Chương I: 16 chức các cuộc thi tái hiện lịch sử trong dạy học Lịch sử ở trường phỏ thông nhằm góp phan nâng cao hứng thú học tập Lich sử cho học sinh 1.1 Cơ sử khoa học 1.2 Các cuộc thi tải hiện lịch sử trong việc nang cao hiệu qua dạy học Lịch sử ở trường phỏ thông 1.3 Thực trạng việc tái hiện lịch sử trong trưởng pho thong hiện nay Chương II: Vận dụng các cuộc thi tái hiện lịch su trong phạm vi các cuộc kháng chiến chóng ngoại xâm của dan tộc ta tử the ki XHI đến thẻ ki XVII 1.1 Lido chọn van dé 11.2 Nội dung cơ ban của các cuộc khang chiến chồng ngoại xâm cua dân tộc ta từ thể ki XIII đến the ki XVIII 11.3 Van dung mot số kịch ban tái hiện lịch sử trong phạm vi các cuộc kháng chiến chúng ngoại xâm cua dân tộc ta tử thé ki XII đến thé ki XVIII GVHD: Ths. Dao Thị Mộng Ngọc [rang 8 Khóa luận tót nghiệp SVTH: Đương Thị Thanh Nga Chương II: Thực nghiệm vào bai 23 “Phong trào Tây Sơn va sự nghiệp thong nhất đất nước bao vệ Tổ quốc cuối thé ki XVIII" 111.1 Li do chọn bài HI.2 Giáo án giảng dạy 111.3 Tiền hanh thực nghiệm nl GVHD: Ths. Dao Thi Mong Ngoc Trang 9 CHUONG I: TO CHỨC CÁC CUỘC THI TAI HIỆN LICH SỬ TRONG DAY HỌC LICH SỬ Ở TRUONG PHO THONG NHAM GOP PHAN NANG CAO HUNG THU HỌC TAP LICH SỬ 1.1 Cơ sở khoa hoc 1.1 Cơ sở lí luận Các cuộc thi tái hiện lịch sử được coi lù một phương pháp day học thông qua hành động Nó gáp phan nang cao hiệu qua day và học. làm cho học sinh thay hứng thủ hơn nhằm góp phản cải thiện chat lượng bộ mén.
Cách day học này không phải là sản phẩm của tri tưởng tượng mà là kết quả nghiên cứu khoa học trên cơ sở: Tâm li- Giáo duc học.1 Cơ sở Triết học 1.1 Quá trình nhận thức Nhận thức là quá trình tồn tại khách quan mà bat cứ con người bình thường nao cũng có. Ngay tir khi xuất hiện. con người đã nay sinh nhu cau nhận thức vẻ chính minh va thể giới xung quanh. Trải qua quá trình hoạt động dé dam bảo cuộc sóng.
nhận thức của con người ngày càng phong phú và sâu sắc. Nhận thức la một quá trình điển ra phức tạp. bao gôm nhiều giai đoạn. mức độ khác nhau.
Nhận thức lả quá trình biện chứng di từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư đuy trừu tượng đến thực tiễn. Cảm giác là qua trình nhận thức phan ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính. bẻ ngoài của sự vật. hiện tượng đang trực tiếp tác động vao các giác quan của con người.
Tuy cảm giác phan ánh mức độ thắp của nhận thức nhưng lại vô củng quan trong. Không _—_—_—_—_—_—_—_—__S_SVaa ee ee GVHD; Ths, Dao Thị Mộng Ngọc Trang 10 Khoa luận tor nghiệp SVTH; Dương Thị Thanh Nga có những nguyên vật liệu của cam giác thi không có các qua trinh nhận thức cao hơn. Lénin đã nói: “Cam giác là nguồn góc duy nhất của hiểu biết”. Giai đoạn nhận thức cam tinh con có tri giác va biểu tượng.
Tri giác là hình thức nhận thức cao hơn cảm giác. phản anh mọi thuộc tỉnh bên ngoài của sự vật. hiện tượng một cach trọn vẹn. được tổ chức vả sắp xép hợp lí.
Khi tri giác các sự vật, hiện tượng. con người hiểu nỏ tương ứng với trình độ hiểu biết, vốn kính nghiệm thực tiễn của minh và ghi nhớ chủng bằng tử ngữ. Con người luôn có xu hướng tim thay ở sự vật. hiện tượng mới gặp những nét tương dong với sự vật.
hiện tượng đã từng gap. từng biết và tìm cách sắp xép chúng theo một trình tự nhất định nao đó. liều tượng là hinh thức phản ánh cao nhát va phức tạp nhất của giai đoạn này. Biểu tượng là hình anh của sự vật, hiện tượng được tạo ra từ quá trình cảm giác.
tri giác trước đỏ và được giữ lại bang trí nhớ của con người. Do đó hình anh giữ lại có tỉnh đặc trưng vả tương đổi hoan chính. biểu tượng là những giai đoạn kẻ tiếp nhau trong nhận thức cam tính. [rong nhận thức cam tỉnh tỏn tại ca cái ban chat va không ban chất, cai tat yếu va ngẫu nhién, cái bên trong lan cái bẻn ngoài của sự vật.
ncu dừng lại ở nhận thức cảm tinh sẽ gặp phải những mâu thuần giữa một bén là thực trạng chưa phan biệt được dau là cải bản chat, tat yêu bẻn trong. đâu là không bản chất. ngẫu nhiên bên ngoài với một bẻn là nhu cầu tat yêu phái phan biệt được những cai đó thi con người mới có thẻ năm được qui luật vận động va phát triển của sự vật. Khi giải quyết được mau thuẫn ay.
nhận thức sẽ vượt lên một trinh độ mới. cao hơn về chat dé la tư duy trừu trượng. Do đó, nhận thức cảm tính luôn mang dấu ấn chủ quan. hay nói như Lénin: "Cam giác chỉnh lá hình anh chu quan của thẻ giới khách quan `”.
Tư duy triru tượng là đặc trưng cua giai đoạn nhận thức li tinh. phan ảnh giản tiếp. trừu tượng vả khải quát những thuộc tinh, những đặc điểm ban chat của đổi tượng. Day là 7 1 Le nam, Bot kr triết học, NNB Sự thật, HN.
1977, tr 189 *V ELE nin. toàn tắn, NNB Tiên Bộ, Maxcova T18, tr 138 Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Dương Thị Thanh Nga giai loạn nhận thức có chức năng quan trọng nhất đó là tách ra và nắm lấy cải ban chat có tíah qui luật của các sự vật. hiện tượng, Trong quá trình phân tích. tong hợp hiện thực.
tư diy phan ánh một cách gián tiếp và khái quát hoá thẻ giới hiện thực. Chính vi thẻ. tư duy :ho phép ta tìm hiểu sâu quá khứ xa xưa cũng như nhin vẻ tương lai. Nhận thức lí tính lược thẻ hiện với ba hình thức: khái niệm.
phan đoán và suy li. [rong do khải niệm là hith thức cơ ban cua tư duy. “Khai niệm 14 một hình thức nhận thức khoa học. trong đó vạch ra những mat ban chất 26 tinh qui luật nhất của hiện tượng, quả trinh được vạch ra dưới dang khái quát va được diễn ta bằng những lời phát biểu khúc chiết.
rõ rằng” Dé đi đến khái niệm. sản phẩn cao nhất cua tư duy, con người phải sử dụng các thao tác tư duy là: phân tích. so sánh tông hợp. triru tượng hoá.
khải quát hoa. Tuy nhiên néu dừng lại ở nhận thức lí tính thì con người chỉ có được những trí thức về dei tượng. còn ban than những trí thức đỏ có chân thực hay không thi con người chưa biết được. việc xác định xem tri thức đó có chân thực hay không là một yêu câu của nhận thức.
nhận thức phải trở vẻ với thực tiên. ding thực tiễn lam tiêu chuẩn. làm thước do tính chan thực cua tri thức đã đạt được trong qua trình nhận thức. De đưa than thức trở vẻ với thực tiên khỏng có cách nào khác ngoài hành động của chu thẻ.
Chủ :hẻ phải tích cực tai hiện các thông tin tri thức dé so sánh với thực tiên. Dé được gọi là họ: đi đôi với hành. Có nhiều trường hợp khi đứng trước tình huống có van đẻ, con người không thé dùng tư duy giải quyết mà phái đùng một quá trình nhận thức khác là tướng tượng. Tưởtg tượng là một quá trình nhận thức phan ánh những cải chưa cỏ trong khái niệm của cá ntin bảng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biéu tượng đã có.
do qua tinh nhận thức cam tinh cung cấp. Tưởng tượng được coi là quá trình sáng tạo mang nhiềt yêu to chủ quan cua cả nhân. Nang lực tương tượng rat cần thiết khi giải quyết các vấn đẻ mang tính trưu tượng. triết lí vá không xây ra trong thực tiền hiện tại.
BS C80 Due va Dao lao, Sđđ tt 413 GVH): Ths. Dao Thi Mong Ngọc Vrang 12 Khóa luận tốt nghiệ ghicp SV1TH: Dương Thị Thanh Nga 1.2 Hanh động trong quả trình nhận thức Hanh đọng là đặc trưng của giải đoạn nhận thức li tính. con gọi là tư duy trực quan hanh động. Hanh động là sản phẩm của quả trình tư duy va qua trình tưởng tượng, sang tạo.
một người sau khi đã nhận thức một cách đúng din về công việc của mình sẽ tim con đương thực hiện sao cho hiệu quả nhất. Hành động cũng là công cụ dé kiếm chứng xem nhận thức là đúng hay sai. đưa nhận thức vẻ với thực tiền.2 Cơ sở sinh lí học Trong quá trình sống. con người luôn chịu tác động của một hệ thông cúc sự vật, hiện tượng võ cùng phong phú và phức tạp.
Thông qua hệ thống các giác quan. con người cỏ được théng tin ban đầu về thuộc tinh của các sự vật. hiện tượng như mau sắc. hình dáng, kích thước.
các thông tin nay được xử lí vả con người có được cảm giác. Khi đã có được những nguyên liệu đầy du thi vỏ não sẽ tiễn hành sắp xép. tỏ chức tạo nẻn một hình ảnh hoàn chỉnh vẻ sự vật. Học thuyết phan xạ của l.Pavlop dé cập trực tiếp đến vấn dé nay.
Qua quá trinh nghiên cứu Pavlop đã rút ra kết luận vẻ phan xạ của con người là phan xạ có điều kiện (phản xạ được hình thành trong cuộc song do luyện tap). Dong thời ông cũng chứng minh được qua trình nhận thức luỏn có hai tín hiệu. Hai hệ thong tin hiệu này không diễn ra đồng thời ma diễn ra một cách tuần tự. cải trước.
cái sau va có mỗi liên hệ chat ché với nhau. Hệ thống tin hiệu thứ nhất: là lúc tin hiệu truyền đi con ở dạng cam tinh do trí giác thông qua hệ thông giác quan. Tín hiệu này có ở động vật. 1a hệ thông cơ sở cho hệ thông tín hiệu thứ hai.
Hệ thông tin hiệu thứ hai: Qua qua trình tư duy ma khải quát hóa các thong un nhận thực tư tín hiệu thứ nhất. Hệ thong tin hiệu nay được truyền di dui dang lý tinh là các khả: niẻm. mang tinh chu quan. GVHD: Ths Dao Thị Mộng Ngọc- Trang 13 Khóa luận tot nghiệp SVTH: Dương Thị Thanh Nga —— Hệ thông tin hiệu thứ hai biếu hiện cho khỏi lượng.
độ bén cua tri thức va liên quan chặt chế với hệ thông tin hiệu thứ nhất. Từ học thuyết phan xạ của I.Pavlop cho chúng ta thay tim quan trọng cua hệ thong giác quan trong việc tiếp nhận thông tin trí thức, Việc trực tiếp tham gia, quan sat sẽ giúp cho chú thé hình thành trí thức một cách chính xác hơn.