Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ thanh toán liên quan trực tiếp đến các khoản mục thuộc vốn bằng tiền, các khoản phải thu khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp. Tình hình thanh toán tác động trực tiếp đến khả năng luân chuyển vốn, tính thanh khoản và sự an toàn tài chính của đơn vị trong từng thời kỳ. Trước sự phát triển và mở rộng của các mối quan hệ kinh tế, kế toán thanh toán không chỉ thực hiện nhiệm vụ ghi chép, phản ánh nghiệp vụ đơn thuần mà còn phải tham gia kiểm soát tiến độ thu hồi công nợ, tìm kiếm nguồn thanh toán để thanh toán nghĩa vụ nợ, đồng thời dự báo và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán.
Công ty Cổ phần T2L là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dân dụng và cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế tại đơn vị cùng với quá trình nghiên cứu lý luận tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, sinh viên Trần Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty Cổ phần T2L".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần T2L thông qua các chứng từ, sổ sách kế toán thực tế phát sinh trong năm 2021.
- Đưa ra đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (các khoản phải thu khách hàng) và kế toán thanh toán với người bán (các khoản phải trả nhà cung cấp).
- Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty Cổ phần T2L (Địa chỉ: Số 09/732, Ngô Gia Tự, Thành Tô, Hải An, Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và minh họa trong năm tài chính 2021, trọng tâm là số liệu phát sinh trong Quý III năm 2021.
- Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán thanh toán công nợ theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung vào tài khoản 131 và tài khoản 331.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định về hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính).
- Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 28/08/2019 của Bộ Tài chính: Quy định về việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng tổn thất tài sản, bao gồm dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ: Quy định về thanh toán bằng tiền mặt và quản lý nhà nước về thanh toán bằng tiền mặt trên lãnh thổ Việt Nam.
Khung lý thuyết chuyên ngành về kế toán công nợ được tác giả hệ thống hóa qua các nội dung:
- Phương thức thanh toán: Phân loại thành phương thức thanh toán trả ngay (doanh nghiệp trả tiền ngay khi nhận hàng/dịch vụ) và phương thức thanh toán chậm trả (mua/bán chịu, hình thành quan hệ công nợ).
- Hình thức thanh toán: Bao gồm thanh toán bằng tiền mặt (thường áp dụng cho các giao dịch nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua ngân hàng thông qua phương thức tín dụng chứng từ - Documentary credit, phương thức ghi sổ - Open account, phương thức nhờ thu - Collection of payment gồm nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ, phương thức chuyển tiền - Remittance).
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Theo dõi công nợ phải thu chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn nợ.
- Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Theo dõi các nghĩa vụ nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, tài sản cố định hoặc nhà thầu phụ.
- Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Phản ánh việc trích lập, hoàn nhập hoặc xóa nợ đối với các khoản nợ quá hạn hoặc nợ khó có khả năng thu hồi.
- Các tài khoản liên quan khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính) dùng để hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giao dịch bằng ngoại tệ; TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và TK 711 (Thu nhập khác) dùng trong trích lập hoặc xử lý nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi lại được.
- Hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: 4 hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hồ sơ chứng từ gốc thực tế tại Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán của Công ty Cổ phần T2L (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi, hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu).
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng kế toán để định khoản các nghiệp vụ, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp tổng hợp và đối chiếu số liệu: Đối chiếu số liệu chi tiết trên sổ chi tiết thanh toán với số liệu tổng hợp trên sổ cái và bảng cân đối số phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Làm rõ bản chất kinh tế của thanh toán trả ngay, thanh toán chậm trả; quy định thanh toán tiền mặt theo Nghị định 222/2013/NĐ-CP (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) và các phương pháp thanh toán không dùng tiền mặt (tín dụng chứng từ, ghi sổ, nhờ thu, chuyển tiền).
- Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung và kỳ hạn thu hồi; hệ thống chứng từ sử dụng (hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, giấy báo có, biên bản bù trừ công nợ, giấy nộp tiền, thanh lý hợp đồng); kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131; trình tự ghi chép các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, khách hàng trả tiền, ứng trước tiền và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Kế toán thanh toán với người bán: Phân tích nguyên tắc theo dõi công nợ chi tiết theo từng chủ nợ; hệ thống chứng từ (hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản đối chiếu công nợ); kết cấu tài khoản 331; trình tự ghi chép các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, nhận dịch vụ chưa thanh toán, trả tiền nợ cho người bán và hưởng chiết khấu, giảm giá.
- Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Phân tích các loại tỷ giá (tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động); hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc khi đánh giá lại số dư cuối kỳ thông qua tài khoản 515 và tài khoản 635.
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC: Phân tích điều kiện trích lập, hồ sơ chứng từ bắt buộc (hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ, cam kết nợ); khung tỷ lệ trích lập theo tuổi nợ quá hạn; nguyên tắc và quy trình hạch toán qua tài khoản 2293, ghi nhận chi phí vào tài khoản 642 hoặc hoàn nhập giảm chi phí quản lý.
- Vận dụng các hình thức sổ kế toán: Trình bày đặc điểm, kết cấu hệ thống sổ và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại Công ty Cổ phần T2L
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán thanh toán tại đơn vị khảo sát:
-
Khái quát về Công ty Cổ phần T2L:
- Đơn vị thành lập ngày 26/06/2009, mã số thuế 0200900495, đại diện pháp luật là bà Lê Thị Bích Liên.
- Tài khoản ngân hàng mở tại Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) chi nhánh Hải Phòng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) chi nhánh Hải Phòng.
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng và tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký kinh doanh. Quy trình công nghệ xây lắp trải qua các khâu từ nhận thầu, ký hợp đồng, lập kế hoạch thi công, tổ chức thi công đến nghiệm thu bàn giao và quyết toán.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tổ chức Hành chính và Kế toán, Phòng Thiết bị - Vật tư, cùng 3 Đội xây lắp.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế kiêm thanh toán, Kế toán kho kiêm thủ quỹ). Công tác kế toán thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung.
-
Thực trạng phương thức và hình thức thanh toán tại công ty:
- Đối với khách hàng xây lắp: Khi ký hợp đồng, khách hàng ứng trước một phần giá trị để thi công. Khi hạng mục hoàn thành bàn giao, công ty xuất hóa đơn và thu tiền tiếp. Khách hàng thường giữ lại từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng làm tiền bảo hành công trình trong thời hạn 1 năm. Đối với dịch vụ tư vấn đăng ký kinh doanh, khách hàng thanh toán toàn bộ sau khi hoàn tất.
- Đối với nhà cung cấp: Thanh toán trả ngay cho các nhà cung cấp nhỏ lẻ; với đối tác cung ứng lâu năm, số lượng lớn thì áp dụng thanh toán chậm trả tùy thỏa thuận.
- Hình thức thanh toán: Áp dụng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Riêng các hợp đồng mua hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
-
Kế toán thanh toán với người mua tại Công ty Cổ phần T2L:
- Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT điện tử, hợp đồng kinh tế, phiếu thu, giấy báo có. Tài khoản sử dụng là TK 131 (mở chi tiết theo từng khách hàng). Sổ sách gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa:
- Ví dụ 1: Ngày 14/09/2021, Công ty TNHH Ống thép 190 thanh toán nợ bằng tiền mặt 10.000.000 đồng theo Phiếu thu số 286. Kế toán định khoản: Nợ TK 1111 / Có TK 131: 10.000.000 đồng; ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131.
- Ví dụ 2: Ngày 15/09/2021, xuất Hóa đơn GTGT số 0000372 quyết toán công trình sửa chữa nhà kho TD42 cho Công ty TNHH Ống thép 190 theo Hợp đồng số 012/HĐKT. Giá trị sửa chữa chưa thuế là 530.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 53.000.000 đồng, tổng thanh toán là 583.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 583.000.000 đồng / Có TK 511: 530.000.000 đồng, Có TK 3331: 53.000.000 đồng.
-
Kế toán thanh toán với người bán tại Công ty Cổ phần T2L:
- Hệ thống chứng từ: Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ của ngân hàng. Tài khoản sử dụng gồm TK 331 (chi tiết theo nhà cung cấp), TK 152, TK 153, TK 133. Sổ sách gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết phải trả người bán và Bảng tổng hợp chi tiết phải trả người bán.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa:
- Ví dụ 3: Ngày 17/07/2021, mua vật liệu xây dựng (tôn mạ màu, thép tấm) của Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân theo Hóa đơn GTGT số 0000897, tiền hàng chưa thuế là 87.500.000 đồng, thuế GTGT 8.750.000 đồng, chưa thanh toán tiền. Định khoản: Nợ TK 152: 87.500.000 đồng, Nợ TK 133: 8.750.000 đồng / Có TK 331 (Anh Quân): 96.250.000 đồng.
- Ví dụ 4: Ngày 20/08/2021, công ty chuyển khoản thanh toán nợ cho Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân số tiền 150.000.000 đồng theo Ủy nhiệm chi số 427 và Giấy báo nợ số 2056 của MB Bank. Định khoản: Nợ TK 331 (Anh Quân) / Có TK 112: 150.000.000 đồng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần T2L
Chương 3 trình bày các phân tích, đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; nhân sự có trình độ chuyên môn cao đẳng, đại học; thực hiện ghi chép theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu được lập và kiểm tra chặt chẽ; việc phân loại thanh toán chuyển khoản với các hóa đơn trên 20 triệu đồng tuân thủ quy định thuế.
- Hạn chế: Công tác kế toán chủ yếu dựa trên phần mềm bảng tính Excel nên tính tự động hóa chưa cao, tiềm ẩn sai sót khi khối lượng dữ liệu phát sinh lớn; việc theo dõi tuổi nợ và phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán chưa được thực hiện chi tiết; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tại Thông tư 48/2019/TT-BTC; công tác đối chiếu, xác nhận công nợ bằng văn bản định kỳ với khách hàng và nhà cung cấp đôi khi còn chậm trễ.
- Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán:
- Thay thế việc ghi sổ thủ công trên Excel bằng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa các khâu kết chuyển số liệu, liên kết dữ liệu giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp, giảm thiểu sai sót.
- Hoàn thiện quy trình quản lý và theo dõi công nợ: Phân loại chi tiết công nợ theo thời hạn nợ (dưới 6 tháng, từ 6 tháng đến 1 năm, từ 1 năm đến 3 năm và trên 3 năm) để có biện pháp đôn đốc thu hồi kịp thời.
- Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và dự phòng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
- Định kỳ cuối tháng hoặc cuối quý thực hiện gửi thư đối chiếu công nợ và lập biên bản đối chiếu có xác nhận của hai bên đối với các khách hàng và nhà cung cấp có số dư giao dịch lớn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất, phản ánh chi tiết các chính sách kế toán và số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại Công ty Cổ phần T2L trong năm 2021 qua các bảng tổng hợp sau:
Bảng 1: Tóm tắt hệ thống chính sách và tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần T2L
| Tiêu chí |
Nội dung áp dụng tại doanh nghiệp |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung (thực hiện qua phần mềm bảng tính Excel) |
| Niên độ kế toán |
Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm |
| Đơn vị tiền tệ hạch toán |
Đồng Việt Nam (VND) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) |
| Phương pháp hạch toán tồn kho |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Mô hình tổ chức bộ máy kế toán |
Mô hình tập trung (4 nhân sự) |
Bảng 2: Khung tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp lý (Thông tư 48/2019/TT-BTC) được tác giả hệ thống hóa
| Thời gian nợ quá hạn thanh toán |
Mức trích lập dự phòng (%) |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ phải thu khó đòi |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ phải thu khó đòi |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ phải thu khó đòi |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ phải thu khó đòi |
Bảng 3: Tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán công nợ minh họa điển hình trong Quý III/2021 tại Công ty Cổ phần T2L
| Ngày |
Chứng từ liên quan |
Đối tác giao dịch |
Nội dung nghiệp vụ |
Số tiền (VND) |
Tài khoản hạch toán |
| 17/07/2021 |
Hóa đơn GTGT số 0000897 |
Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân |
Mua tôn mạ màu, thép tấm chưa thanh toán |
87.500.000 (chưa VAT) 8.750.000 (VAT 10%) |
Nợ TK 152: 87.500.000 Nợ TK 133: 8.750.000 Có TK 331: 96.250.000 |
| 20/08/2021 |
UNC 427, GBN 2056 (MB Bank) |
Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân |
Chuyển khoản trả nợ tiền mua vật tư |
150.000.000 |
Nợ TK 331: 150.000.000 Có TK 112: 150.000.000 |
| 14/09/2021 |
Phiếu thu số 286 |
Công ty TNHH Ống thép 190 |
Thu nợ khách hàng bằng tiền mặt |
10.000.000 |
Nợ TK 1111: 10.000.000 Có TK 131: 10.000.000 |
| 15/09/2021 |
Hóa đơn GTGT số 0000372 |
Công ty TNHH Ống thép 190 |
Quyết toán sửa chữa nhà kho TD42 (HĐ 012/HĐKT) |
530.000.000 (chưa VAT) 53.000.000 (VAT 10%) |
Nợ TK 131: 583.000.000 Có TK 511: 530.000.000 Có TK 3331: 53.000.000 |
Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:
- Khóa luận gắn kết lý luận chung của chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với đặc thù quản trị công nợ của doanh nghiệp ngành xây lắp (có điều khoản ứng trước thi công và giữ lại 5-10% tiền bảo hành công trình).
- Trích xuất và mô tả chân thực quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán thực tế (từ chứng từ gốc lên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp công nợ) tại Công ty Cổ phần T2L.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế, phù hợp với năng lực quản trị của một doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa nhằm kiểm soát công nợ chặt chẽ hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do tác giả tự đề cập trong phần mở đầu và phản ánh qua phạm vi tư liệu:
- Do giới hạn về mặt thời gian thực tập và nhận thức chuyên môn, bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích chuyên sâu các khía cạnh tài chính phức tạp.
- Dữ liệu khảo sát thực tế và các biểu mẫu chứng từ minh họa chủ yếu tập trung trong phạm vi Quý III năm 2021 và một số ít đối tượng khách hàng, nhà cung cấp tiêu biểu (Công ty TNHH Ống thép 190, Công ty TNHH Kim Khí Anh Quân), chưa bao quát toàn bộ các đối tác trong năm tài chính.
- Văn bản có trình bày cơ sở lý thuyết về kế toán thanh toán có gốc ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá nhưng chưa thu thập được số liệu thực tế về các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ tại đơn vị.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trên toàn bộ niên độ tài chính các năm liên tiếp nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ thu hồi nợ và vòng quay các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu sâu quy trình chuyển đổi số từ quản lý kế toán trên bảng tính Excel sang triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp có tích hợp phân hệ quản trị công nợ và cảnh báo tuổi nợ tự động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu minh họa trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về đề tài kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là khối xây lắp và dịch vụ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung trên bảng tính, cách xử lý chứng từ thanh toán hỗn hợp (vừa tiền mặt vừa chuyển khoản qua ngân hàng), quy định giữ lại tiền bảo hành công trình và mẫu biểu sổ sách (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ cái mẫu S03b-DNN, Sổ chi tiết thanh toán mẫu S13-DNN, Bảng tổng hợp công nợ mẫu S14-DNN).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần T2L áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng hình thức ghi sổ gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và quản lý dữ liệu trên máy tính bằng phần mềm bảng tính Excel.
2. Quy định về hình thức thanh toán đối với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần T2L có gì khác biệt?
Đối với người mua, công ty áp dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận hợp đồng mà không phụ thuộc vào giá trị. Đối với người bán, các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng; các giao dịch dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
3. Khách hàng xây lắp của Công ty Cổ phần T2L có phương thức thanh toán đặc thù nào?
Khi ký hợp đồng xây lắp, công ty được khách hàng ứng trước một phần giá trị hợp đồng để triển khai thi công. Khi từng hạng mục hoàn thành và bàn giao, công ty xuất hóa đơn GTGT để thu tiền tiếp. Thông thường, khách hàng sẽ giữ lại từ 5% đến 10% giá trị hợp đồng làm tiền bảo hành công trình trong thời hạn một năm.
4. Nghiệp vụ thanh toán với Công ty TNHH Ống thép 190 trong Quý III/2021 diễn ra như thế nào?
Ngày 14/09/2021, Công ty TNHH Ống thép 190 nộp tiền mặt thanh toán nợ 10.000.000 đồng theo Phiếu thu số 286. Đến ngày 15/09/2021, công ty xuất Hóa đơn GTGT số 0000372 quyết toán khối lượng công trình sửa chữa nhà kho TD42 với số tiền chưa thuế là 530.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 53.000.000 đồng, tổng thanh toán là 583.000.000 đồng.
5. Điều kiện và mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo văn bản tác giả trình bày được quy định ra sao?
Căn cứ Thông tư 48/2019/TT-BTC, doanh nghiệp trích lập dự phòng theo các mức: nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; từ 3 năm trở lên trích 100% giá trị khoản nợ khó đòi. Khoản nợ phải có chứng từ gốc và đối chiếu nợ xác nhận của khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 48/2019/TT-BTC. Công trình phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán công nợ trên hệ thống sổ Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần T2L trong năm tài chính 2021 gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp. Trên cơ sở phân tích thực tiễn, tác giả đã đề xuất các nhóm ý kiến hoàn thiện về ứng dụng phần mềm kế toán chuyên trách, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và chuẩn hóa quy trình đối chiếu nợ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.