Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, tổ chức công tác kế toán hợp lý đóng vai trò thiết yếu đối với việc quản lý kinh tế và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp. Trong các quan hệ kinh tế phát sinh thường xuyên như nghĩa vụ với Nhà nước, thanh toán nội bộ, thanh toán với người lao động, quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm tần suất cao nhất và gắn liền trực tiếp với chu trình mua vào - bán ra của hàng hóa. Các nghiệp vụ này tác động trực tiếp đến các khoản mục vốn bằng tiền, các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, từ đó chi phối trực tiếp đến tình hình tài chính và khả năng lưu chuyển vốn của doanh nghiệp. Việc theo dõi kịp thời, chính xác công nợ giúp doanh nghiệp xây dựng phương án thu hồi vốn nhanh chóng, chủ động nguồn thanh toán và giảm thiểu rủi ro công nợ ứ đọng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Mai Hương đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán - Kiểm toán tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Mô tả và tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu.
- Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán với người mua, người bán nói riêng tại Công ty TNHH Đại Hữu; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Đại Hữu, địa chỉ tại thôn Kiến Phong, xã Đồng Thái, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, chứng từ và thực trạng kế toán được thu thập, phân tích tập trung trong năm tài chính 2021 và giai đoạn thực hiện khóa luận năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận và chuẩn mực dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (đặc biệt là hướng dẫn hệ thống biểu mẫu sổ kế toán tại Phụ lục số 4); cùng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan.
- Khung lý thuyết chuyên môn:
- Các phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (thường áp dụng cho giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (phương thức nhờ thu phiếu trơn, ủy nhiệm chi, tín dụng chứng từ - Letter of Credit, nhờ thu kèm chứng từ).
- Nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán nợ phải thu của khách hàng thông qua Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, kỳ hạn nợ trên hoặc dưới 12 tháng, hạch toán gốc ngoại tệ, vàng bạc đá quý, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán, bù trừ công nợ và xử lý nợ phải thu khó đòi).
- Nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán nợ phải trả cho người bán qua Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán (theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản, theo dõi nợ ngoại tệ, xử lý hàng mua trả lại, chiết khấu được hưởng và xử lý các khoản nợ không xác định được chủ nợ).
- Hệ thống sổ sách kế toán: Khảo sát quy trình ghi sổ theo 4 hình thức quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu lý luận; phương pháp nghiên cứu thực tiễn qua việc trực tiếp tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ tại đơn vị thực tập; phương pháp phân tích, đối chiếu chứng từ kế toán gốc với hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính. Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu kế toán thực tế do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Đại Hữu cung cấp, bao gồm các hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy báo có ngân hàng, sổ chi tiết thanh toán và sổ cái các tài khoản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của chế độ kế toán:
- Sự cần thiết và các phương thức thanh toán: Phân tích bản chất của quan hệ thanh toán phát sinh từ quá trình mua bán vật tư, hàng hóa. Tác giả phân định hai nhóm phương thức thanh toán chủ yếu: tiền mặt và không dùng tiền mặt (nhờ thu phiếu trơn, ủy nhiệm chi, thư tín dụng L/C, nhờ thu kèm chứng từ).
- Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng, kỳ hạn thu hồi nợ; quy định sử dụng chứng từ (Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Biên bản bù trừ công nợ, Giấy nộp tiền); kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131; trình tự định khoản các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền (TK 511, TK 3331, TK 131), hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thanh toán (TK 635), nợ phải thu trong hợp đồng xây dựng (TK 337), thanh toán hàng đổi hàng (TK 152, TK 153, TK 156), xử lý xóa sổ nợ khó đòi (TK 2293, TK 642) và kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ kèm đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ (TK 413, TK 515, TK 635).
- Kế toán thanh toán với người bán: Trình bày nguyên tắc quản lý nợ phải trả, hệ thống chứng từ (Hóa đơn mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Biên bản đối chiếu công nợ, Biên bản thanh lý hợp đồng); kết cấu Tài khoản 331; phương pháp hạch toán mua vật tư, hàng hóa nhập kho chưa trả tiền theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 133); mua hàng nhập khẩu (thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường); ứng trước tiền cho người bán; chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515); hàng mua trả lại hoặc giảm giá; xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (TK 711) và hạch toán chênh lệch tỷ giá nợ phải trả ngoại tệ.
- Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ, nguyên tắc đối chiếu kiểm tra số liệu của 4 hình thức kế toán: Nhật ký - Sổ Cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu
Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Đại Hữu:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Đại Hữu được thành lập ngày 19/03/2008 theo Giấy chứng nhận của UBND TP. Hải Phòng (tên quốc tế: DAI HUU COMPANY LIMITED; MST: 0200793733; người đại diện pháp luật: Nguyễn Thế Hữu; quản lý bởi Chi cục thuế khu vực Hồng Bàng – An Dương). Tiền thân từ 2006 đến đầu năm 2008 là đại lý bán buôn bán lẻ thiết bị điện và đèn ngủ. Giai đoạn 2008 - 2010 doanh thu trung bình đạt trên 10 tỷ đồng/năm; giai đoạn 2011 - 2013 doanh thu đạt trên 30 tỷ đồng/năm với quy mô trên 20 nhân viên. Ngành nghề kinh doanh chính là bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (thiết bị điện, vật liệu điện, thiết bị thủy lực, máy nén khí, thiết bị bảo hộ lao động...) phục vụ thị trường Hải Phòng.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán và Bộ phận Bán hàng. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán lương và ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán viên và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung. Hệ thống báo cáo tài chính năm gồm Bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01a-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DNN).
- Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Công ty thực hiện quy trình mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng. Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế phát sinh:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 05/04/2021, ký Hợp đồng kinh tế số 22/HĐ/2021/ĐH-TP với Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát cung cấp hàng hóa thiết bị điện (250 cái cầu dao tép 2P 50A đơn giá 235.000 đ/cái và 500 cái công tắc E đôi đơn giá 48.000 đ/cái; tổng tiền hàng 111.200.000 đ, thuế GTGT 10% là 11.120.000 đ, tổng giá trị hợp đồng thanh toán là 122.320.000 đ). Bên mua chuyển khoản tạm ứng 50% giá trị hợp đồng là 61.160.000 đ theo Giấy báo Có số GD 83 ngày 05/04/2021. Kế toán phản ánh Nợ TK 1121 / Có TK 131 (chi tiết Công ty Tấn Phát).
- Nghiệp vụ 2: Ngày 09/05/2021, bán thiết bị điện cho Công ty TNHH Vũ Nhật Minh theo Hóa đơn GTGT số 0000979 (gồm 1.000 chiếc ổ cắm Lioa 3ĐN 5m và 410 chiếc dây điện CVV 2x4; tổng tiền thanh toán gồm VAT 10% là 29.412.350 đ). Kế toán ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 trên sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 131.
- Nghiệp vụ 3: Ngày 28/08/2021, bàn giao hàng hóa cho Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát theo Hợp đồng số 22/HĐ/2021/ĐH-TP, xuất Hóa đơn GTGT số 0001002 với tổng giá thanh toán 122.320.000 đ. Kế toán thực hiện ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 511, Sổ Cái TK 3331 và đối chiếu với số tiền đã tạm ứng trước đó.
- Thực trạng hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình bày quy trình theo dõi các nhà cung cấp, kiểm tra phiếu nhập kho (như Phiếu nhập kho số 69), hóa đơn GTGT đầu vào, ghi sổ chi tiết thanh toán người bán, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 331. Quy định thanh toán: các hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thực hiện thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Đại Hữu
Chương 3 tổng kết các đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, chứng từ kế toán được lưu trữ và ghi chép theo đúng quy định. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính chặt chẽ hơn.
- Các giải pháp đề xuất cụ thể:
- Ý kiến đề xuất hoàn thiện vận dụng phần mềm kế toán: Đề xuất đơn vị đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa các thao tác xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và sổ chi tiết công nợ; rút ngắn thời gian tổng hợp, nâng cao tính chính xác khi đối chiếu số liệu và hỗ trợ trích xuất báo cáo quản trị công nợ kịp thời.
- Ý kiến đề xuất hoàn thiện việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đề xuất công ty xây dựng quy trình lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ cuối năm tài chính; thực hiện hạch toán trích lập dự phòng vào chi phí quản lý kinh doanh (ghi Nợ TK 642 / Có TK 2293) theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán, tránh tình trạng phản ánh sai lệch giá trị tài sản thực có và bảo toàn nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị điện thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh thực tế:
| Nghiệp vụ phát sinh |
Chứng từ / Số hiệu |
Đối tác giao dịch |
Giá trị giao dịch (VNĐ) |
Hạch toán kế toán chính |
| Tạm ứng 50% tiền mua thiết bị điện |
HĐ số 22/HĐ/2021/ĐH-TP; Giấy báo Có số GD 83 (05/04/2021) |
Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát |
61.160.000 |
Nợ TK 1121: 61.160.000 Có TK 131: 61.160.000 |
| Xuất bán ổ cắm Lioa và dây điện CVV |
Hóa đơn GTGT số 0000979 (09/05/2021) |
Công ty TNHH Vũ Nhật Minh |
29.412.350 (gồm 10% thuế GTGT) |
Nợ TK 131: 29.412.350 Có TK 511: 26.556.682 Có TK 3331: 2.855.668 |
| Bàn giao toàn bộ thiết bị điện theo hợp đồng |
Hóa đơn GTGT số 0001002 (28/08/2021) |
Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát |
122.320.000 (gồm 10% thuế GTGT) |
Nợ TK 131: 122.320.000 Có TK 511: 111.200.000 Có TK 3331: 11.120.000 |
Các giải pháp và kiến nghị trọng tâm được tác giả đề xuất:
- Triển khai ứng dụng phần mềm kế toán để tối ưu hóa hình thức kế toán máy, hỗ trợ tự động đối chiếu số dư giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết TK 131, TK 331.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình phân loại tuổi nợ và lập bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) vào thời điểm lập Báo cáo tài chính cuối năm.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH Đại Hữu, gắn kết các nguyên tắc kế toán của Thông tư 133/2016/TT-BTC với các chứng từ thực tế của hoạt động thương mại thiết bị điện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi hạch toán kế toán tài chính về các khoản thanh toán với người mua và người bán tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Đại Hữu) trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Số liệu minh họa chủ yếu thu thập trong niên độ kế toán năm 2021 và chưa đi sâu vào việc phân tích các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán hay quản trị rủi ro tín dụng khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị các khoản phải thu và phải trả; xây dựng mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng thương mại; phân tích ảnh hưởng của chính sách tín dụng thương mại đến dòng tiền và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán công nợ trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung; các biểu mẫu kế toán thực tế (Hợp đồng kinh tế, Giấy báo Có, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Trích sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131, TK 331); quy trình hạch toán cụ thể các nghiệp vụ tạm ứng, xuất bán hàng hóa và quyết toán hợp đồng thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đại Hữu áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính thuế GTGT tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song, tính giá trị xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
3. Hợp đồng kinh tế số 22/HĐ/2021/ĐH-TP ký với đối tác nào và có giá trị thanh toán bao nhiêu?
Hợp đồng được ký ngày 05/04/2021 giữa Công ty TNHH Đại Hữu và Công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Tấn Phát về việc cung cấp thiết bị điện (cầu dao tép 2P 50A và công tắc E đôi) với tổng giá trị thanh toán là 122.320.000 VNĐ (đã bao gồm 10% thuế GTGT là 11.120.000 VNĐ); điều khoản thanh toán quy định tạm ứng 50% (tương đương 61.160.000 VNĐ) sau khi ký hợp đồng.
4. Hai giải pháp chính được tác giả đề xuất tại Chương 3 nhằm hoàn thiện công tác kế toán là gì?
Tác giả đề xuất hai giải pháp trọng tâm: (1) Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao hiệu quả ghi sổ và đối chiếu dữ liệu tự động; (2) Hoàn thiện quy trình theo dõi và thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo bảng trích lập vào cuối niên độ kế toán (ghi nhận vào TK 2293 và TK 642).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mai Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Đại Hữu. Trên cơ sở phân tích các nghiệp vụ kinh tế cụ thể gắn với chứng từ bán buôn thiết bị điện, tác giả đã đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hai giải pháp thiết thực về ứng dụng phần mềm kế toán và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán cũng như cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.