CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT PHÁP 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty: Tên công ty : Công ty cổ phần Việt PhápVictory Tên giao dịch quốc tế : VICTORY VIET PHAP JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : Victory Trụ sở chính : Xã Tân Vinh - Lương Sơn - Hòa Bình Điện thoại : (0218) 382 6896 Fax : (0218) 382 6991 Email : info@victoryvodka.vn Lĩnh vực kinh doanh : Rượu Vodka Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm tổng giám đốc: Phạm Duy Dân Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát qua 3 giai đoạn chính sau: Giai đoạn 1: 2007 -2009 Công ty CP Việt Pháp Victory ra đời vào quý IV năm 2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5400260058 ngày 23 tháng 10 năm 2007 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hoà Bình cấp. Giấy chứng nhận đầu tư: 251210001 67/ UBND, do Chủ tịch UBND tỉnh Hoà Bình phê duyệt Dự án giai đoạn I đầu tư Nhà máy sản xuất Rượu công suất 9 triệu lít/năm theo Quy trình quản lý chất lượng ISO 2200-2005. Công ty CP Việt Pháp Victory được Pháp đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất Rượu Vodka trên địa bàn xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình sau 26 tháng tập chung vào xây dựng lắp đặt dây chuyền công nghệ, SV: Lưu Thị Mai 3 Lớp: Kế toán1 K24 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:Trần Đức Vinh tuyển dụng đào tạo công nhân kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý để đến tháng 12 năm 2009, sản phẩm độc quyền của Công ty là Rượu Vodka đã ra đời mang nhãn hiệu Victory.
Sản phẩm Vodka victory sản xuất theo bản quyền công nghệ Châu Âu của tập đoàn công ty Mẹ Victory ( Pháp). Giai đoạn 2: 2009 -2011 Qua hai năm đưa sản phẩm vào phục vụ thị trường với Quy trình nghiêm ngặt theo Tiêu chuẩn ISO không đơn giản chỉ là đích đến của một sản phẩm rượu, luôn chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt định kỳ và đột xuất hàng tuần, hàng tháng, hàng năm về chất lượng về độ an toàn vệ sinh triệt để tận gốc chất gây dị ứng ngộ độc trong rượu mà cũng là một trong những phấn đấu xây dựng văn hóa công ty Trân trọng người tiêu dùng trở thành điều kiện cần và đủ của mỗi công nhân, cán bộ và các thành viên trong bộ máy quản lý của Công ty từ Giám đốc đến các phòng xưởng hợp thành dây chuyền cho ra sản phẩm độc quyền. Sản phẩm rươụ Vodka đã có mặt trên khắp thị trường Việt Nam với các kênh phân phối: Hệ thống phân phối khu vực Miền Bắc, Hệ thống phân phối khu vực Miền trung và Miền Nam. Giai đoạn 3: 2011 đến nay Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu trên Thế giới nói chung Việt Nam nói riêng đã đánh gục nhiều công ty trong đó có không ít công ty từng có tiếng tăm được xem là thành công nhờ vào bề dày sản xuất, kinh nghiệm, thị trường, uy tín chất lượng sản phẩm.
Vodka Victory của Công ty cổ phần Việt Pháp Victory cũng không ở ngoài vòng kiềm tỏa của hiện thực khó khăn đó nhất là các năm 2011, 2012, 2013 đúng vào thời kỳ vừa chập chững bước ra thị trường chấp nhận cạnh tranh. SV: Lưu Thị Mai 4 Lớp: Kế toán1 K24 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:Trần Đức Vinh Vượt qua đưa những khó khăn trở ngại này là một cố gắng, qua từng giai đoạn tự dự báo cho mình những trở ngại và tự điều chỉnh chọn lựa một phương pháp ứng sử để vừa bảo toàn được lực lượng, vừa ổn định được sản lượng kinh doanh, đối tác, thị trường. Vodka đã có mặt tại 1 số thị trường khó tính trên thế giới như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Panama, Cộng hoà Séc, Agentina.2 Các thành tựu cơ bản của công ty: - Sản phẩm Rượu Vodka Victory đã được trao giải thưởng Cúp vàng và huy chương vàng danh hiệu thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng năm 2010. - Công ty cổ phần Việt Pháp – Victory đã được cung cấp bằng chứng nhận tham gia hội chợ triển lãm công nghệ TECHMART VIỆT NAM – SEAN + 3 NĂM 2009.
- TECHMART Quảng Ninh 2010 - TECHMART Hà Nội 2010 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY: 1. Danh mục hàng bán của công ty: Hiện nay công ty sản xuất trực tiếp các sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài: SV: Lưu Thị Mai 5 Lớp: Kế toán1 K24 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:Trần Đức Vinh BẢNG 1.1- Danh mục sản phẩm tiêu thụ của công ty Danh mục sản phẩm Đặc điểm 1. Rượu Vodka750ml Chai thủy tinh màu trắng đục, mỗi thùng 18 chai 2.
Rượu Vodka500ml Chai thủy tinh màu trắng đục, mỗi thùng 16 chai 3. Rượu Vodka300ml Chai thủy tinh màu trắng đục, mỗi thùng 12 chai 4. Rượu Vang Chai thủy tinh màu xanh thẫm, mỗi thùng 12 chai 5. Rượu Vodka can 2 Can nhựa, mỗi thùng 6 can lít Trong đó sản phẩm rượu Vodka là sản phẩm chính đem lại doanh thu và số lượng tiêu thụ lớn nhất của công ty.
Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm rươụ Vodka đã có mặt trên khắp thị trường Việt Nam với các kênh phân phối: Hệ thống phân phối khu vực Miền Bắc, Hệ thống phân phối khu vực Miền trung và Miền nam. SV: Lưu Thị Mai 6 Lớp: Kế toán1 K24 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:Trần Đức Vinh BẢNG 1.2-Hệ thống số lượng đại lý tiêu thụ Thị trường Miền Đại lý Thị trường Miền Trung Đại lý Bắc Và Miền Nam Hà Nội 12 Nghệ An 8 Vĩnh Phúc 6 Hà Tĩnh 10 Thái Bình 3 Tp.Huế 17 Nam Định 2 Đà Nẵng 6 Ninh Bình 3 Bình Định 10 Thanh Hóa 9 Hồ Chí Minh 15 Hải Phòng 15 Bình Dương 11 Quảng Ninh 5 Bắc Ninh 3 Hải Dương 7 Bắc Giang 12 Hưng Yên 3 Bên cạnh các đại lý cấp 1 nhà phân phối chính thức, đại lý cấp 2 ở trên thì thị trường của doanh nghiệp còn có nhiều đại lý nhỏ, cửa hàng lẻ, showroom khắp các tỉnh thành trên toàn quốc. Ngoài ra Vodka đã có mặt tại 1 số thị trường khó tính trên thế giới như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Panama, Cộng hoà Séc, Agentina. SV: Lưu Thị Mai 7 Lớp: Kế toán1 K24 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:Trần Đức Vinh 1.
Phương thức bán hàng của công ty: Công ty trực tiếp sản xuất các mặt hàng và công ty sẽ tiêu thụ các loại hàng hoá đó thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp toàn quốc và một số nước trên thế giới. Đối với mặt hàng tiêu thụ trong nước công ty áp dụng phương thúc phân phối gián tiếp. Doanh nghiệp xây dựng kênh phân phối với hình thức bán buôn, bán lẻ. Mạng lưới tiêu thụ nội địa có thể khái quát thàn sơ đồ sau: Tổ nvl Sơ đồ 1: Sơ đồ mạng lưới tiêu thụ nội địa của Công ty Tổ vận BÁN BUÔN chuyển CÁC ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CÔNG TY CP VIỆT PHÁP ĐẠI LÝ, CỬA HÀNG BÁN LẺ Người tiêu dùng SHOWROOM SV: Lưu Thị Mai 8 Lớp: Kế toán1 K24 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:Trần Đức Vinh 1.
Phương thức bán buôn: Kênh phân phối thứ nhất: Doanh nghiệp sẽ bán hàng hoá cho các đại lý phân phối theo hình thức bán buôn. Hàng hoá thường được bán theo lô hàng, với số lượng lớn và có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Doanh nghiệp tạo mọi điều kiện có lợi nhất cho những nhà phân phối này tiêu thụ hàng đến các cửa hàng bán lẻ và đến tận tay người tiêu dùng. Do đó để tạo sức cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm, mẫu mã mà công ty còn khảo sát giá trên thị trường do bộ phận thị trường thực hiện.
Giá bán theo hình thức này là giá bán buôn, nó sẽ cao hơn giá sản xuất hàng hoá này một mức hợp lý và có thể chấp nhận được, nhưng nó sẽ thấp hơn giá bán của các cửa hàng bán lẻ theo một tỷ lệ chênh lệch do đơn vị tự tính dựa trên các nghiên cứu về thị trường. Đây là khâu quan trọng để thu hút những nhà phân phối chính, nâng cao tính cạnh tranh so với những công ty khác cũng hoạt động theo mô hình này. Ngoài ra, đơn vị còn tạo điều kiện về vận chuyển, về huy động vốn… cho những nhà phân phối này góp phần giúp đỡ họ tìm kiếm lợi nhuận. Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho của đơn vị rồi mới tiếp tục chuyển bán.
Khi bên đại lý có nhu cầu, doanh nghiệp căn cứ vào số lượng hàng hoá mà hai bên ký kết với nhau bằng hợp đồng hoặc thoả thuận bằng hoá đơn. Sau đó, tuỳ theo yêu cầu của khách hàng doanh nghiệp sẽ lo khâu vận chuyển hoặc người mua sẽ cử đội vận tải của họ đến chở hàng hoá. Chi phí vận chuyển có thể do bên mua hoặc bên bán chịu hoặc mỗi bên một nửa. Khi hàng hoá vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán.
Chứng từ gửi hàng đi là phiếu gửi hàng, vận đơn vận chuyển. Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn SV: Lưu Thị Mai 9 Lớp: Kế toán1 K24 Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD:Trần Đức Vinh hoặc phiếu xuất kho kiêm hoá đơn. Hàng hoá gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp. Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là trường hợp hàng hoá bán cho bên mua được giao thẳng từ khâu sản xuất. Bán buôn vận chuyển thẳng là phương thức bán hàng tiết kiệm nhất vì nó giảm được chi phí lưu thông, chi phí hàng tồn kho, tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Nhưng phương thức này chỉ áp dụng trong trường hợp cung ứng hàng hoá có kế hoạch hoặc khối lượng hàng hoá lớn vào các dịp đặc biệt cháy hàng tồn kho. Khi bên mua ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ 1.
Phương thức bán lẻ hàng hoá: Kênh phân phối thứ hai: là các cửa hàng bán lẻ, showroom nằm dưới sự chỉ đạo, giám sát, kiểm tra của một ban dự án bán lẻ là phòng thị trường. Đối với mạng lưới này, doanh nghiệp tổ chức một ban gọi là ban dự án bán lẻ trực thuộc phòng Thị trường của công ty để quản lý các cửa hàng bán lẻ nói trên thông qua hệ thống nhân viên thị trường. Nhân viên thị trường tiếp thị và bán trực tiếp sản phẩm cho các cửa hàng.