Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NINH TIÊN HOÀNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN cư KUIN VÀ KRÔNG ANA TỈNH ĐẮK LÀK NĂM 2010 -2012 LUẬN VÃN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720701 Hướng dẫn khoa học: PGS. VŨ XUÂN PHÚ Th. NGUYỄN QUỲNH ANH LỜI CẢM ƠN Đe hoàn thành đề tài Luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Tôi xỉn trân trọng gửi lời cảm ơn tới: Ban Giảm hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y tế Công cộng, Trường Đại học Tây Nguyên đã giúp đỡ, tạo điểu kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. Tiến sỹ Y học. Vũ Xuân Phú - Trưởng Bộ môn Kinh tế Y tế, Trường Đại học Y tế Công cộng, Phó Giám đốc Bệnh viện Phổi Trung ương, Thạc sỹ Nguyễn Quỳnh Anh, giảng viên khoa Kinh tế Trường Đại học Y tế Công cộng, đã dành thời gian và tăm huyết tận tỉnh hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này. Ban Giám đốc, Lãnh đạo phòng Tài chính Ke toán đơn vị Sở Y tê Đắk Lắk, Bệnh viện đa khoa huyện Cư Kuin và Krông Ana đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi trong suốt quá trĩnh học tập và nghiên cứu đề tài.
Các thầy, cô giáo Trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dãn tôi hoàn thành chương trình của khoả học. Các thầy, cô giáo trong Hội đồng phản biện đề tài đã góp ý, chỉnh sửa để tôi hoàn thiện bài Luận văn. Các đông nghiệp, bạn bè đã luôn khuyến khích, động viên cũng như tập thể các thành viên Lớp Cao học Quàn lý Bệnh viện khoá 4 Tầy Nguyên đã luôn hỗ trợ tôi trong học tập, nghiên cứu, chia sẻ kinh nghiệm trong suổt 2 năm qua. Cuối cùng, tôi xỉn dành lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn động viên và tạo điểu kiện để tôi hoàn thành mọi công việc, chương trĩnh học tập và hoàn chỉnh đề tài Luận văn.
Đắk Lẳk — Hà Nội, Tháng 10/ 2013 Học viên Ninh Tiên Hoàng T' i MỤC LỤC MỤC LỰC.i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.iii DANH MỤC CÁC BẢNG.iv DANH MỤC CÁC BIẺƯ ĐỒ.V TÓM TẮT NGHIÊN cứu.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu.TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm, phân loại và hệ thống bệnh viện tại Việt Nam. Quàn lý tài chính bệnh viện ở Việt Nam. Các chính sách liên quan đến tài chính bệnh viện.
Thực trạng tài chính của bệnh viện. Thuận lợi và khó khăn của công tác tài chính bệnh viện. Các nghiên cứu về hoạt động tài chính bệnh viện trên Thế giới và Việt Nam. Vài nét về bệnh viện đa khoa huyện Krông Ana và Cư Kuin.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kể nghiên cứu. Mau và phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp thu thập sổ liệu. Xử lý và phân tích số liệu. Biến số nghiên cứu, khái niệm và chỉ số đánh giá. Các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá.
Phương pháp phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai sổ và khắc phục sai số. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu.
Thông tin chung về Bệnh viện đa khoa huyện CưKuin và huyện Krông Ana. Thực trạng hoạt động tài chính của 2 bệnh viện trong giai đoạn 2010 - 2012. Thuận lợi và khó khăn liên quan đến công tác quản lý tài chính.1 Thực trạng hoạt động tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Cư Kuin và Bệnh viện đa khoa huyện KroongA na năm 2010-2012.2 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý tài chính của 2 BV.74 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 75 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT BHXH Bảo hiểm Xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế BS Bác sĩ BVĐK Bệnh viện Đa khoa CBYT Cán bộ y tế CĐHA Chẩn đoán hình ảnh CLS Cận lâm sàng CSSK Chăm sóc sức khỏe DVYT Dịch vụ y tế GB Giường bệnh GDP Tổng sản phẩm quổc nội KCB Khám chữa bệnh NSNN Ngân sách Nhà nước TCKT Tài chính Kế toán TSCĐ Tài sản cố định TW Trung ưong VTTH Vật tư tiêu hao VTYT Vật tư y tế SLTC số liệu thứ cấp PVS Phỏng vấn sâu 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.
Kết quả hoạt động khám chữa bệnh của 2 B V, nãm 2010-2012. Tình hình nhân lực tại 2 bệnh viện qua các năm 2010 - 2012. Cơ cấu các nguồn thu thường xuyên của BVĐK huyện Cư Kuin. Cơ cấu các nguồn thu thường xuyên của BVĐK huyện Krông Ana.
Bình quân NSNN cấp cho 01 giường bệnh/năm. Bình quân thu viện phí trực tiếp/giường bệnh/năm. Bình quân tổng thu cho giường bệnh/năm. Cơ cấu các nhóm chi tại 2 BVĐK Cư Kuin và Krông Ana.
Phân bổ các khoản chi thanh toán cá nhân. Phân bổ các khoản chi cho chuyên môn nghiệp vụ. Chi tiết các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn ngành. Phân bổ các khoản chi mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ.
Tình hình thực hiện dự toán thu sự nghiệp và nghiệp vụ. Trích lập các quỹ và thu nhập tâng thêm tại 2 BV.50 DANH MỤC CÁC BIẺƯ ĐỒ Biểu đồ 3. Công suất sử dụng giường bệnh của 2 bệnh việntheo các năm 32 Biểu đồ 3. Kinh phí thường xuyên của 2 BV qua các nãm 39 Biểu đồ 3.
Kinh phí không thường xuyên của 2 BV qua các năm 39 Biểu đồ 3. Cân đối thu - chi tại BVĐK Cư Kuin 49 Biểu đồ 3. Cân đổi thu - chi tại BVĐK Krông Ana 50 vi TÓM TẮT NGHIÊN cứu Tìm hiểu sự phân bổ và sử dụng nguồn tài chính hợp lý sẽ giúp cho công tác quản lý tài chính thêm hiệu quả, đặc biệt tại bệnh viện tuyến huyện với nguồn ngân sách hiện nay đang còn hạn hẹp. Do vậy, nghiên cứu '''Thực trạng hoạt động tài chinh của bệnh viện đa khoa huyện Cư Kuỉn và KrôngAna thuộc tỉnh ĐắkLắk năm 2010- 1012”, với mục tiêu là mô tả thực trạng hoạt động tài chính tại 02 Bệnh viện đa khoa huyện Cư Kuin và Krông Ana năm 2010- 2012.
Đồng thời, tìm hiểu một sổ khó khăn, thuận lợi liên quan đến công tác tài chính của 02 bệnh viện trên. Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp định tính qua 4 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ liên quan trực tiếp đến quản lý tài chính của 2 bệnh viện là Giám đốc và Kế toán trưởng. 2 cuộc thảo luận nhóm của 2 BV với một số cán bộ quản lý gồm: Trưởng phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Chủ tịch Công đoàn kiêm phụ trách Thống kê của BV, Trưởng các khoa Nội, Đông Y, Ngoại - Sản và Khám và hồi cứu số liệu thứ cấp từ sổ sách, báo cáo, thống kê từ năm 2010 đến 2012. Ket quả nghiên cửu cho thấy là tổng các nguồn thu của 2 bệnh viện đều có xu hướng tăng trong 03 năm, đối với BV Cư Kuin từ 18.115 triệu đồng năm 2010 tăng lên 24.895 triệu đồng vào năm 2012; BV Krông Ana từ 14.257 triệu đồng năm 2010 tăng lên 19.
Nguồn thu từ NSNN cấp của BV Cư Kuin chiếm tỷ trọng từ 30,11% - 37,01%, BV Krông Ana chiếm tỷ trọng từ 27,50% - 36,38%. Tổng chi thường xuyên của BV Cư Kuin tăng từ 15.641 triệu đồng năm 2010 lên 22.116 triệu đồng năm 2012 và BV Krông Ana tăng từ 13.086 triệu đồng năm 2010 lên 18. Trích lập quỹ và thu nhập tăng thêm của 2 bệnh viện tăng. Đối với mặt thuận lợi là các Chính sách của Đảng và Chính phủ ưu tiên phân bổ NSNN cho các vùng khó khăn, đặc biệt là các bệnh viện tuyến huyện nên phần nào đáp ứng được kinh phí thường xuyên chi trả cho các hoạt động chuyên môn và con người.
Đối với mặt khó khăn là ngân sách phân bố theo giường bệnh và số dân không phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị, không khuyến khích việc tăng hiệu quả kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu là bằng chứng về hoạt động tài chính tại BV tuyển huyện, đê làm cơ sở cho các nhà quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong việc thực hiện tự chủ tài chính của bệnh viện tuyển huyện nói riêng và ngành Y tế Đắk Lắk nói chung. 1 ĐẶT VÁN ĐÈ Tài chính y tế là một trong 6 thành phần chủ chốt của hệ thống y tế có tác động quan trọng đến định hướng công bằng, hiệu quả và phát triển hệ thống y tế. Tiêu chí đánh giá một hệ thống tài chính tốt ỉà phải đảm bảo đủ nguồn tài chính chăm sóc sức khỏe cho người dân [6].
Tổng chi cho y tể của toàn xà hội so với GDP của Việt Nam có xu hướng tăng dần trong những năm qua, từ mức 5,2% năm 2000 lên 6,4% năm 2009. Tỷ lệ này khá cao so với các nước có mức thu nhập tương đương và thậm chí còn cao hơn cả nhiều nước trong khu vực có mức thu nhập cao hơn như Thái Lan (3,7%), Singapore (3,1%), Malaysia (4,4%). Chi y tế bình quân đầu người của Việt Nam tăng khá nhanh, từ mức 21 USD năm 2000 lên 76 USD năm 2009 [12]. Theo báo cáo khảo sát của Viện Chiến lược - Chính sách Y tế và Vụ kể hoạch - Tài chính năm 2010 về tình hình thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ- CP của Chính phủ trong hệ thống bệnh viện công lập cho thấy là nguồn thu của các bệnh viện tăng rõ rệt trong những năm gần đây.
Thu sự nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu ở hầu hết các bệnh viện (96,8% ở bệnh viện tự chủ toàn phần, 72% ở bệnh viện tuyển Trung ương, 81,7% ở bệnh viện tuyển tỉnh và 59,4% ở bệnh viện tuyến huyện). Trong tổng chi của bệnh viện, phần chi cho chuyên môn nghiệp vụ (bao gồm chi cho thuốc, hóa chất, máu, vật tư tiêu hao, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, hành chính, duy tu bảo dưỡng) dao động từ 46- 66 % [10]. Tuy vậy, báo cáo của tổng quan tài chính Việt Nam cho thấy [8]: tỷ trọng các nguồn tài chính công bao gồm Ngân sách Nhà nước, viện trợ và BHYT xã hội trong tổng chi tiêu y tế của toàn xã hội còn thấp. Chi trực tiếp từ tiền túi của người dân cho chăm sóc sức khỏe chiếm khoảng 60-70 % tổng chi tiêu y tể cho toàn xã hội đã tác động bất lợi đến sự công bàng trong chăm sóc sức khỏe.
BHYT chưa bền vững, phí bảo hiểm ở mức thấp so với chi phí cho dịch vụ y tế.