Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu giải pháp quản lý dự án định hướng giá trị cho dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam” do nghiên cứu sinh Nguyễn Hải Lộc thực hiện tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, thuộc ngành Quản lý xây dựng (mã số: 9.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thế Quân và GS. TS Nguyễn Huy Thanh, hoàn thành vào năm 2024.

Hoạt động đầu tư xây dựng (ĐTXD) giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Các dự án đầu tư xây dựng (DAĐTXD) sử dụng vốn nhà nước (VNN) và vốn đầu tư công (VĐTC) chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Pháp luật hiện hành quy định việc quản lý nguồn vốn này phải bảo đảm chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát và lãng phí. Mặc dù các mục tiêu về công năng, kinh tế, xã hội, môi trường và an ninh - quốc phòng đều được xác định qua các bước phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư, thực tiễn triển khai vẫn tồn tại nhiều bất cập: công tác khảo sát ban đầu chưa thấu đáo dẫn đến bỏ sót phương án đáng giá; giải pháp thiết kế, vật liệu và thiết bị chưa tối ưu hóa; thời gian thực hiện kéo dài làm cho hồ sơ thiết kế bị lạc hậu khi đưa vào thi công, gây khó khăn cho vận hành và bảo trì.

Trên bình diện quốc tế, các kỹ thuật như Quản lý giá trị (Value Management - VM), Kỹ thuật giá trị (Value Engineering - VE), Thiết kế định hướng giá trị mục tiêu (Target Value Design - TVD), hay phương thức Triển khai dự án tích hợp (Integrated Project Delivery - IPD) đã được nghiên cứu và ứng dụng nhằm tối ưu hóa kết quả mà không làm gia tăng chi phí. Tại Việt Nam, các kỹ thuật VM, VE bước đầu đã được tiếp cận nhưng chủ yếu triển khai rời rạc ở một số thời điểm ngắt quãng, phụ thuộc vào nhóm chuyên gia đơn lẻ. Đồng thời, các dự án sử dụng vốn nhà nước chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp lý chặt chẽ và thường bị phân mảnh do sự tách biệt giữa chủ thể quản lý dự án (QLDA) với chủ thể sử dụng công trình. Cách hiểu về giá trị dự án giữa các bên tham gia còn thiếu thống nhất.

Để giải quyết khoảng trống này, luận án xác định ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng định hướng giá trị thực chất là gì?
  2. Các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng VNN có những đặc điểm gì gắn với các thuận lợi và khó khăn khi triển khai quản lý dự án định hướng giá trị?
  3. Triển khai quản lý dự án định hướng giá trị trong các dự án đầu tư xây dựng sử dụng VNN tại Việt Nam như thế nào?

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng giải pháp triển khai quản lý dự án định hướng giá trị (QLDAGT) phù hợp với điều kiện Việt Nam, cung cấp cho các cá nhân và tổ chức quản lý DAĐTXD sử dụng VNN công cụ quản lý dự án đồng bộ.

Mục tiêu cụ thể bao gồm:

  • Làm rõ khái niệm “Quản lý dự án đầu tư xây dựng định hướng giá trị” và các vấn đề lý luận liên quan;
  • Làm rõ đặc điểm và thực trạng quản lý dự án trong các DAĐTXD sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam dưới góc độ QLDAGT;
  • Xây dựng giải pháp triển khai QLDAGT trong điều kiện các DAĐTXD sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam.

Giả thuyết nghiên cứu: Việc tích hợp toàn diện và mở rộng ứng dụng các kỹ thuật quản lý giá trị vào QLDA trong suốt các giai đoạn triển khai DAĐTXD sử dụng VNN sẽ đem lại một cách tiếp cận có hiệu quả hơn, trên cơ sở xem xét đặc điểm riêng và môi trường pháp lý của dự án để bảo đảm tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLDA ĐTXD của chủ đầu tư, đại diện của chủ đầu tư hoặc đơn vị được chủ đầu tư ủy quyền.
  • Phạm vi loại hình dự án: Các DAĐTXD công trình dân dụng sử dụng VNN tại Việt Nam, triển khai theo hai phương thức phổ biến là Thiết kế - Đấu thầu - Thi công (DBB) và Thiết kế - Thi công (DB).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Các dự án ĐTXD công trình dân dụng sử dụng VNN triển khai trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022 tại Việt Nam.
  • Chủ thể nghiên cứu: Góc độ chủ đầu tư theo quy định pháp luật hoặc đơn vị có vai trò tương đương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và ra quyết định.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện khảo cứu hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề: quản lý dự án đầu tư xây dựng; cải tiến và nâng cao giá trị dự án; phương thức triển khai dự án đầu tư xây dựng.

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Quản lý dự án xây dựng: Tiêu chuẩn PMBOK của Viện Quản lý Dự án quốc tế (PMI) [166] và ấn bản mở rộng cho ngành xây dựng Construction Extension [164] xác lập 10 lĩnh vực kiến thức cùng 2 lĩnh vực đặc thù cho xây dựng là an toàn - sức khỏe - môi trường và quản lý tài chính; phân chia vòng đời dự án thành 5 nhóm quá trình. Các tiêu chí đánh giá thành công của dự án xoay quanh tiến độ, ngân sách và chất lượng được thảo luận bởi Del Pico [108] cùng nhiều tác giả [119, 144, 171, 175, 188].
  • Cải tiến giá trị: Lý thuyết và quy trình phân tích giá trị, kỹ thuật giá trị và quản lý giá trị được hệ thống hóa qua các công trình của Male et al. [139], Norton & McElligott [153], Dell'Isola [111]. Fan et al. [190] đề cập đến hệ thống quản lý tri thức nhằm cải thiện việc áp dụng VM. Kỹ thuật Thiết kế định hướng giá trị mục tiêu (TVD) được nghiên cứu bởi Ballard [110], Zimina et al. [192], Do et al. [112], chỉ ra khả năng tối ưu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo công năng; sau đó được tích hợp với IPD và Mô hình thông tin công trình (BIM) [136, 157, 163, 168, 169]. Bên cạnh đó, Koskela, Howell và Ballard [97, 118] phát triển lý thuyết Xây dựng tinh gọn (Lean Construction - LC) với công cụ Last Planner System nhằm loại bỏ lãng phí.
  • Phương thức triển khai dự án: Các công trình của F. Lawrence Bennett [99] và các học giả phân tích sự khác biệt giữa phương thức truyền thống Thiết kế - Đấu thầu - Thi công (DBB) với phương thức hiện đại Thiết kế - Thi công (DB), Triển khai dự án tích hợp (IPD), hợp đồng Giá bảo đảm tối đa (GMP) [104, 134] và hợp đồng quan hệ (Relational Contract - RC) [124, 129, 181].

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Các luận án tiến sĩ tiêu biểu gồm Nguyễn Minh Đức (2012) [20] về nâng cao chất lượng quản lý DAĐTXD sử dụng VNN; Lê Mạnh Cường (2019) [13] về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng qua 7 quy trình; Trần Hữu Lân (2012) [34] về quản lý tiến độ có tính đến yếu tố bất định bằng thuật toán lọc Kalman; Đỗ Thị Mỹ Dung (2017) [35] về nhận dạng và kiểm soát rủi ro kỹ thuật trong thi công cọc Barret; Nguyễn Quốc Toản (2019) [82] về giám sát, đánh giá dự án sử dụng VNN có ứng dụng BIM; Nguyễn Tấn Vinh (2021) [92] về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hợp đồng xây dựng vốn nhà nước.
  • Cải tiến, nâng cao giá trị dự án: Luận văn của Nguyễn Việt Thanh (2013) [90] nghiên cứu ứng dụng VE trong các công ty tư vấn; Nguyễn Bá Quang (2016) [58] khảo sát rào cản ứng dụng quy trình VE tại Việt Nam; Đào Duy Hưng (2018) [37] nghiên cứu vận dụng VM tại dự án Trụ sở Kiểm toán nhà nước cơ sở II. Các nghiên cứu học thuật của Lưu Trường Văn & Nguyễn Thanh Việt (2010) [88] tổng quan về kỹ thuật VM; Nguyễn Thế Quân (2012, 2013, 2016) [50, 53, 54, 55, 57, 73, 74] đề xuất các bước vận dụng VM vào quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam, phân tích hợp đồng quan hệ, hợp đồng NEC, phương thức DBB và DB. Nghiên cứu của Bùi Ngọc Toàn & Phạm Nguyễn Vân Phương (2017) [39] đề cập đến nâng cao tính dễ thi công (constructability). Đề tài nghiên cứu của Bộ Xây dựng [89] xác lập lộ trình áp dụng BIM tại Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước chưa xem xét quản lý giá trị như một phương thức quản lý dự án mang tính hệ thống và xuyên suốt toàn bộ vòng đời dự án đầu tư công. Phần lớn các giải pháp VE/VM trước đây mới chỉ dừng lại ở các can thiệp kỹ thuật đơn lẻ, thiếu khung tích hợp các công cụ hiện đại (BIM, TVD, quản lý tri thức) vào cấu trúc quản lý của chủ đầu tư theo quy định pháp luật Việt Nam. Luận án định vị trọng tâm giải quyết việc kết nối giữa kỹ thuật quản lý giá trị và quy trình quản lý dự án theo luật định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án thiết lập khung lý thuyết dựa trên các trụ cột khoa học sau:

  • Lý thuyết quản lý dự án đầu tư xây dựng: Dự án là một hệ thống đa mục tiêu, đa chủ thể, có tính duy nhất gắn liền với địa điểm đất đai, chịu ràng buộc nghiêm ngặt về ngân sách, tiến độ và vận hành trong môi trường rủi ro không chắc chắn. Quản lý dự án được tiếp cận theo ba hướng: phạm vi quản lý vi mô của chủ đầu tư; 10 lĩnh vực kiến thức chuyên môn; ba giai đoạn đầu tư (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng) theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và các văn bản sửa đổi.
  • Lý thuyết về giá trị và Quản lý dự án định hướng giá trị: Giá trị được định nghĩa thông qua mối quan hệ tương quan giữa công năng đạt được và chi phí vòng đời phải bỏ ra ($Giá\ trị = Công\ năng / Chi\ phí$). Luận án xây dựng 5 nguyên tắc của QLDAGT:
    1. Hướng tới mục tiêu giá trị tổng thể xuyên suốt vòng đời dự án;
    2. Xác định rõ và thống nhất hệ giá trị ngay từ giai đoạn chuẩn bị;
    3. Tích hợp liên tục các cơ hội tối ưu hóa chức năng thay vì cắt giảm chi phí thụ động;
    4. Ra quyết định dựa trên sự phối hợp đa ngành và huy động tri thức chuyên gia;
    5. Tuân thủ nghiêm ngặt các mốc pháp lý bắt buộc trong quản lý đầu tư công.
  • Kỹ thuật quản lý giá trị: Kỹ thuật phân tích chức năng hệ thống (FAST), phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), quy trình tổ chức Hội thảo quản lý giá trị (Value Management Workshop - VMW) gồm các giai đoạn: chuẩn bị, thu thập thông tin, phân tích chức năng, sáng tạo ý tưởng, đánh giá, phát triển phương án và trình duyệt.
  • Mô hình đánh giá mức độ sẵn sàng: Áp dụng mô hình Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (TOE) và mở rộng thành mô hình ITOE (bổ sung yếu tố Tiến bộ khoa học kỹ thuật) kết hợp phân tích môi trường vĩ mô PESTEL (Chính trị, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ, Môi trường, Pháp luật).
  • Lý thuyết quản lý tri thức: Quá trình chuyển hóa, mã hóa, lưu trữ và tái sử dụng tri thức ẩn và tri thức hiện của các chủ thể tham gia dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Thu thập, phân loại, tổng hợp tài liệu học thuật và văn bản pháp quy để xây dựng cơ sở lý luận và khung nghiên cứu.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia trong các giai đoạn xác định từ khóa khảo cứu, hiệu chỉnh cấu trúc bảng hỏi điều tra, xác thực các tiêu chí của hệ giá trị và đánh giá tính khả thi của các đề xuất giải pháp.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê mô tả: Thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng, gửi tới các đối tượng tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các DAĐTXD công trình dân dụng sử dụng VNN. Dữ liệu khảo sát được phân tích thống kê mô tả nhằm đánh giá nhận thức về giá trị, mức độ áp dụng các công cụ, phương thức triển khai dự án và mức độ sẵn sàng của các chủ thể.
  • Phương pháp suy luận logic: Phân tích các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả từ thực trạng và rào cản pháp lý để thiết kế quy trình ra quyết định và khung triển khai QLDAGT.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phiếu điều tra xã hội học đối với các chuyên gia, cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án chuyên ngành/khu vực, chủ đầu tư, doanh nghiệp tư vấn và nhà thầu xây dựng tại Việt Nam.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các Nghị định, Thông tư liên quan); hồ sơ số liệu, báo cáo tổng kết thực tế của một số dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng triển khai trong giai đoạn 2016–2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng định hướng giá trị

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến ba chủ đề nền tảng: hoạt động QLDA đầu tư xây dựng, các giải pháp nâng cao/cải tiến giá trị dự án, và các phương thức triển khai dự án. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế về VM, TVD, LC và BIM đã phát triển ở mức độ chuyên sâu, khẳng định vai trò của việc huy động tri thức sớm từ nhà thầu và các bên liên quan nhằm tối ưu hóa chức năng công trình.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây tập trung vào quản lý chất lượng (Nguyễn Minh Đức), kiểm soát chi phí (Lê Mạnh Cường), quản lý tiến độ (Trần Hữu Lân), quản lý rủi ro kỹ thuật (Đỗ Thị Mỹ Dung), hoặc bước đầu tìm hiểu rào cản ứng dụng VE (Nguyễn Việt Thanh, Nguyễn Bá Quang). Luận án xác định 6 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Thiếu nghiên cứu chuyên sâu về quản lý các bên liên quan, giao tiếp và tính dễ thi công trong bối cảnh dự án sử dụng vốn nhà nước;
  2. Các giải pháp tối ưu hóa hiện thời chủ yếu dựa vào mô hình toán đơn lẻ, thiếu quy trình ra quyết định đa tiêu chí có sự hỗ trợ của chuyên gia;
  3. Chưa có khung tích hợp các công cụ VM, TVD, LC và BIM vào điều kiện thực tế của dự án đầu tư công tại Việt Nam;
  4. Thiếu cơ chế quản lý và chia sẻ tri thức dự án một cách có hệ thống;
  5. Các nghiên cứu về phương thức triển khai dự án phi truyền thống (đặc biệt là IPD) còn hạn chế do rào cản khung pháp lý;
  6. Thiếu cơ sở lý luận về các loại hợp đồng xây dựng tiên tiến cho phép chia sẻ rủi ro và khuyến khích đổi mới sáng tạo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng định hướng giá trị và khung lý thuyết của luận án

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về dự án, dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng. Luận án phân tích chi tiết đặc điểm của DAĐTXD dân dụng sử dụng vốn nhà nước: chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật, quy trình quản lý phân kỳ theo ba giai đoạn (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc đưa vào khai thác sử dụng), và sự phân mảnh trách nhiệm giữa các chủ thể.

Tác giả đưa ra định nghĩa về Quản lý dự án định hướng giá trị (QLDAGT): là phương thức tiếp cận quản lý dự án tích hợp các nguyên lý, kỹ thuật quản lý giá trị vào toàn bộ vòng đời dự án đầu tư xây dựng, nhằm xác lập, duy trì và nâng cao hệ giá trị đã được xác định, bảo đảm cân bằng tối ưu giữa công năng, chi phí vòng đời, tiến độ và chất lượng trong khuôn khổ pháp lý hiện hành.

Chương 2 phân tích kỹ thuật phân tích chức năng (FAST), quy trình tổ chức VMW, và so sánh các phương thức triển khai dự án chính:

Tiêu chí so sánh Thiết kế - Đấu thầu - Thi công (DBB) Thiết kế - Thi công (DB) Triển khai dự án tích hợp (IPD)
Mối quan hệ hợp đồng Chủ đầu tư ký hợp đồng riêng rẽ với tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công. Chủ đầu tư ký một hợp đồng duy nhất với một tổng thầu hoặc liên danh. Hợp đồng đa phương giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế chính và nhà thầu chính.
Thời điểm tham gia của nhà thầu Muộn, sau khi hồ sơ thiết kế đã hoàn thành và được phê duyệt. Sớm hơn, tham gia ngay từ bước thiết kế chi tiết hoặc triển khai thi công. Rất sớm, tham gia từ giai đoạn hình thành ý tưởng và thiết kế sơ bộ.
Khả năng huy động tri thức thi công Rất thấp trong giai đoạn thiết kế; dễ phát sinh xung đột và điều chỉnh thiết kế. Tốt hơn do nhà thầu chủ động tối ưu biện pháp thi công gắn với thiết kế. Tối đa hóa nhờ cơ chế chia sẻ thông tin, trách nhiệm và lợi ích tập thể.
Cơ chế chia sẻ rủi ro Chuyển giao rủi ro thông qua điều khoản hợp đồng giao dịch truyền thống. Tổng thầu chịu phần lớn rủi ro về tiến độ và chi phí thi công. Chia sẻ rủi ro và lợi ích theo thỏa thuận mục tiêu chung (Pain/Gain share).
Mức độ tương thích pháp lý tại VN Phổ biến nhất, được quy định chi tiết trong Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu. Đã áp dụng cho dự án công nghiệp, hạ tầng lớn (EPC); hạn chế ở dân dụng. Chưa có cơ chế pháp lý điều chỉnh đối với dự án sử dụng vốn nhà nước.

Chương này cũng thiết lập mô hình lý thuyết ITOE để làm cơ sở đánh giá mức độ sẵn sàng ứng dụng QLDAGT và xây dựng khung lý thuyết tổng thể của đề tài.

Chương 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam dưới góc độ quản lý dự án định hướng giá trị

Chương 3 trình bày kết quả phân tích thực trạng thông qua nghiên cứu tài liệu, phân tích quy định pháp luật và khảo sát điều tra xã hội học:

  • Khảo sát bảng hỏi: Mẫu khảo sát được thu thập từ các chuyên gia, cán bộ thuộc 4 nhóm chủ thể (cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư/Ban QLDA, nhà thầu xây lắp, đơn vị tư vấn) với cơ cấu đa dạng về trình độ chuyên môn, số năm kinh nghiệm và khu vực địa lý.
  • Quan điểm về giá trị: Phần lớn chuyên gia vẫn đồng nhất giá trị dự án với việc cắt giảm chi phí xây dựng ban đầu hoặc bảo đảm giải ngân đúng tiến độ, chưa chú trọng đúng mức đến chi phí vận hành, bảo trì suốt vòng đời công trình và các giá trị công năng phi tài chính (thân thiện môi trường, tiện nghi người dùng).
  • Thực trạng sử dụng công cụ: Các công cụ phân tích giá trị chuyên sâu (VM, FAST, TVD) rất ít khi được áp dụng bài bản; hoạt động tối ưu hóa thiết kế chủ yếu thực hiện dưới dạng cắt giảm khối lượng khi bị vượt tổng mức đầu tư. Phương thức DBB chiếm tỷ lệ áp dụng áp đảo; phương thức DB chỉ xuất hiện hạn chế; phương thức IPD hoàn toàn vắng bóng.
  • Đánh giá môi trường pháp lý: Rà soát hệ thống quy định pháp luật từ giai đoạn quy hoạch, quyết định chủ trương đầu tư, thẩm định dự án đến thẩm tra phê duyệt thiết kế, dự toán (thể hiện chi tiết tại các Phụ lục từ 08 đến 16). Kết quả chỉ ra hệ thống pháp luật đầu tư công hiện hành có tính ràng buộc pháp lý chặt chẽ theo các mốc phê duyệt cố định, chưa có điều khoản thừa nhận chi phí tổ chức hội thảo quản lý giá trị hay cơ chế thưởng tiết kiệm cho nhà thầu đề xuất giải pháp tối ưu.
  • Mức độ sẵn sàng theo mô hình ITOE: Đánh giá cho thấy ngành xây dựng Việt Nam có nền tảng công nghệ đang chuyển dịch tích cực (chủ trương áp dụng BIM), nhưng mức độ sẵn sàng về mặt tổ chức và môi trường pháp lý cho QLDAGT còn thấp do thói quen quản trị truyền thống và tâm lý e ngại rủi ro thanh tra, kiểm toán.

Chương 4: Đề xuất giải pháp quản lý dự án định hướng giá trị cho các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam

Trên cơ sở phân tích thực trạng và bối cảnh chuyển đổi số của ngành xây dựng, Chương 4 phát triển hệ thống giải pháp toàn diện:

1. Giải pháp tổng quát và tổ chức bộ máy: Luận án đề xuất mô hình tổ chức bộ máy thực hiện QLDAGT trong cơ cấu của Chủ đầu tư/Ban QLDA, phân định rõ chức năng và nhiệm vụ:

  • Giám đốc Quản lý dự án (GĐQLDA): Chịu trách nhiệm toàn diện về mục tiêu dự án, phê duyệt kế hoạch quản lý giá trị và chỉ đạo việc tích hợp kết quả VMW vào hồ sơ dự án.
  • Giám đốc Quản lý giá trị (GĐQLGT): Chủ trì hoạch định chương trình quản lý giá trị, điều phối việc tổ chức các đợt nghiên cứu VM và theo dõi việc hiện thực hóa các đề xuất giá trị.
  • Đội nghiên cứu quản lý giá trị (ĐNCGT): Nhóm chuyên gia đa ngành độc lập hoặc nội bộ tiến hành phân tích chức năng và sáng tạo giải pháp tối ưu.
  • Điều phối viên (ĐPV - Facilitator): Chuyên gia có chứng chỉ chuyên môn điều hành các phiên hội thảo VMW.

2. Xác định Hệ giá trị tham khảo cho dự án dân dụng vốn nhà nước: Hệ giá trị được xây dựng gồm hai nhóm tiêu chí:

  • Nhóm tiêu chí cốt lõi: Tuân thủ quy hoạch và mục tiêu đầu tư công; an toàn chịu lực và phòng cháy chữa cháy; hiệu quả kinh tế - tài chính (tổng mức đầu tư không bị vượt); bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật; tiến độ thực hiện theo kế hoạch vốn.
  • Nhóm tiêu chí bổ sung: Tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo trì; tính linh hoạt trong chuyển đổi công năng; tính tiện nghi và mức độ hài lòng của người sử dụng; kiến trúc cảnh quan hài hòa bản sắc văn hóa; hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường.

3. Cơ chế xác định thời điểm triển khai VMW: Luận án sáng tạo mô hình phân định hai loại thời điểm tổ chức VMW:

  • Thời điểm cứng: Là các mốc pháp lý bắt buộc theo quy định quản lý đầu tư xây dựng tại Việt Nam, nơi các quyết định quan trọng được phê duyệt không thể đảo ngược nếu không thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án phức tạp. Cụ thể: giai đoạn chuẩn bị lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT); trước khi thẩm tra, phê duyệt Thiết kế cơ sở (TKCS); trước khi thẩm tra, phê duyệt Thiết kế kỹ thuật (TKKT) hoặc Thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) và dự toán xây dựng.
  • Thời điểm mềm: Là các thời điểm linh hoạt phát sinh trong quá trình thiết kế, thi công khi xuất hiện sự thay đổi về công nghệ, biến động thị trường vật tư, hoặc xuất hiện sáng kiến kỹ thuật mới cần đánh giá nhanh để bổ sung giá trị.

4. Giải pháp triển khai cụ thể theo phương thức DBB và DB:

  • Phương thức DBB: Luận án thiết kế quy trình VMW phân biệt rõ cho hai trường hợp: dự án có lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BCKTKT). Các thời điểm cứng được gắn trực tiếp vào quy trình lập, thẩm tra thiết kế và tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp.
  • Phương thức DB (hợp đồng EPC/EC): Xác định các thời điểm cứng gắn liền với bước lập hồ sơ mời thầu, giai đoạn thiết kế kỹ thuật tổng thể (FEED) và giai đoạn rà soát biện pháp thi công của tổng thầu.

5. Các giải pháp hỗ trợ:

  • Ứng dụng Mô hình thông tin công trình (BIM): Sử dụng BIM làm nền tảng trực quan hóa dữ liệu không gian, đo bóc khối lượng tự động và phát hiện xung đột hình học để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các phiên VMW.
  • Mô hình huy động tri thức: Thiết lập cơ chế thu thập, chuẩn hóa và lưu trữ bài học kinh nghiệm từ các dự án đã hoàn thành thành cơ sở dữ liệu dùng chung cho chủ đầu tư.
  • Kiến nghị thể chế: Đề xuất Quốc hội, Chính phủ và Bộ Xây dựng bổ sung quy định pháp lý thừa nhận chi phí thuê tư vấn quản lý giá trị trong cơ cấu chi phí quản lý dự án; ban hành hướng dẫn kỹ thuật VM trong quản lý đầu tư công; thiết lập cơ chế chia sẻ phần tiết kiệm chi phí để khuyến khích nhà thầu đề xuất sáng kiến nâng cao giá trị.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và ứng dụng thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Xây dựng cách tiếp cận mới trong quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam: Quản lý dự án định hướng giá trị (QLDAGT). Cách tiếp cận này phát triển lý thuyết quản lý dự án hiện hành thông qua việc tích hợp các kỹ thuật quản lý giá trị (VM, VE) thành một hệ thống liên tục xuyên suốt toàn bộ vòng đời dự án thay vì áp dụng ngắt quãng, cục bộ.
  • Làm rõ nội hàm khái niệm QLDAGT và xác lập 5 nguyên tắc chỉ đạo việc áp dụng phương thức này trong điều kiện các dự án sử dụng vốn nhà nước.
  • Thiết lập Hệ giá trị tham khảo chuyên biệt cho DAĐTXD công trình dân dụng sử dụng vốn nhà nước, phân định thành hai nhóm tiêu chí cốt lõi và bổ sung, giúp lượng hóa các mục tiêu quản lý.
  • Xây dựng khung lý thuyết triển khai QLDAGT tích hợp mô hình huy động tri thức và nền tảng Mô hình thông tin công trình (BIM).

Về mặt thực tiễn:

  • Làm rõ bức tranh thực trạng việc thực hiện các hoạt động nâng cao giá trị tại các dự án dân dụng sử dụng vốn nhà nước giai đoạn 2016–2022; nhận dạng các rào cản về tâm lý, tổ chức và quy định pháp luật cản trở việc tối ưu hóa giá trị dự án.
  • Đề xuất mô hình giải pháp tổng quát về tổ chức bộ máy (phân định rõ nhiệm vụ của GĐQLDA, GĐQLGT, ĐNCGT và Điều phối viên) áp dụng trực tiếp cho các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, khu vực hoặc chủ đầu tư dự án công.
  • Đề xuất giải pháp cụ thể xác định các “thời điểm cứng” tổ chức hội thảo quản lý giá trị (VMW) gắn chặt với trình tự thủ tục pháp lý của Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công đối với hai phương thức triển khai dự án DBB và DB.
  • Cung cấp các khuyến nghị chính sách cụ thể gửi tới các cơ quan quản lý nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng) nhằm tháo gỡ rào cản chi phí và tạo hành lang pháp lý cho việc áp dụng quản lý giá trị trong đầu tư công tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào nội dung văn bản luận án, các hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu được ghi nhận như sau:

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế và số liệu thực trạng mới chỉ tập trung vào loại hình DAĐTXD công trình dân dụng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2022; chưa bao quát các loại hình công trình khác như giao thông, hạ tầng kỹ thuật, nông nghiệp phát triển nông thôn hay công nghiệp.
  • Mẫu khảo sát điều tra xã hội học được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện kết hợp nghiên cứu các dự án điển hình, do đó một số phân tích thống kê có thể chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ các chủ thể xây dựng trên cả nước.
  • Hai phương thức triển khai dự án được nghiên cứu sâu là DBB và DB. Các phương thức hiện đại khác như IPD hay hình thức hợp đồng quan hệ chưa thể khảo sát thực chứng sâu rộng tại Việt Nam do hệ thống pháp luật đầu tư công hiện hành chưa cho phép triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, kiểm chứng và hiệu chỉnh khung giải pháp QLDAGT cho các loại hình công trình chuyên ngành khác (công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình công nghiệp lớn).
  • Nghiên cứu cơ chế vận dụng giải pháp QLDAGT sang các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công - tư (PPP) và các dự án thuộc khu vực tư nhân.
  • Nghiên cứu chi tiết cơ chế phân chia lợi ích - rủi ro (pain/gain sharing) và cấu trúc hợp đồng quan hệ để chuẩn bị điều kiện áp dụng phương thức Triển khai dự án tích hợp (IPD) khi khung pháp lý tại Việt Nam được hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành xây dựng:

  • Chủ đầu tư và các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, Ban Quản lý dự án khu vực: Cung cấp cẩm nang thực hành để tái cấu trúc quy trình quản lý dự án nội bộ; áp dụng khung xác định các “thời điểm cứng” để lồng ghép các phiên VMW vào kế hoạch tiến độ, giúp chủ động kiểm soát chi phí vòng đời và nâng cao chất lượng công trình mà không vi phạm quy định pháp luật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Luận án cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế đầu tư công; nghiên cứu ban hành định mức chi phí cho công tác quản lý giá trị, xây dựng thông tư hướng dẫn quy trình VM và cơ chế khen thưởng tiết kiệm chi phí trong hợp đồng xây dựng.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu xây dựng: Là tài liệu tham khảo để tổ chức các hoạt động rà soát thiết kế, nâng cao tính dễ thi công (constructability), ứng dụng BIM trong phối hợp đa ngành nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật có giá trị cao cho khách hàng.
  • Các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và học viên cao học, nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý dự án hiện đại với kỹ thuật quản lý giá trị, TVD, IPD và BIM trong chuyên ngành Quản lý xây dựng và Kinh tế xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quản lý dự án định hướng giá trị (QLDAGT) theo luận án khác biệt như thế nào so với việc áp dụng Kỹ thuật giá trị (VE) hoặc Quản lý giá trị (VM) truyền thống?

VE hoặc VM truyền thống thường được áp dụng như một công cụ kỹ thuật độc lập, mang tính ngắt quãng tại một vài thời điểm khi dự án có nguy cơ vượt tổng mức đầu tư hoặc phát sinh sự cố thiết kế. Ngược lại, QLDAGT là một phương thức tiếp cận quản trị tổng thể, tích hợp lý thuyết và kỹ thuật quản lý giá trị vào xuyên suốt toàn bộ vòng đời dự án (từ chuẩn bị, thực hiện đến vận hành), dựa trên một hệ giá trị được xác lập thống nhất từ đầu và định hướng vào chi phí vòng đời chứ không chỉ cắt giảm chi phí tức thời.

2. Hệ giá trị của dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn nhà nước gồm những tiêu chí nào?

Hệ giá trị được luận án chia thành hai nhóm:

  • Nhóm tiêu chí cốt lõi: Bảo đảm tuân thủ quy hoạch đô thị; công năng đáp ứng mục tiêu đầu tư công; an toàn kết cấu và an toàn phòng cháy chữa cháy; kiểm soát chi phí trong tổng mức đầu tư được duyệt; đảm bảo tiến độ giải ngân và thi công; tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật.
  • Nhóm tiêu chí bổ sung: Tối ưu hóa chi phí vận hành, bảo trì suốt vòng đời; tính thích ứng, linh hoạt chuyển đổi công năng; tiện nghi sử dụng; thẩm mỹ kiến trúc hài hòa cảnh quan; tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.

3. Phân biệt "thời điểm cứng" và "thời điểm mềm" trong tổ chức Hội thảo quản lý giá trị (VMW)?

  • Thời điểm cứng: Là các mốc pháp lý bắt buộc gắn với thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt theo luật định (như trước khi phê duyệt BCNCKT, trước khi phê duyệt Thiết kế cơ sở, trước khi phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán). Bỏ qua các thời điểm này sẽ làm mất cơ hội tối ưu hóa phương án do hồ sơ đã bị chốt về mặt pháp lý.
  • Thời điểm mềm: Là các thời điểm linh hoạt xuất hiện trong quá trình thiết kế chi tiết hoặc thi công xây lắp khi có sự biến động về công nghệ, giá vật liệu hoặc khi các bên phát hiện cơ hội cải tiến cần tổ chức hội thảo đột xuất để đánh giá.

4. Cơ cấu nhân sự chủ chốt để triển khai QLDAGT gồm những vị trí nào?

Theo đề xuất của luận án, cơ cấu gồm 4 vị trí/bộ phận:

  1. Giám đốc Quản lý dự án (GĐQLDA): Người đứng đầu chịu trách nhiệm phê duyệt và chỉ đạo thực thi kết quả giá trị;
  2. Giám đốc Quản lý giá trị (GĐQLGT): Lập kế hoạch, quản lý nội dung và giám sát quy trình giá trị;
  3. Đội nghiên cứu quản lý giá trị (ĐNCGT): Các chuyên gia kỹ thuật, kinh tế phân tích chức năng và xây dựng giải pháp thay thế;
  4. Điều phối viên (Facilitator): Chuyên gia độc lập dẫn dắt, điều hành các phiên hội thảo VMW theo đúng phương pháp luận.

5. Vì sao luận án đề xuất tích hợp Mô hình thông tin công trình (BIM) vào quy trình QLDAGT?

BIM đóng vai trò là nền tảng công nghệ hỗ trợ đắc lực cho các phiên VMW. Mô hình BIM cung cấp khả năng trực quan hóa 3D trực tiếp, tự động hóa đo bóc khối lượng, kiểm tra xung đột kỹ thuật và mô phỏng biện pháp thi công. Nhờ đó, Đội nghiên cứu quản lý giá trị có dữ liệu nhanh chóng, chính xác để phân tích chức năng, so sánh chi phí giữa các phương án và đưa ra quyết định tối ưu hóa kịp thời.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hải Lộc đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý thuyết về Quản lý dự án định hướng giá trị (QLDAGT), thiết lập cách tiếp cận mới cho các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các rào cản thực tiễn và khung pháp lý giai đoạn 2016–2022, tác giả đã xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ bộ máy tổ chức, hệ giá trị tham khảo, cơ chế phân định thời điểm cứng - mềm tổ chức hội thảo giá trị đến việc tích hợp nền tảng BIM và quản lý tri thức. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công, hạn chế lãng phí và gia tăng giá trị công trình xây dựng.