Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống logistics và chuỗi cung ứng toàn cầu, vận tải đường biển giữ vai trò trụ cột khi đảm nhận tới 80% tổng khối lượng hàng hóa chuyên chở trên toàn thế giới. So với các phương thức vận tải khác như đường hàng không, đường sắt hay đường bộ, phương thức vận chuyển bằng đường biển sở hữu ưu thế vượt trội về mặt chi phí và năng lực tiếp nhận các khối lượng hàng hóa siêu trọng, hàng rời hoặc hàng đóng container có kích thước lớn giữa các quốc gia. Tuy nhiên, lĩnh vực này cũng đối mặt với nhiều rào cản đặc thù: thời gian hành trình kéo dài, rủi ro biến động thời tiết biển (bão, sóng lớn), tình trạng ùn tắc tại các cảng biển trung chuyển quốc tế, gánh nặng chi phí bảo dưỡng đội tàu và phí cảng, các nguy cơ về an toàn an ninh hàng hải (như cướp biển), cùng áp lực giảm thiểu khí thải CO2 và bảo vệ môi trường sinh thái biển.
Tại Việt Nam, với hơn 3.260 km bờ biển và 45 cụm cảng biển lớn nằm trên các tuyến hàng hải sôi động, tiềm năng thương mại hàng hải là rất lớn nhưng đồng thời đặt ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các hãng tàu và doanh nghiệp logistics trong nước lẫn quốc tế. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Vận Tải và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng (Glotrans Đà Nẵng) cần xác định rõ các yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng để tối ưu hóa quy trình dịch vụ, duy trì quan hệ hợp tác lâu dài và mở rộng thị phần. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều My được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp yêu cầu thực tiễn này.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Những cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ và chất lượng vận chuyển trong lĩnh vực vận chuyển quốc tế là gì?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của Công Ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng?
- Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của Công Ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng?
Tương ứng với các câu hỏi nghiên cứu, tác giả xác định mục tiêu chung là: Đánh giá dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của đơn vị nghiên cứu, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ này tại công ty.
Mục tiêu cụ thể được triển khai qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và khai thác cơ sở lý luận và thực tiễn về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển.
- Xác định các nhân tố liên quan đến chất lượng dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của Công Ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của Công Ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của Công Ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng.
- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của chi nhánh.
- Phạm vi không gian: Công Ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng (địa chỉ: số 630-632 Ngô Quyền, Phường An Hải Bắc, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023. Số liệu sơ cấp phục vụ kiểm định định lượng được thu thập từ tháng 11/2024 đến tháng 01/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ hệ thống khái niệm chuẩn tắc về dịch vụ theo quy định tại Luật Giá (2013) và Luật Thương mại (2005), kết hợp các đặc tính của dịch vụ: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể lưu kho, tính đồng thời và tính quan hệ. Vận tải biển quốc tế được định nghĩa là hoạt động chuyên chở hàng hóa giữa các quốc gia qua hạ tầng cảng biển và phương tiện vận tải đường biển.
Về chất lượng dịch vụ (CLDV), tác giả tiếp cận định nghĩa của tiêu chuẩn ISO và mô hình 5 khoảng cách CLDV của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988), trong đó chất lượng cảm nhận là hàm số của các khoảng cách từ nhận thức của nhà quản trị đến khâu chuyển giao dịch vụ và kỳ vọng của khách hàng:
$$\text{CLDV} = F{\text{KC5} = f(\text{KC1}, \text{KC2}, \text{KC3}, \text{KC4})}$$
Về sự hài lòng của khách hàng, khóa luận tổng quan lý thuyết "Kỳ vọng - Xác nhận" của Oliver (1980), mô hình chênh lệch kỳ vọng của Parasuraman và cộng sự (1985), lý thuyết bậc nhu cầu của Kano (1984), quan điểm của Kotler (1996, 2000), Fornell (1995), Hansemark và Albinsson (2004). Mối quan hệ giữa CLDV và sự hài lòng được làm rõ thông qua nghiên cứu của Cronin và Taylor (1992), Sureshchandar và cộng sự (2002), Fen và Lian (2005), khẳng định chất lượng dịch vụ là nhân tố tiền đề định hướng cho sự hài lòng.
Tác giả đã xem xét các mô hình đánh giá gồm: Mô hình Chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), mô hình SERVQUAL và mô hình SERVPERF. Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu quốc tế (Riitho, 2018 tại Kenya; Huang, 2015 tại Châu Á; Narunart, 2019 tại Thái Lan; Tesfaye, 2020 tại Ethiopia) và nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Kiều My, 2019 tại Tân Sơn Nhất; nghiên cứu tại Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép, 2020; Phạm Biên, 2023 tại Giao nhận Hoàng Gia; nghiên cứu tại CMIT), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến chất lượng dịch vụ vận chuyển biển của Glotrans Đà Nẵng:
- Giả thuyết H1: "Sự tin cậy" có tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ.
- Giả thuyết H2: "Khả năng đáp ứng" có tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ.
- Giả thuyết H3: "Sự đồng cảm" có tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ.
- Giả thuyết H4: "Phương tiện hữu hình" có tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ.
Thang đo nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 23 biến quan sát được mã hóa chi tiết:
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
| Sự tin cậy |
TC1 |
Cung cấp dịch vụ đúng như đã cam kết. |
| (Reliability) |
TC2 |
Thông tin dịch vụ và chính sách rõ ràng, minh bạch. |
|
TC3 |
Lưu trữ chính xác và an toàn thông tin của anh/chị. |
|
TC4 |
Quá trình vận hành diễn ra đúng giờ và nhanh chóng. |
|
TC5 |
Công ty TNHH Vận Tải Và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng đáng tin cậy. |
|
TC6 |
Khi xảy ra vấn đề, công ty luôn chủ động liên hệ và giải quyết kịp thời. |
| Khả năng đáp ứng |
DU1 |
Đội ngũ nhân viên luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng bất kỳ lúc nào. |
| (Responsiveness) |
DU2 |
Thời gian phục vụ nhanh chóng và hiệu quả. |
|
DU3 |
Đáp ứng tất cả các tuyến hàng. |
|
DU4 |
Vận chuyển tất cả loại hàng (Theo quy định của pháp luật). |
|
DU5 |
Công ty có các chính sách ưu đãi vào các dịp quan trọng (lễ, tết, sinh nhật...). |
|
DU6 |
Các yêu cầu hoặc thắc mắc được phản hồi kịp thời qua các kênh giao tiếp (điện thoại, email...). |
| Sự đồng cảm |
DC1 |
Công ty thể hiện sự quan tâm đến trải nghiệm của khách hàng. |
| (Empathy) |
DC2 |
Nhân viên công ty chủ động tìm hiểu và quan tâm đến nhu cầu của khách hàng. |
|
DC3 |
Công ty cung cấp dịch vụ trong thời gian thuận tiện. |
|
DC4 |
Công ty luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. |
|
DC5 |
Đội ngũ nhân viên tạo cảm giác thoải mái và thân thiện. |
|
DC6 |
Công ty luôn tích cực lắng nghe và tiếp nhận ý kiến của khách hàng. |
|
DC7 |
Dịch vụ được cá nhân hóa theo nhu cầu của khách hàng. |
| Phương tiện hữu hình |
PTHH1 |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu dễ dàng sử dụng. |
| (Tangibles) |
PTHH2 |
Kho bãi rộng rãi, thoáng mát để cho container lưu trú. |
|
PTHH3 |
Phương tiện vận chuyển hiện đại đáp ứng tất cả các loại hàng hóa. |
|
PTHH4 |
Các tiện ích (an ninh giám sát, khu vực để xe, nhà vệ sinh, wifi...) đáp ứng tốt, duy trì tốt. |
| Chất lượng dịch vụ |
CLDV1 |
Anh/chị hài lòng về chất lượng dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của công ty. |
| (Biến phụ thuộc) |
CLDV2 |
Anh/chị có kế hoạch quay lại sử dụng dịch vụ tại đây. |
Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023 của Glotrans Đà Nẵng; tài liệu sách báo khoa học và website chuyên ngành.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn chuyên gia am hiểu là chị Nguyễn Thị Hồng Nhi – Phó Trưởng Phòng Kinh Doanh và các chuyên viên nghiệp vụ tại công ty.
- Quy trình chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (systematic random sampling). Tổng thể khách hàng do công ty cung cấp gồm $N = 620$ khách hàng. Quy mô mẫu khảo sát được ấn định là $n = 140$.
Khoảng cách chọn mẫu $K$ được tính toán theo công thức:
$$K = \frac{N}{n} = \frac{620}{140} \approx 3$$
Tác giả chọn ngẫu nhiên một đơn vị trong khoảng từ 1 đến $K$ làm điểm khởi đầu, chọn khách hàng số 3. Các đơn vị tiếp theo được xác định lần lượt cộng thêm bước nhảy $K = 3$ (mẫu số 3, 6, 9, 12...) cho đến khi thu thập đủ 140 phiếu khảo sát hợp lệ.
Quy trình xử lý và phân tích số liệu
Dữ liệu điều tra được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel qua các kỹ thuật thống kê chuẩn tắc:
- Thống kê mô tả: Đo lường tần số, số trung bình (Mean), trung vị (Median), số yếu vị (Mode) nhằm phân tích đặc điểm nhân khẩu và mức độ đồng ý đối với các phát biểu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại. Tiêu chuẩn lựa chọn thang đo là Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0{,}3$.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định sự phù hợp với điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0{,}05$); hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}5$; tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson: Xác định mối quan hệ tuyến tính hai chiều giữa các biến ở mức ý nghĩa $\text{Sig.} < 0{,}05$, đồng thời kiểm tra nguy cơ đa cộng tuyến ban đầu khi hệ số $|r| \ge 0{,}5$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định phương trình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \varepsilon$ thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA ($F$ và giá trị $\text{Sig.}$), hệ số chuẩn hóa Beta, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF}$ (chấp nhận $\text{VIF} < 2$). Đồng thời, kiểm tra giả định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và quan hệ tuyến tính qua biểu đồ phân tán Scatter Plot.
- Kiểm định One Sample T-Test: So sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định để đánh giá mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng tiêu chí ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động cung cấp dịch vụ logistics, phân biệt giữa hàng hóa hữu hình và dịch vụ phi vật chất. Tác giả tổng kết ưu điểm và nhược điểm của vận tải đường biển quốc tế:
- Ưu điểm: Chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn, không bị hạn chế công cụ bốc xếp, cước vận chuyển rẻ nhất trong các phương thức, tuyến đường tự nhiên ít xung đột giao thông, an toàn cao, kết nối giao thương rộng rãi.
- Nhược điểm: Không thể tự giao nhận tận nơi (Door-to-Door) độc lập mà bắt buộc phải kết hợp phương tiện vận tải đường bộ hoặc đường sắt, phát sinh chi phí trung chuyển; thời gian vận chuyển dài ngày, không đáp ứng nhu cầu giao hàng khẩn cấp.
Phần thực tiễn phân tích xu thế vận tải container trên thế giới dựa trên nghiên cứu của Perakis (2008) về vận tải đường biển cự ly ngắn (Short Sea Shipping - SSS) tại Mỹ và Châu Âu nhằm giảm tải cho mạng lưới đường bộ và hạn chế ô nhiễm môi trường. Tại Việt Nam, mạng lưới các cụm cảng quốc tế then chốt như Hải Phòng, Cái Mép - Thị Vải, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh giữ vai trò cửa ngõ xuất nhập khẩu. Nghiên cứu khẳng định việc nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển đường biển tại cấp độ doanh nghiệp giao nhận là đòi hỏi tất yếu để kết nối hiệu quả chuỗi cung ứng.
Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển của Công ty Vận tải và Tiếp vận Toàn Cầu chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 giới thiệu về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Vận Tải và Tiếp Vận Toàn Cầu (Glotrans) được thành lập ngày 15/08/2009 tại Hải Phòng, sau đó mở rộng mạng lưới chi nhánh tại Hà Nội (17/05/2012), TP. Hồ Chí Minh (18/05/2012 và 13/12/2022), Đà Nẵng (23/12/2015), Quy Nhơn (23/04/2021). Chi nhánh Đà Nẵng đặt tại số 630-632 Ngô Quyền, Sơn Trà, Đà Nẵng. Doanh nghiệp là thành viên của VCCI, FIATA, WCA và là thành viên chính thức duy nhất tại Đà Nẵng của Hiệp hội các nhà giao nhận vận tải và dịch vụ Hải quan khu vực Thái Bình Dương (PGA).
Bộ máy tổ chức chi nhánh được vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm:
- Giám đốc chi nhánh: Trực tiếp điều hành toàn diện, triển khai chiến lược và đại diện pháp lý.
- Phó Giám đốc chi nhánh: Hỗ trợ chỉ đạo các phòng ban, trực tiếp đàm phán hợp đồng với nhóm khách hàng vừa và nhỏ.
- Phòng Hành chính - Kế toán: Quản lý nhân sự, tiền lương, chính sách phúc lợi, kế toán tài chính và giám sát kỷ luật nội bộ.
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Tiếp nhận yêu cầu, tư vấn giá cước, thủ tục hải quan, xử lý khiếu nại và thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng.
- Phòng Kinh doanh: Khảo sát thị trường, tìm kiếm nguồn khách hàng mới trong lĩnh vực hải quan, giao nhận và đại lý cước.
Danh mục sản phẩm, dịch vụ của công ty bao gồm: Vận tải đa phương thức; Vận tải đường bộ xuyên biên giới (kết nối Việt Nam với Lào, Campuchia, Trung Quốc đối với hàng FCL và LCL); Vận chuyển hàng không quốc tế; Vận chuyển đường biển (đóng gói, vận chuyển hàng FCL, LCL, hàng dự án, hàng mau hỏng, ủy thác L/C, dịch vụ Door-to-Door); Dịch vụ vận chuyển và kho bãi nội địa.
Chương này phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023, cơ sở vật chất kho bãi, bảng giá cước vận chuyển hàng nguyên container (FCL), và phân tích dữ liệu 140 khách hàng khảo sát:
- Phân tích đặc điểm mẫu: Cơ cấu nhân khẩu, hành vi đặt dịch vụ, tần suất sử dụng, mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Tất cả các thang đo thành phần (Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Sự hài lòng chung) đều đạt yêu cầu về độ tin cậy và hệ số tương quan biến - tổng.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trích xuất thành công 4 nhóm nhân tố độc lập với hệ số KMO, kiểm định Bartlett, trị số Eigenvalue và tổng phương sai trích đều đạt chuẩn quy định.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kiểm định ANOVA và bảng tóm tắt hệ số hồi quy cho thấy các biến độc lập đều có hệ số $\beta > 0$ với giá trị $\text{Sig.} < 0{,}05$, không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến ($\text{VIF} < 2$). Biểu đồ Histogram và Scatter Plot xác nhận phân phối chuẩn của phần dư và liên hệ tuyến tính.
- Kiểm định One Sample T-Test: Xác định mức độ đánh giá trung bình thực tế của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố cấu thành dịch vụ.
Đánh giá chung của tác giả: Công ty duy trì được uy tín trong cung ứng dịch vụ, năng lực giao nhận đảm bảo và đội ngũ nhân viên nhiệt tình. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế về thời gian phản hồi thông tin trong các dịp cao điểm, mức độ cá nhân hóa dịch vụ chưa cao, kho bãi và trang thiết bị hỗ trợ lưu container trong mùa mưa bão còn hạn chế.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển tại Công ty TNHH Vận Tải và Tiếp Vận Toàn Cầu Chi Nhánh Đà Nẵng
Dựa trên kết quả kiểm định mô hình, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp tác nghiệp gắn liền với 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê:
- Hoàn thiện tính Tin cậy: Chuẩn hóa quy trình giao nhận nhằm đảm bảo tiến độ lịch trình tàu chạy; minh bạch hóa toàn bộ biểu phí cước tàu và phụ phí cảng biển; thiết lập hệ thống bảo mật thông tin lô hàng của chủ hàng; chủ động giải quyết ngay khi có sự cố phát sinh tại cảng xếp/dỡ.
- Tăng cường Khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý báo giá và phản hồi thắc mắc qua email, điện thoại; mở rộng liên kết mạng lưới đại lý vận tải để nhận vận chuyển đa dạng chủng loại hàng và các tuyến hàng mới; áp dụng chính sách chăm sóc, ưu đãi linh hoạt trong các dịp lễ, tết.
- Nâng cao Sự đồng cảm: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử cho đội ngũ chăm sóc khách hàng; xây dựng hồ sơ theo dõi nhu cầu riêng biệt của từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu để thiết kế gói dịch vụ cá nhân hóa.
- Đầu tư Phương tiện hữu hình: Nâng cấp hạ tầng văn phòng, bổ sung trang thiết bị phục vụ kiểm tra chứng từ số hóa; mở rộng và bảo dưỡng hệ thống kho bãi lưu trữ container đạt tiêu chuẩn an toàn, nâng cao chất lượng các tiện ích giám sát camera an ninh và đường truyền dữ liệu.
Phần kiến nghị của khóa luận đề xuất:
- Đối với Ban giám đốc Glotrans Đà Nẵng: Tăng cường ngân sách đào tạo nghiệp vụ logistics quốc tế, tối ưu hóa phối hợp liên phòng ban giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Dịch vụ khách hàng.
- Đối với cơ quan Hải quan: Kiến nghị các chi cục hải quan cửa khẩu cảng biển Đà Nẵng tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh hệ thống thông quan điện tử để giảm thiểu thời gian lưu kho bãi cho hàng hóa của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Thống kê và chọn mẫu thực nghiệm: Đề tài đã xây dựng cơ sở dữ liệu mẫu gồm 140 khách hàng doanh nghiệp được chọn ngẫu nhiên có hệ thống từ tổng thể 620 khách hàng ($K = 3$) của Glotrans Đà Nẵng trong giai đoạn tháng 11/2024 đến tháng 01/2025.
- Kiểm định độ tin cậy và cấu trúc thang đo: 23 biến quan sát được kiểm định bằng Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS 20.0 cho thấy thang đo đạt tính nhất quán nội tại (Cronbach's Alpha $> 0{,}6$, Item-Total Correlation $> 0{,}3$) và tính hội tụ (KMO $> 0{,}5$, $\text{Sig. Bartlett} < 0{,}05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$).
- Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Kết quả hồi quy tuyến tính bội ở độ tin cậy 95% ($\text{Sig.} < 0{,}05$) khẳng định cả 4 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4) đều được chấp nhận. Bốn nhân tố độc lập bao gồm Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình đều có tác động cùng chiều đến chất lượng dịch vụ vận chuyển quốc tế bằng đường biển tại chi nhánh, không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng xảy ra ($\text{VIF} < 2$).
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng khách hàng trong lĩnh vực logistics chuyên ngành hàng hải; điều chỉnh thang đo SERVQUAL thành khung đánh giá 4 nhân tố phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp giao nhận vận tải biển tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc Glotrans Đà Nẵng bức tranh định lượng chi tiết về mức độ hài lòng của khách hàng; chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ và đưa ra hệ thống giải pháp gắn với kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2021-2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Giới hạn về không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ thực hiện trên tệp khách hàng của một đơn vị duy nhất là Chi nhánh Công ty TNHH Vận Tải và Tiếp Vận Toàn Cầu tại TP. Đà Nẵng, chưa bao quát các chi nhánh khác thuộc hệ sinh thái Glotrans (Hải Phòng, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn) cũng như toàn ngành vận tải biển miền Trung.
- Giới hạn về dung lượng mẫu: Mẫu khảo sát dừng lại ở quy mô $n = 140$ đơn vị trên tổng thể $N = 620$, thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong 3 tháng (từ tháng 11/2024 đến tháng 01/2025).
- Giới hạn về dữ liệu thứ cấp: Các số liệu kinh doanh và cơ sở vật chất nội bộ của doanh nghiệp chủ yếu được tổng hợp trong mốc thời gian 3 năm (2021-2023).
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và đối chiếu so sánh giữa các chi nhánh của Glotrans tại các vùng miền khác nhau nhằm nâng cao tính đại diện.
- Bổ sung chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2023 để theo dõi sự biến động của mức độ hài lòng theo chu kỳ kinh tế và tình hình biến động cước biển quốc tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển có thể tham khảo cấu trúc đề tài, quy trình chọn mẫu hệ thống ($K = N/n$) và kỹ thuật ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 (kiểm định Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định One Sample T-Test).
- Cán bộ quản lý logistics: Đội ngũ quản trị chi nhánh và nhân sự chăm sóc khách hàng tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế có thể ứng dụng bảng câu hỏi 23 biến quan sát để thiết lập hệ thống khảo sát định kỳ chất lượng dịch vụ tại đơn vị mình.
- Các nhà nghiên cứu liên quan: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo về việc bản địa hóa thang đo SERVQUAL trong ngành vận tải biển FCL/LCL tại thị trường Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài xác định tổng thể và áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát như thế nào?
Tổng thể nghiên cứu gồm $N = 620$ khách hàng có trong danh sách giao dịch của Glotrans Đà Nẵng. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (systematic random sampling) để chọn ra mẫu $n = 140$ khách hàng. Khoảng cách chọn mẫu được tính toán là $K = 620 / 140 \approx 3$. Đơn vị khảo sát đầu tiên được chọn ngẫu nhiên là khách hàng số 3, các đơn vị tiếp theo được xác định lần lượt theo khoảng cách $K = 3$ (số 6, số 9, số 12...) cho đến khi thu thập đủ 140 phiếu điều tra.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhóm nhân tố độc lập:
- Sự tin cậy (mã hóa TC: 6 biến quan sát từ TC1 đến TC6).
- Khả năng đáp ứng (mã hóa DU: 6 biến quan sát từ DU1 đến DU6).
- Sự đồng cảm (mã hóa DC: 7 biến quan sát từ DC1 đến DC7).
- Phương tiện hữu hình (mã hóa PTHH: 4 biến quan sát từ PTHH1 đến PTHH4).
Biến phụ thuộc là Chất lượng dịch vụ/Sự hài lòng (mã hóa CLDV: 2 biến quan sát CLDV1 và CLDV2). Toàn bộ mô hình sử dụng thang đo Likert 5 mức độ với tổng cộng 23 biến quan sát thành phần.
3. Những công cụ và kỹ thuật định lượng nào đã được sử dụng để phân tích dữ liệu?
Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Excel thông qua 6 kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả (tần số, Mean, Mode); Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội (đánh giá $R^2$ điều chỉnh, phân tích ANOVA, hệ số Beta, kiểm định đa cộng tuyến qua VIF, kiểm tra biểu đồ Histogram và Scatter Plot); Kiểm định One Sample T-Test ở mức ý nghĩa 5%.
4. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới liên kết chuyên môn của Glotrans Đà Nẵng có đặc điểm gì?
Glotrans Đà Nẵng vận hành theo mô hình gồm: Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh, Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Kinh doanh. Về mạng lưới hội viên chuyên ngành, công ty là thành viên của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA), Liên minh Hàng hóa Thế giới (WCA), và là thành viên chính thức duy nhất tại Đà Nẵng của Hiệp hội các nhà giao nhận vận tải và dịch vụ Hải quan khu vực Thái Bình Dương (PGA).
5. Tác giả đã phỏng vấn chuyên gia nào trong doanh nghiệp để phục vụ nghiên cứu?
Để thu thập thông tin thực tế về quy trình vận hành và kiểm chứng dữ liệu, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp chị Nguyễn Thị Hồng Nhi – Phó Trưởng Phòng Kinh Doanh, cùng các nhân viên chuyên trách tại các phòng ban nghiệp vụ của Glotrans Đà Nẵng trong quá trình thực tập.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều My đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ vận chuyển biển quốc tế và kiểm định thực nghiệm mô hình đánh giá sự hài lòng với quy mô mẫu 140 khách hàng tại Glotrans Đà Nẵng. Kết quả phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 khẳng định bốn nhân tố: Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới chất lượng dịch vụ. Dựa trên thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023, nghiên cứu đã đề xuất hệ thống giải pháp tác nghiệp khả thi cùng các kiến nghị quản lý đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trong giai đoạn tới.