Tổng quan nghiên cứu

Thị trường sản phẩm thủ công mỹ nghệ và quà tặng lưu niệm tại Việt Nam luôn giữ vai trò quan trọng trong việc quảng bá bản sắc văn hóa dân tộc và thúc đẩy kinh tế du lịch. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Thương mại Thu Hương (thành lập năm 2013 với vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng, tiền thân từ Trung tâm thành lập năm 2009) đã xác định hoạt động bán hàng là mắt xích sống còn để duy trì và phát triển làng nghề sơn mài truyền thống. Mặc dù công ty duy trì được tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm ổn định từ 10% trở lên cùng quy mô xưởng sản xuất lên tới 70 thợ thủ công, hoạt động tiêu thụ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi phụ thuộc quá lớn vào phương thức bán hàng trực tiếp tại cửa hàng và các đoàn khách du lịch lữ hành.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết nghịch lý giữa tiềm năng dòng sản phẩm sơn mài mỹ nghệ cao cấp và sự thiếu hụt các kênh bán hàng hiện đại, chuyên nghiệp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng, đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả bán hàng tại Công ty Thu Hương giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thương mại cho giai đoạn 2017 - 2020.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm tại trụ sở và xưởng sản xuất của công ty trên địa bàn Hà Nội trong khoảng thời gian từ ngày 20/03/2017 đến ngày 20/08/2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc tối ưu hóa các chỉ số hiệu quả tài chính như tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần đến tệp khách du lịch quốc tế tiềm năng từ Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Á và Châu Úc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết kinh tế thương mại và quản trị bán hàng hiện đại. Đầu tiên, nghiên cứu vận dụng quan điểm của Trương Đình Chiến (2001) cùng góc nhìn của Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2016), xác định bán hàng là một quá trình kinh tế - kỹ thuật chuyển hóa hình thái vốn từ hàng sang tiền, đồng thời là một nghệ thuật tương tác trực tiếp nhằm phát hiện, gợi mở và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng để mang lại lợi ích song phương. Khái niệm này được chuẩn hóa theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại Việt Nam về hành vi thương mại của thương nhân.

Thứ hai, tác giả áp dụng mô hình đánh giá hiệu quả kinh doanh của Nguyễn Ngọc Huyền (2016) với công thức tổng quát $H = K/C$ (trong đó $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là hao phí nguồn lực cần thiết). Để cụ thể hóa mô hình này trong lĩnh vực thương mại, luận văn tích hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo nghiên cứu của Phạm Thị Gái (2004), bao gồm: chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch sản lượng, doanh thu thuần ($TR$), lợi nhuận ròng ($\Pi = TR - TC$), tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) và doanh lợi trên chi phí kinh doanh.

Bên cạnh đó, các khái niệm trọng tâm như hệ thống kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp), chính sách giá, phối thức xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, hội chợ triển lãm, khuyến mại) và năng lực đội ngũ bán hàng được sử dụng làm khung tham chiếu xuyên suốt để mổ xẻ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng quy trình khoa học 4 bước gồm: thiết lập cơ sở lý thuyết, thu thập dữ liệu, phân tích đánh giá và tổng hợp đề xuất giải pháp. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu $N = 24$, bao gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 1 Trưởng phòng kinh doanh và toàn bộ 20 nhân viên bán hàng trực tiếp tại công ty. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhân sự bán hàng được lựa chọn nhằm đảm bảo phản ánh chính xác 100% thực trạng giao tiếp, đàm phán và tâm lý của đội ngũ tuyến đầu mà không bị sai số chọn mẫu. Kỹ thuật phỏng vấn sâu với bảng hỏi mở được thực hiện để khai thác thông tin định tính về quy trình làm việc, môi trường tương tác khách quốc tế và các rào cản nội bộ.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động của phòng Kế toán và phòng Hành chính - Nhân sự giai đoạn 2014 - 2016. Tác giả áp dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm), phương pháp quan sát trực tiếp tại quầy trưng bày và quan sát gián tiếp qua mức độ hài lòng của khách mua hàng. Việc kết hợp đồng thời phương pháp phân tích định tính và định lượng giúp kiểm tra chéo độ tin cậy của thông tin, làm sáng tỏ các mối quan hệ nhân quả ảnh hưởng đến năng suất bán hàng trong toàn bộ timeline nghiên cứu 5 tháng từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Thu Hương giai đoạn 2014 - 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện trọng yếu về thực trạng bán hàng:

  • Tăng trưởng doanh thu thiếu ổn định và cơ cấu nguồn thu mất cân đối: Mặc dù doanh thu thuần tăng trưởng dương qua các năm (năm 2015 tăng trên 10% so với 2014), nhưng có tới hơn 85% tổng doanh số đến từ kênh bán hàng trực tiếp cho các đoàn khách du lịch quốc tế do các hãng lữ hành đưa tới. Kênh bán hàng trực tuyến qua website công ty và đơn đặt hàng từ xa chỉ đóng góp dưới 5% tổng doanh thu.
  • Hiệu quả tài chính và năng lực sinh lời có xu hướng cải thiện nhưng chưa tối ưu: Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty đạt trên 7 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục (năm 2015 tăng 507 triệu đồng tương ứng 33%, năm 2016 tiếp tục tăng 375 triệu đồng tương ứng 19%). Tuy nhiên, các chỉ số $ROS$ và $ROE$ chưa đạt mức kỳ vọng của ngành thủ công mỹ nghệ cao cấp do chi phí hoa hồng cho các đơn vị trung gian lữ hành chiếm tỷ trọng quá lớn trong giá vốn và chi phí bán hàng.
  • Chất lượng và năng lực chuyển đổi của lực lượng bán hàng còn nhiều hạn chế: Toàn bộ 20 nhân viên bán hàng trực tiếp có khả năng giao tiếp ngoại ngữ cơ bản, nhưng kỹ năng thuyết minh về giá trị văn hóa sơn mài truyền thống và nghệ thuật chốt sale đơn hàng giá trị cao chưa đồng đều. Khảo sát nội bộ cho thấy trên 60% nhân viên đánh giá cơ chế thưởng theo doanh số hiện tại chưa thực sự tạo động lực bứt phá.
  • Công tác nghiên cứu thị trường và xúc tiến thương mại còn mang tính thụ động: Doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách về Marketing; chi phí dành cho các hoạt động xúc tiến, quảng bá trực tuyến, tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành quốc tế chỉ chiếm dưới 3% tổng chi phí hoạt động hàng năm.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích cho thấy sự phụ thuộc quá mức vào các đơn vị lữ hành đã tạo ra rủi ro thương mại rất lớn cho Công ty Thu Hương. Khi dòng khách du lịch mùa vụ biến động, doanh thu lập tức sụt giảm nghiêm trọng. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ mô hình cơ cấu tổ chức theo chức năng truyền thống, chưa có sự tách bạch giữa mảng bán lẻ trực tiếp (B2C) và phát triển thị trường xuất khẩu, đối tác doanh nghiệp (B2B).

So sánh với các nghiên cứu tương tự của Lê Văn Thanh (2014) về quản trị bán hàng và Phạm Thị Thu Thủy (2012) về hành vi mua sắm của khách hàng, điểm tương đồng là các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam thường xem nhẹ hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing số. Điểm khác biệt tại Công ty Thu Hương nằm ở đặc thù sản phẩm sơn mài đòi hỏi hàm lượng văn hóa và thẩm mỹ cao; do đó, nếu nhân viên chỉ dừng lại ở vai trò bán hàng thuần túy mà không đóng vai trò là đại sứ văn hóa truyền tải thông điệp nghệ thuật, tỷ lệ chốt đơn của khách hàng Châu Âu và Châu Mỹ sẽ sụt giảm rõ rệt.

Để làm rõ các biến động này, dữ liệu nghiên cứu cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và doanh thu giai đoạn 2014 - 2016 (dựa trên Bảng 3.1 và Bảng 3.3 trong hồ sơ tài chính). Đồng thời, một biểu đồ hình tròn phân bổ tỷ trọng doanh số theo từng nhóm đối tượng khách hàng (Bảng 3.7) sẽ phản ánh trực quan sự thiên lệch của kênh lữ hành so với các kênh thương mại điện tử và khách hàng nội địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng tại Công ty Thu Hương giai đoạn 2017 - 2020:

  • Tái cấu trúc và chuyên nghiệp hóa công tác nghiên cứu thị trường: Thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường thuộc Phòng Kinh doanh, phân bổ ngân sách định kỳ 5% doanh thu hàng năm để khảo sát thị hiếu du khách quốc tế. Target metric: Tăng tỷ trọng đơn hàng trực tiếp từ khách lẻ quốc tế thêm 25% vào cuối năm 2019. Timeline thực hiện: Bắt đầu từ Quý I/2018. Chủ thể chịu trách nhiệm: Trưởng phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Khách hàng.
  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng (SMIS): Đầu tư lắp đặt hệ thống phần mềm quản lý bán hàng SMIS tích hợp quản lý kho, theo dõi đơn hàng và dữ liệu khách hàng CRM; đồng thời nâng cấp toàn diện giao diện website đa ngôn ngữ (Anh, Pháp, Nhật) hỗ trợ thanh toán quốc tế. Target metric: Cắt giảm 20% thời gian xử lý đơn hàng, nâng tỷ trọng doanh thu kênh trực tuyến từ dưới 5% lên mức 15% trong vòng 2 năm. Timeline: Quý II/2018 đến Quý IV/2018. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Dịch vụ.
  • Đào tạo chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ 20 nhân viên bán hàng: Tổ chức định kỳ 4 khóa huấn luyện chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế, kiến thức nghệ thuật sơn mài chuyên sâu và tâm lý khách hàng cao cấp. Target metric: Nâng tỷ lệ chuyển đổi khách tham quan thành người mua hàng lên 35%, tăng giá trị đơn hàng bình quân thêm 18%. Timeline: Triển khai liên tục từ đầu năm 2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Hành chính - Nhân sự.
  • Đổi mới cơ chế khuyến khích tài chính và đẩy mạnh xúc tiến thương mại: Xây dựng quy chế trả lương kết hợp thưởng doanh số lũy tiến minh bạch; tăng cường liên kết tham gia tối thiểu 2 hội chợ thủ công mỹ nghệ quốc tế thường niên tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Target metric: Tăng chỉ số ROS lên mức tối thiểu 15% và ROE đạt trên 25% vào năm 2020. Timeline: Giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo và Phòng Kế toán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị cơ sở thủ công mỹ nghệ: Cung cấp khung giải pháp thực chiến để tháo gỡ điểm nghẽn bán hàng, chuyển đổi từ mô hình kinh doanh làng nghề phụ thuộc trung gian sang hệ thống bán lẻ hiện đại, chuyên nghiệp.
  • Giám đốc kinh doanh và chuyên viên Marketing ngành du lịch - quà tặng: Tham khảo quy trình phân khúc khách du lịch quốc tế, phương pháp định giá sản phẩm nghệ thuật cao cấp và chiến lược xúc tiến thương mại điểm đến hiệu quả.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại: Sử dụng làm mô hình mẫu cho đề tài thạc sĩ định hướng ứng dụng, đặc biệt trong việc vận dụng công thức tính hiệu quả ($H = K/C$), hệ thống chỉ số tài chính ($ROS, ROE, TR$) và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tại doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại và hiệp hội làng nghề: Có thêm cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách hỗ trợ kết nối sản phẩm văn hóa truyền thống Việt Nam với chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Công ty Thu Hương phải ưu tiên nâng cao hiệu quả bán hàng trực tiếp cho du khách quốc tế?

Sản phẩm sơn mài mỹ nghệ là mặt hàng cao cấp có giá trị văn hóa và thẩm mỹ cao, đòi hỏi người mua phải được trải nghiệm thị giác và nghe thuyết minh trực tiếp. Với tệp khách quốc tế chiếm trên 85% doanh thu, việc tối ưu hóa kỹ năng tư vấn tại chỗ của 20 nhân viên bán hàng là chìa khóa trực tiếp quyết định doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Hệ thống phần mềm quản lý bán hàng SMIS mang lại lợi ích cụ thể nào cho doanh nghiệp?

Phần mềm SMIS giúp tự động hóa khâu quản lý kho hàng nghìn mã sản phẩm sơn mài, rút ngắn 20% thời gian xử lý đơn hàng và theo dõi chính xác lịch sử giao dịch của khách hàng quốc tế. Điều này giúp loại bỏ sai sót thủ công, giảm chi phí vận hành và hỗ trợ đắc lực cho các chính sách chăm sóc khách hàng sau bán.

Luận văn sử dụng các chỉ tiêu tài chính nào để đo lường hiệu quả hoạt động bán hàng?

Nghiên cứu sử dụng hệ thống chỉ tiêu chuẩn mực gồm: Tổng doanh thu thuần ($TR$), Lợi nhuận ròng ($\Pi$), Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) và Doanh lợi trên chi phí. Các chỉ số này phản ánh chính xác 1 đồng vốn hoặc chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong chu kỳ kinh doanh.

Doanh nghiệp cần làm gì để giải quyết tình trạng phụ thuộc vào các công ty lữ hành?

Doanh nghiệp cần đa dạng hóa kênh phân phối bằng cách đầu tư phát triển website thương mại điện tử đa ngôn ngữ, đẩy mạnh quảng bá trên mạng xã hội và chủ động liên kết với các hiệp hội thương mại quốc tế. Mục tiêu là nâng tỷ trọng doanh số từ khách lẻ độc lập và kênh trực tuyến lên 25 - 30% tổng doanh thu.

Phương pháp nghiên cứu của luận văn đảm bảo độ tin cậy khoa học như thế nào?

Luận văn kết hợp phỏng vấn sâu toàn bộ 24 nhân sự then chốt (bao gồm 100% đội ngũ kinh doanh và ban lãnh đạo), kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu tài chính kế toán thực tế liên tục trong 3 năm (2014 - 2016). Sự kết hợp giữa dữ liệu định lượng và kiểm chứng định tính giúp loại trừ các đánh giá cảm tính, đảm bảo giải pháp đưa ra sát với thực tiễn.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị bán hàng và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh thương mại thông qua hệ thống chỉ tiêu $ROS, ROE, TR$.
  • Chỉ rõ thực trạng phân phối tại Công ty Thu Hương giai đoạn 2014 - 2016: Duy trì tăng trưởng trên 10% nhưng phụ thuộc 85% vào kênh lữ hành, kênh trực tuyến dưới 5%, chất lượng nhân sự chưa đồng đều.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá giai đoạn 2017 - 2020: Nghiên cứu thị trường, ứng dụng phần mềm SMIS, đào tạo 20 nhân viên bán hàng và đổi mới chính sách xúc tiến thương mại.
  • Cung cấp đóng góp khoa học và thực tiễn giá trị, làm tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ và nhà nghiên cứu quản trị kinh doanh.
  • Lộ trình hành động xác định trọng tâm năm 2018 hoàn thiện số hóa bán hàng, năm 2019 tối ưu hóa nhân sự và năm 2020 bứt phá thị trường xuất khẩu, nâng tỷ suất sinh lời $ROE$ lên trên 25%.

Doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể áp dụng ngay mô hình đánh giá và hệ thống giải pháp của luận văn để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong kỷ nguyên số.