Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, hơn 80% chi phí hoạt động của các cơ sở y tế công lập tại Việt Nam chịu sự chi phối trực tiếp từ lộ trình tự chủ tài chính và nguồn thu bảo hiểm y tế. Việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 85/2012/NĐ-CP đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao tính minh bạch, chính xác trong quản lý nguồn lực. Bệnh viện Đa khoa huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa là bệnh viện công lập tuyến huyện hạng II với quy mô 120 giường bệnh kế hoạch, nhưng công suất sử dụng giường bệnh thực tế thường xuyên vượt mức 210%, tạo áp lực rất lớn lên công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp công lập; đồng thời phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán thu, chi tại Bệnh viện Đa khoa Thiệu Hóa giai đoạn 2015 - 2017. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm hoàn thiện quy trình kế toán giai đoạn 2018 - 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hỗ trợ chuẩn hóa 100% quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền viện phí và giảm thiểu tỷ lệ sai lệch số liệu kế toán xuống dưới mức 1,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Khung lý thuyết phân loại các đơn vị sự nghiệp thành 4 nhóm tự chủ, trong đó việc tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đòi hỏi đơn vị phải tổ chức bộ máy kế toán chặt chẽ để quản lý hiệu quả nguồn thu sự nghiệp và nguồn ngân sách nhà nước cấp.

Song song đó, nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận hạch toán kế toán hành chính sự nghiệp theo Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Thông tư 107/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành. Khung lý thuyết tập trung vào 4 nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Kế toán thu hoạt động: Bao gồm thu hoạt động do ngân sách nhà nước cấp (Tài khoản 511), thu phí được khấu trừ để lại (Tài khoản 514) và doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ y tế (Tài khoản 531).
  • Kế toán chi hoạt động: Gồm chi hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (Tài khoản 611) và chi phí quản lý hoạt động dịch vụ (Tài khoản 642).
  • Kế toán xác định kết quả: Hạch toán thặng dư hoặc thâm hụt lũy kế qua Tài khoản 911 và Tài khoản 421.
  • Cơ chế phân phối tài chính: Quy định trích lập tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trích lập Quỹ bổ sung thu nhập và Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 10 nhân sự trực thuộc Phòng Tài chính - Kế toán (1 kế toán trưởng và 9 kế toán viên) cùng 4 lãnh đạo khoa, phòng chuyên môn để phỏng vấn sâu. Về dữ liệu tài chính, mẫu nghiên cứu bao gồm 1.200 bộ chứng từ kế toán thu, chi đại diện cùng toàn bộ hệ thống sổ kế toán, báo cáo tài chính trong 3 năm liên tục từ 2015 đến 2017.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối tài khoản, quy chế chi tiêu nội bộ của bệnh viện. Dữ liệu sơ cấp thu nhận qua phỏng vấn bán cấu trúc và quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán viện phí, bảo hiểm y tế.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được lựa chọn để làm rõ xu hướng biến động nguồn thu, cơ cấu chi phí. Phương pháp phân tích nghiệp vụ kế toán giúp đánh giá mức độ tuân thủ quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC và phát hiện các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của Bệnh viện Đa khoa Thiệu Hóa có sự dịch chuyển mạnh mẽ sang hướng tự chủ. Nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng nguồn thu toàn đơn vị, trong khi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp trực tiếp giảm xuống dưới 15% trong giai đoạn 2015 - 2017. Điều này khẳng định vai trò sống còn của việc kiểm soát nguồn thu viện phí và thanh quyết toán bảo hiểm y tế.

Thứ hai, công suất vận hành bệnh viện luôn ở mức quá tải nghiêm trọng. Số lượt khám chữa bệnh tăng liên tục, công suất sử dụng giường bệnh đạt bình quân trên 210% so với chỉ tiêu 120 giường được giao. Thực trạng này đẩy tổng chi phí hoạt động thực tế tăng hơn 35% qua 3 năm, đặc biệt là chi phí thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao và chi phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật cho đội ngũ y bác sĩ.

Thứ ba, công tác hạch toán kế toán còn tồn tại nhiều bất cập kỹ thuật. Việc vận dụng tài khoản kế toán chi tiết chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý; tài khoản phản ánh chi phí chưa tách bạch triệt để giữa chi hoạt động chuyên môn theo nhiệm vụ nhà nước và chi hoạt động dịch vụ theo yêu cầu. Quy trình luân chuyển chứng từ cấp phát thuốc và thanh toán viện phí còn thủ công, dẫn đến độ trễ ghi sổ từ 10 đến 15 ngày vào các đợt quyết toán cao điểm.

Thứ tư, công tác phân phối chênh lệch thu chi được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo trích lập trên 25% vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo đúng Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Thu nhập tăng thêm của 142 cán bộ, viên chức và người lao động được cải thiện với mức tăng trưởng bình quân khoảng 18% trong giai đoạn khảo sát.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích cho thấy việc chậm trễ hạch toán xuất phát từ nguyên nhân phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp chưa được liên thông đồng bộ với hệ thống thông tin bệnh viện (HIS) và Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế. Các số liệu tài chính có thể được trực quan hóa hiệu quả qua Bảng tổng hợp nguồn thu chi giai đoạn 2015 - 2017 và Biểu đồ cột phân tích tương quan giữa doanh thu bảo hiểm y tế với nguồn cấp ngân sách.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa (quy mô 1.200 giường) và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình, mô hình tổ chức kế toán tập trung phân định rõ 8 phần hành chuyên môn sâu (thuế, tiền lương, dược, tài sản, bảo hiểm y tế nội trú, ngoại trú) là yếu tố quyết định giúp nâng cao độ chính xác của báo cáo tài chính lên trên 98%. Việc thiếu vắng các tài khoản cấp 2, cấp 3 tại Bệnh viện Đa khoa Thiệu Hóa làm giảm tính kịp thời của thông tin quản trị nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình thanh toán viện phí và cấp phát thuốc nội trú. Ban Giám đốc và Phòng Tài chính - Kế toán cần ban hành sơ đồ luân chuyển chứng từ mới, cắt giảm 3 bước trung gian, rút ngắn thời gian thanh toán ra viện xuống dưới 30 phút/bệnh nhân, hoàn thành áp dụng trong quý II năm kế hoạch.
  • Mở rộng và vận dụng linh hoạt hệ thống tài khoản kế toán: Bổ sung chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 thuộc nhóm Tài khoản 511, Tài khoản 531, Tài khoản 611 và Tài khoản 642 theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Kế toán trưởng chỉ đạo thiết lập hệ thống tài khoản bóc tách 100% chi phí dịch vụ khám chữa bệnh tự nguyện ngay từ đầu kỳ tài chính.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán: Nâng cấp phần mềm kế toán kết nối tự động với phần mềm quản lý khám chữa bệnh và cổng giám định bảo hiểm y tế. Lộ trình triển khai trong 12 tháng, đặt mục tiêu giảm thiểu 80% thao tác nhập liệu thủ công cho kế toán viện phí và kế toán dược.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nhân sự: Rà soát chức năng nhiệm vụ của 10 nhân sự phòng kế toán, phân định độc lập giữa kế toán bảo hiểm y tế nội trú và ngoại trú. Định kỳ tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo/năm về chế độ kế toán công mới cho toàn bộ nhân viên tài chính.

Về phía cơ quan quản lý, kiến nghị Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xem xét nâng định mức giao giường bệnh từ 120 lên 250 giường để phù hợp với công suất thực tế 210%, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho dự toán thu chi của đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Trưởng phòng Tài chính - Kế toán các bệnh viện tuyến huyện: Cung cấp khung hướng dẫn hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi nội bộ và mô hình phân bổ thặng dư tài chính chuẩn mực theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
  • Kế toán viên tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về sơ đồ định khoản các nghiệp vụ thu viện phí, chi hoạt động chuyên môn và kỹ thuật xử lý tài khoản ngoài bảng theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015 - 2017, đóng vai trò là tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu tình huống tại đơn vị sự nghiệp có thu.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính: Tài liệu thực tiễn phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xây dựng cơ chế phân bổ dự toán ngân sách phù hợp với các cơ sở y tế quá tải.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn áp dụng chế độ kế toán nào cho đơn vị sự nghiệp y tế?
Luận văn căn cứ vào Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản bao gồm 10 loại tài khoản trong và ngoài bảng cân đối, chuẩn hóa quy trình ghi nhận thu ngân sách nhà nước và thu dịch vụ y tế.

Nguồn thu chính của Bệnh viện Đa khoa Thiệu Hóa gồm những khoản nào?
Nguồn thu gồm ngân sách nhà nước cấp (chiếm dưới 15%), nguồn thu sự nghiệp từ khám chữa bệnh và bảo hiểm y tế (chiếm trên 85%), cùng các nguồn thu viện trợ, tài trợ hợp pháp khác theo quy định hiện hành.

Quy định trích lập các quỹ từ chênh lệch thu chi được thực hiện ra sao?
Sau khi bù đắp toàn bộ chi phí và nộp thuế, bệnh viện trích tối thiểu 25% số chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, phần còn lại trích lập Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

Tại sao cần phân tách kế toán bảo hiểm y tế nội trú và ngoại trú?
Quy mô bệnh nhân quá tải trên 210% khiến dữ liệu giám định bảo hiểm y tế rất lớn. Việc phân tách riêng 2 vị trí kế toán giúp đối soát chính xác 100% hồ sơ bệnh án với cổng giám định, giảm thiểu tối đa rủi ro bị từ chối thanh toán.

Giải pháp nào quan trọng nhất để hiện đại hóa công tác kế toán tại bệnh viện?
Giải pháp tích hợp phần mềm kế toán với hệ thống HIS quản lý bệnh viện là then chốt. Việc này loại bỏ 80% thao tác thủ công, đồng bộ dữ liệu thời gian thực giữa các khoa lâm sàng, nhà thuốc và phòng kế toán.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và xác định kết quả hoạt động tại đơn vị sự nghiệp y tế công lập.
  • Đánh giá chân thực bức tranh tài chính của Bệnh viện Đa khoa Thiệu Hóa giai đoạn 2015 - 2017 với mức tự chủ nguồn thu đạt trên 85% và công suất giường bệnh vượt 210%.
  • Chỉ rõ các nút thắt về quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản chi tiết và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm chuẩn hóa công tác kế toán giai đoạn 2018 - 2025, góp phần nâng cao đời sống cho 142 cán bộ nhân viên.
  • Đơn vị cần khẩn trương xây dựng lộ trình thí điểm chuẩn hóa chứng từ trong 6 tháng đầu và hoàn thiện nâng cấp phần mềm trong 12 tháng tiếp theo để tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính.