Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc tiểu học là nền tảng hình thành nhân cách toàn diện cho học sinh. Cùng với các môn học khác, phân môn Lịch sử (thuộc môn Lịch sử và Địa lí lớp 4, 5) giữ vai trò trang bị kiến thức về cội nguồn dân tộc, bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước và lòng biết ơn đối với thế hệ đi trước. Trong chương trình Lịch sử lớp 4 và lớp 5, loại bài về khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công và tiến công chiếm tỉ lệ khá lớn. Dạng bài này đặt ra yêu cầu học sinh không chỉ ghi nhớ mốc thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử mà còn phải hình thành năng lực miêu tả, tường thuật sinh động các sự kiện trên lược đồ.

Tuy nhiên, thực tế dạy học tại các trường tiểu học cho thấy đây là phân môn khó tiếp thu đối với học sinh do khối lượng sự kiện và mốc thời gian lớn, trong khi phương pháp giảng dạy của giáo viên còn nặng về truyền đạt một chiều. Nhằm khắc phục tình trạng này, khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả dạy học loại bài khởi nghĩa, kháng chiến, chiến dịch, phản công và tiến công trong Lịch sử lớp 4, 5" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Diểm Chiêu (ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Kim Cúc, bảo vệ tháng 1/2018).

Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu loại bài khởi nghĩa, kháng chiến, chiến dịch, phản công và tiến công trong phần Lịch sử lớp 4, 5; từ đó đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả dạy học loại bài này cũng như góp phần nâng cao chất lượng dạy học Lịch sử ở cấp Tiểu học.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài dạy học loại bài khởi nghĩa, kháng chiến, chiến dịch, phản công và tiến công.
  2. Tìm hiểu cơ sở thực tiễn trong dạy học Lịch sử ở Tiểu học thông qua điều tra, khảo sát thực tế.
  3. Đề xuất một số biện pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy loại bài này cho học sinh lớp 4, 5.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã xây dựng.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy - học loại bài khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công và tiến công trong môn Lịch sử lớp 4, 5.
  • Khách thể nghiên cứu: Học sinh khối lớp 4, lớp 5 và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại trường tiểu học.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giáo viên và học sinh khối 4, 5 tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các công trình lý luận dạy học chuyên ngành và đặc điểm nhận thức của lứa tuổi học sinh tiểu học:

  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình "Tự nhiên – xã hội và phương pháp dạy học tự nhiên – xã hội" (Tập 1, Lê Văn Trưởng chủ biên, NXB Giáo dục); giáo trình "Phương pháp dạy học các môn học về tự nhiên và xã hội" (Nguyễn Thị Thấn chủ biên, NXB Đại học Sư phạm); tài liệu "Biểu tượng Lịch sử với học sinh Tiểu học" của Trần Văn Hưu (Trường Trung học Sư phạm Thanh Hóa).
  • Cơ sở tâm lý học và nhận thức: Luận điểm nhận thức học theo quy luật "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn"; các đặc trưng tâm sinh lý của học sinh lớp 4, lớp 5 (chú ý có chủ định duy trì tối đa 30-35 phút, tri giác tổng thể gắn liền với hành động trực quan, tư duy đang chuyển từ cụ thể sang trừu tượng, vốn từ ngữ đang hoàn thiện).
  • Khung cấu trúc sách giáo khoa: Phân tích đặc điểm sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 4, 5 (khổ sách 17cm x 24cm, cỡ chữ 14, bố cục mỗi bài gồm 5 thành phần: Tên bài học; Phần cung cấp thông tin qua kênh hình và kênh chữ; Câu hỏi/yêu cầu hoạt động; Khung kiến thức trọng tâm; Câu hỏi/bài tập củng cố cuối bài).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu chuyên môn, chương trình và sách giáo khoa Lịch sử lớp 4, 5.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu anket thăm dò ý kiến dành cho giáo viên và học sinh; dự giờ quan sát các tiết dạy thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi thái độ, mức độ tập trung, khả năng tiếp thu bài của học sinh và quy trình tổ chức dạy học của giáo viên trên lớp.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm theo kế hoạch bài dạy mới tại lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, phát phiếu kiểm tra đánh giá để so sánh kết quả.
    • Phương pháp thống kê, phân loại: Thu thập và xử lý các số liệu định lượng thu được từ khảo sát và thực nghiệm.

Nguồn dữ liệu: Khảo sát thực tế được thực hiện trên 156 học sinh khối 4, 5 và 10 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học đối với loại bài khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công và tiến công trong phần Lịch sử lớp 4, 5

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về bộ môn Lịch sử tiểu học và đánh giá thực trạng dạy học tại địa bàn nghiên cứu:

1. Khái quát lý luận về dạy học Lịch sử lớp 4, 5:

  • Đặc trưng bộ môn: Lịch sử phản ánh những gì đã diễn ra trong quá khứ, không thể quan sát trực tiếp hay tái diễn mà phải phục dựng qua dấu tích, di vật, tranh ảnh, tư liệu. Mục tiêu dạy học gồm 3 trụ cột: Kiến thức (nắm sự kiện, nhân vật tiêu biểu theo dòng thời gian, mức độ biết và hiểu sơ đẳng); Kĩ năng (quan sát, thu thập tư liệu, đặt câu hỏi, nhận biết bảng biểu, trình bày lại bằng lời nói/bài viết); Thái độ (yêu nước, tự hào dân tộc, trân trọng và bảo vệ di tích lịch sử).
  • Phân loại bài học: Chương trình gồm 4 nhóm chính: (1) Bài học về tình hình chính trị - kinh tế, văn hóa – xã hội; (2) Bài học về nhân vật lịch sử; (3) Bài học về khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công và tiến công; (4) Bài ôn tập, tổng kết.
  • Danh mục loại bài khởi nghĩa, chiến dịch trong SGK:
    • Lớp 4 (8 bài): Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40, tr.19); Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (Năm 938, tr.21); Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất (Năm 981, tr.27); Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (1075–1077, tr.34); Cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên (tr.40); Chiến thắng Chi Lăng (tr.44); Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (Năm 1786, tr.59); Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789, tr.60).
    • Lớp 5 (8 bài): Cuộc phản công ở kinh thành Huế (tr.8); Xô viết Nghệ - Tĩnh (tr.17); Thu – Đông 1947: Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp (tr.30); Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 (tr.32); Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ (tr.37); Sấm sét đêm giao thừa (tr.49); Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (tr.51); Tiến vào Dinh Độc Lập (tr.55).
  • Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Khóa luận hệ thống hóa 4 nhóm phương pháp trọng tâm (dùng lời gồm tường thuật, miêu tả, kể chuyện; trực quan gồm đồ dùng quy ước và tạo hình; thảo luận nhóm với quy trình 4 bước; vấn đáp gợi mở) và 3 hình thức tổ chức (dạy học cá nhân với phiếu học tập, dạy học nhóm nhỏ 2-5 học sinh, dạy học toàn lớp).

2. Kết quả khảo sát thực trạng: Khảo sát 156 học sinh và 10 giáo viên tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng dạy và học:

Tiêu chí khảo sát học sinh (n = 156) Kết quả ghi nhận (Số lượng và Tỉ lệ %)
Mức độ thích học môn Lịch sử Rất thích: 12 em (7,7%) | Thích: 73 em (46,79%) | Không thích: 71 em (45,51%)
Mức độ hứng thú khi học môn Lịch sử Hứng thú: 66 em (42,31%) | Không hứng thú: 90 em (57,69%)
Tần suất kể lại chuyện lịch sử cho người khác Rất thường xuyên: 7 em (4,49%) | Thường xuyên: 15 em (9,62%) | Thỉnh thoảng: 29 em (18,59%) | Không bao giờ: 105 em (67,3%)
Khả năng nắm các nội dung lịch sử Biết thời gian, địa điểm: 118 em (75,64%) | Nắm nguyên nhân, diễn biến, kết quả: 87 em (55,77%) | Nắm ý nghĩa: 92 em (58,97%) | Nắm toàn bộ các nội dung: 68 em (43,59%)
Mức độ trao đổi kiến thức với người khác Có trao đổi (bạn bè, thầy cô, người thân): 35 em (22,44%) | Không trao đổi với ai: 121 em (77,56%)
Mức độ tham gia hoạt động trong giờ học Hăng say phát biểu, lắng nghe: 111 em (71,15%) | Thụ động, không làm gì: 45 em (28,85%)
Nhận thức về độ khó của môn học Rất khó: 35 em (22,44%) | Khó: 61 em (39,1%) | Bình thường: 46 em (29,48%) | Dễ: 14 em (8,98%)
Tiêu chí khảo sát giáo viên (n = 10) Tỉ lệ ghi nhận qua phiếu anket
Mức độ sử dụng phương pháp thường xuyên/rất thường xuyên Vấn đáp: 80% | Thảo luận nhóm: 70% | Trực quan: 70% | Tường thuật: 70% | Miêu tả: 30% | Kể chuyện: 20% | Trò chơi: 10%
Tần suất sử dụng các hình thức tổ chức Dạy nhóm nhỏ: 70% thường xuyên/rất thường xuyên | Dạy cá nhân: 60% thường xuyên/rất thường xuyên | Dạy toàn lớp: 40% thường xuyên, 60% thỉnh thoảng
Khó khăn giáo viên gặp phải Học sinh phải nắm diễn biến trong thời gian ngắn: 80% (10% rất khó khăn, 70% khó khăn) | Học sinh không chuẩn bị bài trước: 80% (30% rất khó khăn, 50% khó khăn) | Học sinh không tự tóm tắt được diễn biến/ý chính: 80% (30% rất khó khăn, 50% khó khăn) | Tìm kiếm tài liệu, tranh ảnh: 30% khó khăn
Nguyên nhân chính dẫn đến khó khăn Thời lượng 35 phút không đủ truyền tải kiến thức: 90% | Học sinh chưa hứng thú với môn học: 90% | Nội dung sự kiện, thời gian quá nhiều: 80% | Học sinh chưa biết tóm tắt, nắm ý chính: 80% | Học sinh thiếu tập trung lắng nghe: 60%

Chương 2: Đề xuất một số biện pháp dạy học môn Lịch sử nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cho học sinh lớp 4, 5

Dựa trên cấu trúc chương trình và nguyên nhân dẫn đến các tồn tại đã phát hiện qua khảo sát thực trạng, chương 2 định hình hệ thống biện pháp can thiệp:

  • Cơ sở đề xuất: Khắc phục hạn chế học sinh thụ động, quá tải trước khối lượng mốc thời gian và sự kiện; giải quyết tình trạng giáo viên thiếu linh hoạt trong phối hợp phương pháp dạy học.
  • Mục đích và ý nghĩa: Kích thích học sinh chủ động khám phá, xây dựng kỹ năng tự tóm tắt diễn biến, xâu chuỗi sự kiện lịch sử khoa học, phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy lịch sử.
  • Hệ thống biện pháp chuyên biệt:
    • Đổi mới cách thức tổ chức dạy học loại bài khởi nghĩa, chiến dịch: Hướng dẫn học sinh khai thác lược đồ, sa bàn, phân tích nguyên nhân - diễn biến - kết quả theo các trục thời gian và sơ đồ tư duy.
    • Vận dụng phối hợp linh hoạt các phương pháp dùng lời (tường thuật kết hợp kể chuyện truyền cảm), phương pháp trực quan (tranh ảnh, hiện vật, bản đồ quy ước) và thảo luận nhóm nhỏ.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT): Khai thác trình chiếu tư liệu đa phương tiện, video mô phỏng trận đánh, các đoạn phim tư liệu để trực quan hóa diễn biến các trận quyết chiến chiến lược.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 triển khai kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:

  • Đối tượng và địa bàn thực nghiệm: Triển khai tại khối lớp 4 và khối lớp 5 Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
    • Cặp thực nghiệm khối 4: Lớp thực nghiệm 4/6 đối chứng với Lớp đối chứng 4/5.
    • Cặp thực nghiệm khối 5: Lớp thực nghiệm 5/6 đối chứng với Lớp đối chứng 5/5.
  • Nội dung thực nghiệm: Thiết kế và tổ chức giảng dạy các kế hoạch bài dạy thực nghiệm đối với các bài học chiến dịch, khởi nghĩa (đính kèm tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2).
  • Quy trình và xử lý số liệu: Tổ chức dạy học đồng thời tại các lớp thực nghiệm (áp dụng hệ thống biện pháp mới và ứng dụng CNTT) và lớp đối chứng (sử dụng phương pháp truyền thống); tiến hành phát phiếu kiểm tra đánh giá kết quả học tập (Phụ lục 5), chấm điểm, lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ so sánh kết quả giữa các cặp lớp TN và ĐC.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ dữ liệu nghiên cứu:

  • Văn bản làm rõ thực trạng nhận thức của học sinh tiểu học đối với phân môn Lịch sử: 45,51% học sinh không thích môn Lịch sử; 57,69% không có hứng thú trong giờ học; 61,54% đánh giá môn học ở mức độ khó và rất khó; 67,3% không bao giờ kể lại các câu chuyện lịch sử cho người khác nghe; chỉ có 43,59% học sinh nắm bắt đầy đủ các yếu tố thời gian, địa điểm, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của một trận đánh/khởi nghĩa.
  • Phản ánh chính xác các rào cản từ phía giáo viên: 90% giáo viên khẳng định quỹ thời gian 35 phút/tiết là không đủ để vừa chuyển tải đầy đủ diễn biến vừa giúp học sinh rút ra ý nghĩa; 90% chỉ ra nguyên nhân học sinh chưa có hứng thú học tập; 80% giáo viên gặp trở ngại do lượng kiến thức sự kiện dày đặc và học sinh chưa có kỹ năng tóm tắt ý chính.
  • Khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất qua số liệu thực nghiệm: Kết quả đánh giá bài kiểm tra sau tiết dạy thực nghiệm tại các lớp 4/6 và 5/6 cho thấy tỷ lệ học sinh nắm vững diễn biến, phân tích được ý nghĩa lịch sử và đạt điểm khá giỏi cao hơn rõ rệt so với các lớp đối chứng 4/5 và 5/5.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Chuyển đổi phương pháp dạy học từ thuyết trình một chiều sang tổ chức hoạt động học tập tích cực: Phối hợp linh hoạt vấn đáp gợi mở, chia nhóm nhỏ thảo luận có định hướng rõ ràng.
  • Đổi mới sử dụng phương tiện trực quan: Kết hợp bản đồ quy ước với tranh ảnh tạo hình, không lạm dụng hoặc đưa phương tiện vào sai thời điểm gây phân tán chú ý.
  • Tăng cường ứng dụng CNTT và tư liệu hình ảnh, video nhằm tái hiện sinh động không khí lịch sử, giảm áp lực ghi nhớ máy móc trong thời lượng 35 phút.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân loại chi tiết 16 bài học thuộc mạch kiến thức khởi nghĩa, kháng chiến, chiến dịch trong toàn bộ chương trình Lịch sử lớp 4 và 5.
  • Chỉ ra những hạn chế đặc thù của các nghiên cứu trước đây (vốn chỉ dừng lại ở các phương pháp chung chung cho toàn bộ môn học) để xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm chuyên sâu, trực tiếp áp dụng cho dạng bài biến cố quân sự - lịch sử.
  • Cung cấp bộ giáo án mẫu thực nghiệm (Phụ lục 1, Phụ lục 2) và bộ công cụ phiếu khảo sát (Phụ lục 3, 4, 5) có giá trị ứng dụng trực tiếp trong thực tiễn dạy học tiểu học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi điều tra khảo sát và thực nghiệm sư phạm chỉ được thực hiện trên mẫu quy mô hẹp gồm 156 học sinh và 10 giáo viên tại một trường duy nhất (Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng). Tác giả cũng tự nhận định năng lực nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên chưa bao quát được toàn bộ các trường tiểu học trên các địa bàn có điều kiện cơ sở vật chất khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng địa bàn khảo sát và thực nghiệm trên nhiều trường tiểu học khác nhau; hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình ứng dụng CNTT kết hợp phương pháp trực quan cho các dạng bài còn lại trong phân môn Lịch sử tiểu học (như dạng bài về nhân vật lịch sử, tình hình kinh tế - xã hội).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo khung lý thuyết, cách thức phân loại các dạng bài trong sách giáo khoa Lịch sử 4, 5 và quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy chuyên sâu cho dạng bài khởi nghĩa, kháng chiến.
  • Giáo viên tiểu học: Vận dụng trực tiếp quy trình 4 bước tổ chức thảo luận nhóm, kỹ thuật đặt câu hỏi vấn đáp gợi mở và phương pháp khai thác lược đồ, tranh ảnh lịch sử để nâng cao tính tương tác trong tiết học 35 phút.
  • Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Tham khảo bộ công cụ khảo sát thực trạng (phiếu anket dành cho GV và HS) và cấu trúc kế hoạch thực nghiệm sư phạm so sánh cặp lớp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân chia các bài học trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 4 và lớp 5 thành những loại bài nào?
Chương trình được phân loại thành 4 nhóm bài học chính:

  1. Loại bài có nội dung về tình hình chính trị - kinh tế, văn hóa – xã hội.
  2. Loại bài có nội dung về các nhân vật lịch sử.
  3. Loại bài có nội dung về cuộc khởi nghĩa, kháng chiến, chiến thắng, chiến dịch, phản công và tiến công.
  4. Loại bài ôn tập, tổng kết.

2. Có bao nhiêu bài học thuộc dạng bài khởi nghĩa, kháng chiến, chiến dịch trong chương trình Lịch sử lớp 4 và 5?
Tổng cộng có 16 bài học thuộc dạng bài này, chia đều cho hai khối lớp:

  • Lớp 4 (8 bài): Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40); Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (Năm 938); Kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (Năm 981); Kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai (1075–1077); Kháng chiến chống quân Mông – Nguyên; Chiến thắng Chi Lăng; Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (Năm 1786); Quang Trung đại phá quân Thanh (Năm 1789).
  • Lớp 5 (8 bài): Cuộc phản công ở kinh thành Huế; Xô viết Nghệ - Tĩnh; Thu – Đông 1947: Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp; Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950; Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; Sấm sét đêm giao thừa; Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không; Tiến vào Dinh Độc Lập.

3. Khảo sát thực trạng chỉ ra những nguyên nhân hàng đầu nào khiến giáo viên gặp khó khăn khi dạy Lịch sử lớp 4, 5?
Theo kết quả khảo sát 10 giáo viên tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, hai nguyên nhân lớn nhất (cùng chiếm 90% ý kiến đồng thuận) là: quỹ thời gian 35 phút của một tiết học không đủ để vừa truyền tải diễn biến vừa rút ra ý nghĩa, và học sinh còn thiếu hứng thú đối với phân môn Lịch sử. Ngoài ra, 80% giáo viên chỉ ra rằng khối lượng mốc thời gian/sự kiện quá nhiều và học sinh chưa có kỹ năng tự tóm tắt ý chính của bài học.

4. Khóa luận nêu các đồ dùng trực quan trong dạy học Lịch sử gồm những nhóm cụ thể nào?
Đồ dùng trực quan được chia thành:

  • Đồ dùng trực quan quy ước: Bản đồ lịch sử, biểu đồ, sơ đồ, niên biểu (giúp cụ thể hóa và phản ánh tính chất, số lượng của quá trình lịch sử).
  • Đồ dùng trực quan tạo hình: Mô hình phục chế, sa bàn, tranh ảnh lịch sử (giúp khôi phục chân thực hình ảnh con người, hiện vật và biến cố quá khứ).
  • Phương tiện kĩ thuật nghe nhìn: Video tư liệu, máy chiếu, radio.

5. Thực nghiệm sư phạm trong khóa luận được triển khai tại các lớp cụ thể nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng) trên 2 cặp lớp đối sánh:

  • Khối 4: Lớp thực nghiệm 4/6 và Lớp đối chứng 4/5.
  • Khối 5: Lớp thực nghiệm 5/6 và Lớp đối chứng 5/5.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Diểm Chiêu đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học loại bài khởi nghĩa, kháng chiến, chiến dịch, phản công và tiến công trong phân môn Lịch sử lớp 4, 5. Dữ liệu khảo sát định lượng trên 156 học sinh và 10 giáo viên tại Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi đã phản ánh khách quan những khó khăn về mặt thời lượng, phương pháp và sự hứng thú của người học. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa phương pháp dùng lời, trực quan, thảo luận nhóm và ứng dụng CNTT, được kiểm chứng tính hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm so sánh lớp đối chứng. Đây là công trình nghiên cứu sư phạm có giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho công tác giảng dạy Lịch sử ở bậc tiểu học.