Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy then chốt đối với tăng trưởng kinh tế và hoàn thiện kết cấu hạ tầng tại Việt Nam, chiếm tới 40% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 1995-2013, cao gấp đôi tỷ trọng vốn FDI và kinh tế tư nhân. Tại thành phố Lạng Sơn – trung tâm chính trị, kinh tế và hạt nhân của Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng, tổng vốn đầu tư công giai đoạn 2011-2015 đã được huy động đạt 3.823,8 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo 98,6%. Mặc dù đã tạo ra diện mạo mới cho hạ tầng đô thị loại III với diện tích tự nhiên 7.793,75 ha, công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là tình trạng phân bổ vốn còn phân tán, tiến độ thi công kéo dài và gánh nặng nợ đọng xây dựng cơ bản lên tới 745,5 tỷ đồng tính đến ngày 31/12/2014. Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi ngân sách thành phố biến động thất thường, từng chạm đáy ở mức 9,6% năm 2014 trước khi phục hồi lên 14,3% (đạt 52,3 tỷ đồng) vào năm 2016. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý đầu tư công giai đoạn 2011-2016, phân tích các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thất thoát, lãng phí và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2017-2022. Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với việc kiểm soát hệ số ICOR, nâng cao tỷ lệ giải ngân, xử lý dứt điểm nợ đọng và tạo nền tảng vững chắc để đưa thành phố Lạng Sơn trở thành đô thị loại II.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết hàng hóa công cộng (Public Goods Theory) nhằm giải thích bản chất không loại trừ và không cạnh tranh của các công trình kết cấu hạ tầng, khẳng định vai trò quản lý bắt buộc của Nhà nước tại những lĩnh vực mà khu vực tư nhân không tham gia. Đồng thời, luận văn kết hợp Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) để tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực công theo thứ tự ưu tiên chiến lược. Mô hình hệ số gia tăng tư bản - đầu ra (ICOR) được sử dụng làm công cụ định lượng trung tâm để đo lường hiệu quả chuyển hóa vốn đầu tư thành mức tăng trưởng kinh tế địa phương.

Hệ thống khái niệm chính bao gồm: Đầu tư công (hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án hạ tầng kinh tế - xã hội theo Luật Đầu tư công năm 2014); Quản lý nhà nước về đầu tư công (sự tác động có tổ chức của cơ quan công quyền từ khâu chủ trương, chuẩn bị, thực hiện đến vận hành dự án); Phân loại dự án đầu tư (dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C); Hình thức đối tác công tư (PPP); và Nợ đọng xây dựng cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu tổng thể gồm toàn bộ 146 dự án trọng điểm triển khai trong giai đoạn 2011-2016 và 52 dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thành phố Lạng Sơn trực tiếp điều hành năm 2016. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp điều tra hồi cứu toàn bộ dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức từ Chi cục Thống kê thành phố Lạng Sơn, Phòng Tài chính – Kế hoạch và các báo cáo kinh tế - xã hội thường niên của Ủy ban nhân dân thành phố.

Phương pháp phân tích kinh tế, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian (time-series) được lựa chọn nhằm theo dõi biến động dòng vốn chi tiết qua từng năm. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khi đối chiếu giữa tỷ lệ giải ngân thực tế và kế hoạch giao vốn, đồng thời đo lường chính xác mức độ tập trung vốn bình quân trên mỗi dự án (tăng từ 2,54 tỷ đồng năm 2013 lên 3,48 tỷ đồng năm 2015). Đánh giá định tính được bổ sung qua việc khảo sát mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư và rà soát tính tuân thủ pháp lý theo Chỉ thị 1792/CT-TTg và Quyết định 40/2015/QĐ-TTg. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được hoàn thành vào tháng 12 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2016 đạt 239,3 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân 7%/năm. Tuy nhiên, cơ cấu chi ngân sách mất cân đối nghiêm trọng khi chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 58,8% (năm 2011) đến 84,2% (năm 2015), khiến nguồn lực dành cho chi đầu tư phát triển bị thu hẹp đáng kể, chỉ đạt 30,8 tỷ đồng vào năm 2014 và 52,3 tỷ đồng vào năm 2016.

Thứ hai, việc siết chặt kỷ luật đầu tư công theo Luật Đầu tư công năm 2014 đã giúp giảm thiểu rõ rệt tình trạng phân bổ dàn trải. Số lượng dự án bố trí vốn mới giảm liên tục qua các năm (năm 2013 giảm 25,9%, năm 2014 giảm 6,5%, năm 2015 giảm 5,9%). Nhờ đó, số vốn bố trí bình quân cho mỗi dự án đã tăng 37%, từ 2,54 tỷ đồng/dự án năm 2013 lên mức 3,48 tỷ đồng/dự án năm 2015. Riêng năm 2016, khối lượng thực hiện giải ngân đạt 87,602 tỷ đồng trên tổng kế hoạch vốn giao 101,658 tỷ đồng cho 44/52 dự án.

Thứ ba, nợ đọng xây dựng cơ bản từng là gánh nặng lớn với tổng số nợ tính đến ngày 31/12/2014 là 745,5 tỷ đồng thuộc 212 dự án, trong đó nợ vốn ngân sách nhà nước chiếm 502,5 tỷ đồng (115 dự án) và vốn trái phiếu chính phủ là 150,4 tỷ đồng (81 dự án). Bên cạnh đó, tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài đã khiến 6 dự án phải tạm dừng thi công trong năm 2016.

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư công đã tạo ra kết quả kinh tế - xã hội rõ nét: 146 dự án hoàn thành giúp tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 97%, nông thôn đạt 85%; hệ thống thủy lợi chủ động tưới tiêu cho 70 - 71% diện tích lúa; thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 50,6 triệu đồng/năm.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi ngân sách có thể được biểu diễn rõ ràng qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng, minh họa sự tương phản sâu sắc giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Đồng thời, bảng tổng hợp nợ đọng xây dựng cơ bản theo từng nhóm nguồn vốn phản ánh chính xác áp lực thanh khoản của ngân sách địa phương.

Nguyên nhân chính của các tồn tại là do công tác lập quy hoạch còn thiếu tính dự báo, việc cắm mốc giới thực địa sau khi phê duyệt đồ án chưa được thực hiện đồng bộ. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ thẩm định cơ sở còn hạn chế, dẫn đến sai lệch trong dự toán và thiết kế kỹ thuật. Khi so sánh với mô hình kiểm soát vốn tập trung tại tỉnh Quảng Ninh và kinh nghiệm giải phóng mặt bằng kiên quyết kết hợp thị trường hóa tư vấn tại Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc), công tác quản lý tại thành phố Lạng Sơn vẫn còn bị động trong khâu bồi thường đất đai và chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đối tác công tư PPP (mới triển khai 1 dự án năm 2016).

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ: Tổ chức đào tạo bắt buộc và sát hạch chuyên môn định kỳ cho 100% cán bộ làm công tác thẩm định, thanh tra và quản lý dự án đầu tư công. Cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, hoàn thành trong giai đoạn 2017-2019.

Thứ hai, đổi mới công tác lập quy hoạch và kế hoạch hóa vốn đầu tư trung hạn: Bố trí dứt điểm 100% nguồn vốn thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản trước khi phê duyệt dự án mới; thực hiện phân bổ chi tiết 90% vốn trung hạn và trích lập 10% dự phòng ngân sách để ứng phó rủi ro biến động giá. Cơ quan chủ trì là Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố, thực hiện định kỳ hàng năm từ 2017 đến 2022.

Thứ ba, đột phá trong cơ chế bồi thường và giải phóng mặt bằng: Xây dựng các khu tái định cư hoàn chỉnh về hạ tầng kỹ thuật trước khi thu hồi đất, áp dụng quy trình công khai giá đền bù nhằm rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng xuống dưới 6 tháng cho mỗi dự án. Cơ quan thực hiện là Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố và Ủy ban nhân dân các phường, xã, triển khai từ năm 2018.

Thứ tư, tăng cường thanh tra giám sát và đa dạng hóa nguồn lực PPP: Nâng cao tần suất giám sát cộng đồng, đặt mục tiêu thanh tra tối thiểu 80% các dự án nhóm B và nhóm C hàng năm; đồng thời nâng tỷ trọng vốn huy động ngoài ngân sách (PPP, xã hội hóa) lên trên 15% tổng mức đầu tư hạ tầng toàn thành phố đến năm 2022. Chủ thể thực hiện là Thanh tra thành phố Lạng Sơn và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế): Cung cấp khung phương pháp đánh giá hệ số ICOR cấp địa phương và quy trình phân bổ vốn trung hạn giúp loại bỏ nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản.

Ban quản lý dự án và các chủ đầu tư: Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn điều hành danh mục 52 dự án, bài học xử lý 6 dự án chậm tiến độ và quy trình kiểm soát hồ sơ thanh quyết toán theo Luật Đầu tư công.

Nhà hoạch định chính sách và nghiên cứu kinh tế: Tiếp cận nguồn tư liệu thực chứng phong phú, phân tích các bài học so sánh quốc tế từ Khu tự trị Quảng Tây (Trung Quốc) và mô hình quản lý tập trung từ tỉnh Quảng Ninh để hoàn thiện thể chế đầu tư công.

Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, phục vụ việc xây dựng đề cương và phân tích số liệu tài khóa địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tỷ trọng chi đầu tư phát triển tại thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2016 ở mức thấp? Do ngân sách thành phố phải ưu tiên trên 70% tổng chi cho các nhiệm vụ chi thường xuyên như giáo dục, y tế, an sinh xã hội và quản lý hành chính. Trong các năm 2013-2015, tỷ trọng chi đầu tư phát triển chỉ dao động từ 9,6% đến 10,7% do nguồn thu ngân sách chịu ảnh hưởng từ suy giảm kinh tế.

Nguyên nhân cốt lõi của khoản nợ đọng xây dựng cơ bản 745,5 tỷ đồng đến cuối năm 2014 là gì? Tình trạng phê duyệt chủ trương đầu tư vượt quá khả năng cân đối vốn ngân sách, phân bổ vốn dàn trải cho 212 dự án và thiếu chế tài kiểm soát việc chủ đầu tư cho phép nhà thầu thi công trước khi bố trí kế hoạch vốn là những nguyên nhân trực tiếp tạo ra khoản nợ này.

Luật Đầu tư công năm 2014 đã tạo ra chuyển biến tích cực cụ thể nào tại thành phố Lạng Sơn? Quy định mới đã chấm dứt việc phê duyệt dự án tùy tiện, giúp số lượng dự án bố trí vốn giảm bình quân 5,9% - 25,9% mỗi năm. Nhờ đó, suất vốn đầu tư bình quân cho mỗi dự án đã tăng từ 2,54 tỷ đồng năm 2013 lên 3,48 tỷ đồng năm 2015, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công.

Thành phố Lạng Sơn có thể học tập kinh nghiệm gì từ Khu tự trị Quảng Tây - Trung Quốc? Kinh nghiệm nổi bật là kết hợp kỷ cương pháp luật nghiêm minh với cơ chế thị trường: hoàn thiện hạ tầng khu tái định cư trước khi di dời dân cư, đấu thầu cạnh tranh công khai phương án tư vấn thiết kế và đa dạng hóa hình thức hợp tác công tư PPP để giảm áp lực ngân sách.

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông đô thị? Cần công khai quy hoạch cắm mốc giới, thực hiện bồi thường thỏa đáng đi kèm giải quyết sinh kế tại chỗ cho người dân và quy định rõ thời hạn bàn giao mặt bằng tối đa dưới 6 tháng đối với các công trình trọng điểm.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công và lượng hóa hiệu quả đồng vốn thông qua hệ số ICOR tại đô thị biên giới. Nghiên cứu phản ánh bức tranh thực chứng toàn diện về nguồn vốn đầu tư công 3.823,8 tỷ đồng giai đoạn 2011-2015 cùng 102,145 tỷ đồng năm 2016 tại thành phố Lạng Sơn. Luận văn đã bóc tách nguyên nhân cốt lõi của 745,5 tỷ đồng nợ đọng xây dựng cơ bản và tình trạng phân bổ vốn dàn trải trong quá khứ. Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình 2017-2022 đã được đề xuất nhằm nâng cao năng lực thẩm định và xử lý các điểm nghẽn giải phóng mặt bằng. Các bài học đối sánh giá trị từ tỉnh Quảng Ninh và Quảng Tây (Trung Quốc) được đúc kết thành cẩm nang thực thi hiệu quả. Các nhà quản lý và cơ quan chuyên trách cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp này vào kỳ kế hoạch trung hạn tiếp theo để tối ưu hóa nguồn lực công và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.