Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động đấu thầu giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân do gắn liền với việc phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động lực lượng lao động xã hội lớn. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa, việc nâng cao hiệu quả chi tiêu công thông qua cơ chế đấu thầu cạnh tranh, minh bạch trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm phát huy tối đa nội lực đất nước.

Tại tỉnh Bắc Giang, công tác quản lý đấu thầu giai đoạn 2016 – 2020 đã ghi nhận những chuyển biến tích cực, phục vụ đắc lực cho các chương trình phát triển hạ tầng và thu hút đầu tư. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ trực tiếp thực hiện công tác đấu thầu tại một số cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, đặc biệt là ở cấp huyện và cấp xã còn hạn chế; tinh thần trách nhiệm trong tổ chức đấu thầu ở một số nơi chưa cao.
  • Công tác quản lý và giám sát thực hiện hợp đồng sau đấu thầu chưa nghiêm, một số gói thầu chưa tuân thủ đầy đủ các điều khoản trong hồ sơ mời thầu, cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng đã ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đấu thầu tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 – 2020, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và tổ chức hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động đấu thầu và hiệu quả đấu thầu.
  2. Đánh giá thực trạng công tác đấu thầu tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 – 2020.
  3. Đánh giá hiệu quả của hoạt động đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang qua các chỉ tiêu cụ thể.
  4. Đề xuất một số định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu tại tỉnh Bắc Giang.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Địa bàn tỉnh Bắc Giang.
  • Về thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu, số liệu hoạt động đấu thầu giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu thực trạng kinh tế - quản lý ứng dụng, kết hợp hệ thống hóa khung pháp lý với phân tích dữ liệu thống kê thứ cấp.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và quy định chuyên ngành quản lý đấu thầu:

  • Hệ thống khái niệm cốt lõi: Làm rõ các thuật ngữ pháp lý gồm đấu thầu, bên mời thầu, gói thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, giá gói thầu, giá đánh giá và hợp đồng.
  • Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động đấu thầu: Phân tích 4 nguyên tắc trụ cột là cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Trong đó, tính minh bạch được làm rõ trên 5 khía cạnh: công khai thông tin gói thầu; công khai hệ thống quy định; quyết định lựa chọn dựa trên quy định đã công bố; kiểm tra, giám sát việc thực thi; và kiểm soát xung đột lợi ích của các thành viên bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định.
  • Lý thuyết về hiệu quả kinh tế: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Samuelson về hiệu quả (sử dụng nguồn lực không lãng phí, tiết kiệm để thỏa mãn nhu cầu xã hội); các định nghĩa của Nguyễn Tiến Mạnh, Ngô Đình Giao; và lý thuyết của M. J. Farrell (1957) về hiệu quả kinh tế toàn diện bao gồm cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ trên cả khía cạnh hiện vật lẫn giá trị.
  • Khái niệm hiệu quả hoạt động đấu thầu: Được xác định là việc đạt được mục tiêu giảm thiểu chi phí đầu tư đến mức thấp nhất, mang lại lợi ích kinh tế cao hơn trên cùng một nguồn lực hữu hạn so với phương thức chỉ định hoặc mua sắm thông thường trước đây.
  • Khung pháp lý áp dụng: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan và hệ thống mẫu hồ sơ mời thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp; dữ liệu đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (muasamcong); và báo cáo tổng hợp công tác đấu thầu định kỳ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, rà soát, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành, báo cáo tổng kết ngành để hình thành khung lý thuyết.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Xử lý các chuỗi số liệu thống kê về số lượng gói thầu, tổng giá gói thầu, giá trúng thầu, giá trị chênh lệch giảm giá qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: So sánh dữ liệu qua chuỗi thời gian 5 năm (2016 – 2020), so sánh giữa các hình thức lựa chọn nhà thầu và các lĩnh vực đấu thầu để chỉ ra xu hướng biến động và mức độ tiết kiệm ngân sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động đấu thầu

Chương này tập trung chuẩn hóa lý luận về hoạt động đấu thầu, vai trò của đấu thầu đối với bên mời thầu, nhà thầu và nền kinh tế - xã hội, đồng thời khái quát bức tranh đấu thầu trên phạm vi toàn quốc giai đoạn 2016 – 2020.

Tác giả phân loại hoạt động đấu thầu thành 6 loại hình: dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu hỗn hợp (EP, EC, PC, EPC, chìa khóa trao tay) và lựa chọn nhà đầu tư (dự án PPP, dự án có sử dụng đất). Song song đó là 7 hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế (tối thiểu 3 nhà thầu), chỉ định thầu (áp dụng cho trường hợp cấp bách, lợi ích quốc gia, tính tương thích công nghệ, đặc thù nghệ thuật/GPMB/rà phá bom mìn, hạn mức nhỏ), mua sắm trực tiếp (thời hạn không quá 12 tháng, quy mô nhỏ hơn 130%), chào hàng cạnh tranh (gói thầu đơn giản dưới 5 tỷ đồng), tự thực hiện và đấu thầu có sự tham gia của cộng đồng (áp dụng cho công trình xã, thôn bản quy mô dưới 50 triệu đồng).

Quy trình lựa chọn nhà thầu được chuẩn hóa thành 5 giai đoạn:

  1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu (sơ tuyển/lựa chọn danh sách ngắn, lập, thẩm định và phê duyệt HSMT).
  2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu (thông báo mời thầu, phát hành HSMT, tiếp nhận và quản lý HSDT).
  3. Đánh giá hồ sơ dự thầu (đánh giá sơ bộ, đánh giá chi tiết theo tiêu chí đạt/không đạt hoặc phương pháp chấm điểm/giá đánh giá).
  4. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu (gửi văn bản thông báo trong 5 ngày làm việc, đăng tải hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc Báo Đấu thầu trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc).
  5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng.

Đánh giá bối cảnh toàn quốc giai đoạn 2016 – 2020 cho thấy quy mô công tác đấu thầu tăng liên tục, song cơ cấu hình thức còn bất cập khi tỷ lệ chỉ định thầu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng dần, trong khi đấu thầu rộng rãi chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn.

Chỉ tiêu trên phạm vi cả nước Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng số gói thầu (gói) 196.721 221.469 249.622 283.400 301.585
Tổng giá gói thầu (triệu đồng) 545.798 559.157 683.599 734.698,467 959.837
Tổng giá trúng thầu (triệu đồng) 506.994 520.120 647.676 693.731,019 913.130
Chênh lệch tiết kiệm (triệu đồng) 38.804 39.037 35.923 40.967,448 46.707
Tỷ lệ tiết kiệm bình quân (%) 7,11% 6,98% 5,26% 5,58% 4,87%
Tỷ lệ gói thầu chỉ định thầu (%) 67,13% 69,21% 70,51% 70,94% 72,65%
Tỷ lệ gói thầu rộng rãi (%) 14,25% 14,36% 14,56% 17,21% 16,39%

Chương 2: Thực trạng công tác đấu thầu tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016- 2020

Chương 2 trình bày tổng quan tình hình kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên tỉnh Bắc Giang (gồm 9 huyện và 1 thành phố; 72% diện tích đồi núi, 28% trung du xen kẽ đồng bằng; quy hoạch 6 KCN với diện tích 1.462 ha và 38 cụm công nghiệp diện tích 1.208 ha; tính đến tháng 1/2021 thu hút 1.304 dự án trong nước vốn đăng ký 91.505 tỷ đồng và 472 dự án FDI vốn 7,7 tỷ USD). Điểm sáng năm 2020 ghi nhận Ban Quản lý dự án ĐTXD số 02 TP. Bắc Giang đưa vào vận hành 4 công trình đúng và vượt tiến độ: đường Xương Giang nối Nguyễn Thị Minh Khai với Trần Quang Khải (vượt 18 tháng); đường nối Trần Hưng Đạo đến Võ Nguyên Giáp và cầu vượt ĐT 295B (vượt 12 tháng); cầu Trần Quang Khải (Gói BG1); và Trường tiểu học Đông Thành phân hiệu 2.

Trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu tổng hợp hoạt động đấu thầu tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 – 2020 từ báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phân loại gói thầu tại tỉnh Bắc Giang Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
I. Theo lĩnh vực đấu thầu
1. Phi tư vấn 248 158 246 228 182
2. Tư vấn 2.020 1.579 1.666 2.179 1.406
3. Hàng hoá 297 218 312 342 458
4. Xây lắp 984 792 1.031 1.411 927
5. EPC 6 8 1 6 1
Tổng cộng số gói thầu theo lĩnh vực 3.555 2.755 3.256 4.166 2.974
II. Theo hình thức lựa chọn
1. Đấu thầu rộng rãi 338 425 481 659 609
2. Đấu thầu hạn chế 0 0 0 0 0
3. Chỉ định thầu 2.856 2.150 2.494 3.257 2.009
4. Chào hàng cạnh tranh 294 164 218 250 356
Tổng cộng số gói thầu theo hình thức 3.555 2.755 3.256 4.166 2.974

Phân tích số liệu tài chính và hiệu quả tiết kiệm của tỉnh Bắc Giang cho thấy:

  • Năm 2016: Thực hiện 3.555 gói thầu, tổng giá gói thầu 4.443 triệu đồng, tổng giá trúng thầu 4.070 triệu đồng, chênh lệch tiết kiệm 206,325 triệu đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm 4,34% (mức thấp nhất trong giai đoạn). Gói thầu tư vấn chiếm 56% (2.020 gói), xây lắp chiếm 26,6% (984 gói). Chỉ định thầu chiếm áp đảo với 80,26% (2.856 gói).
  • Năm 2017: Thực hiện 2.755 gói thầu, tổng giá gói thầu 4.769 triệu đồng, giá trúng thầu 3.644 triệu đồng, chênh lệch tiết kiệm 304,105 triệu đồng, tỷ lệ tiết kiệm đạt 7,xx%. Chỉ định thầu có 2.150 gói (chiếm hơn 2/3 tổng số gói). Dự án tiêu biểu đầu tư xây dựng Nhà máy nước sạch DNP - Bắc Giang với nguồn nước lấy từ hồ Cấm Sơn (Lục Ngạn), tổng mức đầu tư hơn 1 nghìn tỷ đồng.
  • Năm 2018: Đạt 3.256 gói thầu (tăng 501 gói so với năm 2017). Tổng giá gói thầu 6.597 triệu đồng, giá trúng thầu 6.089 triệu đồng, tiết kiệm 782,508 triệu đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm 11,xx% (năm có tỷ lệ tiết kiệm cao nhất trong 5 năm).
  • Năm 2019: Số lượng gói thầu đạt mức đỉnh với 4.166 gói (tăng 910 gói so với năm 2018). Tổng giá gói thầu là 8.423 triệu đồng, giá trúng thầu 8.369 triệu đồng, tiết kiệm 740,054 triệu đồng, tỷ lệ tiết kiệm đạt 8,xx%. Đây cũng là năm Bắc Giang đẩy mạnh đấu thầu qua mạng với 452 gói thầu (chiếm 10,8% tổng số gói thầu), tổng giá gói thầu qua mạng 1.489 triệu đồng, trúng thầu 1.211 triệu đồng, đạt tỷ lệ tiết kiệm riêng qua mạng là 3,2%.
  • Năm 2020: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, số gói thầu giảm xuống 2.974 gói, tổng giá trúng thầu đạt 6.024 triệu đồng (giảm 20% so với 2019). Trong đó, chỉ định thầu giảm còn 2.009 gói, đấu thầu rộng rãi giảm nhẹ xuống 609 gói, chào hàng cạnh tranh tăng lên 356 gói.

Về tỷ lệ tiết kiệm theo hình thức: Hình thức đấu thầu rộng rãi mang lại tỷ lệ tiết kiệm cao nhất (năm 2018 đạt 12,46% với 481 gói thầu, giá gói 6.891 triệu đồng; năm 2020 giảm xuống 6,56%). Ngược lại, hình thức chỉ định thầu có tỷ lệ tiết kiệm thấp trong 3 năm đầu, đến năm 2020 ghi nhận tỷ lệ tiết kiệm 7,57% với 1.740 gói thầu (tổng giá gói 356,122 triệu đồng, giá trúng thầu 329,xx triệu đồng).

Đánh giá tổng quát của chương chỉ ra các mặt đạt được: tuân thủ trình tự quy định pháp luật; cơ bản đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án sau trao thầu; năng lực cán bộ từng bước được cải thiện. Các tồn tại, hạn chế gồm: tỷ lệ giảm giá qua đấu thầu nhìn chung chưa cao; công tác đền bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều trở ngại; việc công khai minh bạch thông tin dự án còn hạn chế; một số gói thầu mua sắm vật tư, trang thiết bị y tế năm 2020 tại các bệnh viện, trung tâm y tế còn sai phạm (thiếu chữ ký bác sĩ điều trị trên hồ sơ bệnh án, công khai dịch vụ không đầy đủ, chậm thời gian).

Chương 3: Giải pháp kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động đấu thầu tại tỉnh Bắc Giang

Dựa trên các tồn tại và nguyên nhân đã phân tích, chương 3 đưa ra các nhóm định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Nâng cao năng lực đấu thầu của chủ đầu tư và cán bộ chuyên trách: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về lập HSMT, đánh giá HSDT và quản lý hợp đồng cho cán bộ các sở, ban, ngành, đặc biệt là ban quản lý dự án cấp huyện và cán bộ chuyên trách cấp xã.
  • Tăng cường kiểm tra, thanh tra thường xuyên: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan thanh tra tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất quy trình tổ chức lựa chọn nhà thầu, xử lý nghiêm tình trạng chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu hoặc cài cắm điều kiện hạn chế cạnh tranh.
  • Công khai, minh bạch thông tin dự án và mở rộng tiếp cận: Đẩy mạnh tỷ lệ đấu thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đăng tải kịp thời kế hoạch lựa chọn nhà thầu và kết quả mở thầu, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thầu đủ năng lực ngoài địa bàn cùng tham gia.
  • Tháo gỡ vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng: Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa chủ đầu tư với chính quyền địa phương, đảm bảo bàn giao mặt bằng sạch đúng cam kết để tránh phát sinh chi phí và chậm tiến độ thi công.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách: Đề xuất cơ quan quản lý cấp bộ và UBND tỉnh Bắc Giang rà soát, đồng bộ hóa các văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu, hoàn thiện chế tài giám sát thực hiện hợp đồng sau đấu thầu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ tiêu thực tế về hoạt động lựa chọn nhà thầu tại tỉnh Bắc Giang trong chuỗi thời gian 5 năm (2016 – 2020) với tổng số 16.706 gói thầu được thống kê, phản ánh chi tiết cơ cấu dịch chuyển theo từng lĩnh vực và hình thức lựa chọn.

Nhóm kết quả Nội dung dữ liệu chứng minh có trong văn bản
Quy mô và biến động gói thầu Tổng số gói thầu đạt đỉnh năm 2019 với 4.166 gói thầu; năm 2018 đạt mức tiết kiệm ngân sách cao nhất (11,xx% với chênh lệch giảm giá 782,508 triệu đồng). Năm 2020 sụt giảm còn 2.974 gói do tác động trực tiếp của dịch Covid-19.
Cơ cấu hình thức lựa chọn Chỉ định thầu chiếm tỷ lệ áp đảo xuyên suốt (từ 67,5% đến 80,26% tổng số gói thầu); đấu thầu rộng rãi chiếm tỷ lệ từ 9,5% đến 20,4%; hình thức đấu thầu hạn chế không phát sinh gói thầu nào trong cả 5 năm.
Ứng dụng đấu thầu qua mạng Năm 2019 bước đầu triển khai diện rộng với 452 gói thầu qua mạng (chiếm 10,8% tổng số gói), đạt giá trị trúng thầu 1.211 triệu đồng và tỷ lệ tiết kiệm riêng đạt 3,2%.
Đóng góp của nghiên cứu - Hệ thống hóa lý luận về hiệu quả đấu thầu dựa trên cơ sở pháp lý Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và các mô hình kinh tế học.
- Khai thác và lượng hóa chuỗi số liệu thực tế từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang, làm rõ thực trạng phụ thuộc vào chỉ định thầu.
- Chỉ rõ các sai phạm cụ thể trong đấu thầu mua sắm y tế năm 2020 và tiến độ các gói thầu hạ tầng giao thông đô thị lớn.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn trực tiếp với đặc thù quản trị công cấp cơ sở của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận giới hạn dữ liệu thống kê trong giai đoạn 2016 – 2020 nên chưa phản ánh được các điều chỉnh chính sách mới sau năm 2020 và tác động của lộ trình bắt buộc đấu thầu qua mạng giai đoạn tiếp theo. Tác giả tự nhận định do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tiếp cận thực tế, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên chưa phân tích sâu được cơ cấu chi phí định mức chi tiết trong khâu lập dự toán và quản trị rủi ro hợp đồng sau trao thầu.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần mở rộng khảo sát giai đoạn sau năm 2020 để đo lường toàn diện hiệu quả của đấu thầu qua mạng 100%; nghiên cứu chuyên sâu về đánh giá năng lực của các chủ đầu tư cấp xã trong bối cảnh phân cấp quản lý đầu tư công; và xây dựng mô hình định lượng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm giá thầu tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Đấu thầu, Quản lý dự án, Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư khi nghiên cứu phương pháp phân tích thực trạng đấu thầu tại một địa bàn cấp tỉnh, cấu trúc trình bày một khóa luận kinh tế ứng dụng và kỹ thuật thống kê mô tả dữ liệu đấu thầu.
  • Cán bộ quản lý và chủ đầu tư: Cán bộ làm công tác thẩm định, ban quản lý dự án cấp huyện, phòng tài chính - kế hoạch và cán bộ phụ trách đấu thầu cấp xã tại tỉnh Bắc Giang có thể tham khảo các bảng số liệu so sánh, các nhận diện về sai sót trong thủ tục hồ sơ (đặc biệt là lĩnh vực y tế, xây lắp) để chấn chỉnh quy trình tổ chức đấu thầu.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tổng hợp chi tiết số lượng gói thầu phân theo 5 lĩnh vực (tư vấn, phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, EPC) và 4 hình thức lựa chọn nhà thầu qua 5 năm liên tục; quy trình 5 bước chuẩn bị và tổ chức đấu thầu; và số liệu thực tiễn triển khai đấu thầu qua mạng năm 2019 của tỉnh Bắc Giang.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hình thức lựa chọn nhà thầu tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 – 2020 có đặc điểm nổi bật gì?

Hình thức chỉ định thầu chiếm tỷ trọng áp đảo trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu, chiếm từ 67,5% đến hơn 80% tổng số gói thầu của toàn tỉnh (năm 2016 có 2.856/3.555 gói chỉ định thầu, đạt 80,26%; năm 2019 có 3.257/4.166 gói; năm 2020 có 2.009/2.974 gói). Đấu thầu rộng rãi xếp thứ hai nhưng chỉ dao động từ 338 gói (2016) đến 659 gói (2019). Đặc biệt, hình thức đấu thầu hạn chế không phát sinh gói thầu nào trong cả 5 năm.

2. Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu tại tỉnh Bắc Giang đạt mức cao nhất vào năm nào và hình thức nào mang lại tỷ lệ tiết kiệm cao nhất?

Tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu của tỉnh Bắc Giang đạt mức cao nhất vào năm 2018 (đạt 11,xx% với tổng giá trị chênh lệch giảm giá là 782,508 triệu đồng). Xét theo hình thức lựa chọn nhà thầu, đấu thầu rộng rãi là hình thức mang lại tỷ lệ tiết kiệm ngân sách cao nhất (năm 2018 đạt đỉnh 12,46% với 481 gói thầu, tổng giá gói thầu 6.891 triệu đồng).

3. Những công trình xây dựng nào tại thành phố Bắc Giang trong năm 2020 được ghi nhận hoàn thành vượt hoặc đúng tiến độ?

Khóa luận ghi nhận 4 công trình do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 02 Thành phố Bắc Giang quản lý về đích thành công:

  • Tuyến đường Xương Giang nối đường Nguyễn Thị Minh Khai với đường Trần Quang Khải (khánh thành ngày 30/7/2020, hoàn thành trước hạn 18 tháng).
  • Đường nối từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Võ Nguyên Giáp và cầu vượt ĐT 295B (thông xe kỹ thuật ngày 02/10/2020, vượt hạn 12 tháng).
  • Cầu Trần Quang Khải thành phố Bắc Giang (Gói thầu BG1, thông xe kỹ thuật ngày 02/10/2020, đúng tiến độ).
  • Trường tiểu học Đông Thành phân hiệu 2 tại phường Xương Giang (khánh thành ngày 30/7/2020, đúng tiến độ).

4. Tình hình triển khai đấu thầu qua mạng tại Bắc Giang trong năm 2019 đạt kết quả cụ thể ra sao?

Năm 2019 là năm tỉnh Bắc Giang đẩy mạnh công tác lựa chọn nhà thầu qua mạng. Toàn tỉnh thực hiện được 452 gói thầu qua mạng (chiếm 10,8% tổng số gói thầu của năm), với tổng giá gói thầu 1.489 triệu đồng và tổng giá trúng thầu 1.211 triệu đồng, mang lại tỷ lệ tiết kiệm đối với riêng các gói thầu đấu thầu qua mạng đạt 3,2%.

5. Văn bản chỉ ra những sai phạm cụ thể nào trong công tác đấu thầu mua sắm y tế năm 2020?

Kết quả kiểm tra hồ sơ, bệnh án tại các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh năm 2020 phát hiện một số sai phạm: hồ sơ bệnh án tại một số trường hợp thiếu chữ ký xác nhận của bác sĩ điều trị trên các giấy tờ, tài liệu liên quan; và việc công khai thông tin đối với một số dịch vụ y tế, mua sắm vật tư chưa đầy đủ, không bảo đảm đúng thời gian theo quy định hiện hành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động đấu thầu và phản ánh toàn diện thực trạng công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 – 2020 thông qua hệ thống dữ liệu thống kê thứ cấp. Kết quả nghiên cứu làm rõ quy mô hoạt động đấu thầu tại địa phương tăng trưởng mạnh mẽ gắn liền với tiến trình công nghiệp hóa và đầu tư hạ tầng, song vẫn bộc lộ hạn chế lớn khi phụ thuộc quá mức vào hình thức chỉ định thầu và còn nhiều bất cập về năng lực cán bộ cơ sở. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực chủ đầu tư, đẩy mạnh đấu thầu qua mạng, minh bạch thông tin và siết chặt kiểm tra, thanh tra nhằm bảo đảm hiệu quả chi tiêu nguồn vốn nhà nước tại địa phương.