thực hiện để lấy ý kiến ngƣời tham gia thông qua thƣ điện tử, ứng dụng công cụ Google Docs khảo sát trực tuyến và phát trực tiếp ngƣời Luan van 7 tham gia.
Tổng số phiếu điều tra sau khi thu hồi phiếu khảo sát s tiến hành xử lý dữ liệu b ng Excel, SPSS và kết quả s đƣợc sử dụng cho việc đánh giá thực trạng trong chƣơng 2 của luận văn, đồng thời làm căn cứ để đề xuất giải pháp cho chƣơng 3. Phƣơng pháp ph n tích: Phƣơng pháp ph n tích thống ê, tổng hợp và so sánh.