Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý xây dựng. CChương 2: Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn vé năng cao chất lượng công tác quan lý Nhà nước về xây dựng trên địa ban huyện Ninh Hải “Chương 3: ĐỀ xuất một số giải pháp eo bản nhằm ning cao chit lượng công tắc cquản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bản huyện Ninh Hải. Phan Il: Kết luận Kiến nghị 6. Kết qui dy kiến đạt được ~ Luận văn làm rõ các khả niệm về quảnlý xây cg co sở pháp lý và các văn bản liên quan đến quản lý xây dựng công trình làm cơ sở lý luận cho những phân tích, cđánh giá năng lực, hiệu quả quản lý xây dựng của cơ quan quan lý Nhà nước về xây cdựng tại huyện (Phòng Kinh tế và Hạ ting huyện Ninh Hải, tinh Ninh Thuận).
- Phân tích làm sáng tỏ các đặc điểm và tính chất phức tạp về quản lý xây dựng cũng như các yêu tổ làm ảnh hưởng tới công tác và quy trình quản lý xây dụng trên địa bàn huyện Ninh Hai - Chi ra những kết quả đạt được và những tồn tạ, hạn chế trong công tác quản lý xây dựng tại Phòng Kinh tế và Hạ ting huyện nỏi riêng và tại Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hai nồi chung. ~ Nghiên cứu các giải pháp khoa học và khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bàn huyện Ninh Hải. Mật số khái niệm liên quan sử dụng trong luận văn [1] * Quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thủ; tổ chức hệ thống công tinh bạ ting kỹ thuật, hating xã hội to lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hải hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển Kinh tẾ Xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ mỗi trường, ứng phó với biển đổi khí Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ én quy hoạch xây dụng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết mình. Quy hoạch đô thị [2] Là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ ting kỹ thuật, công trình hạ g xã hội và nhà ở để tạo lập mỗi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thé hiện thông qua đỏ.
ấn quy hoạch d thị, Bao gém các quy hoạch: Quy hoạch chung được lập cho thình phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tính, thi xã thị tấn và đô tị mới, Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới và. (Quy hoạch chi it được lập ho khu vực theo yêu cầu phất in, quả lý độ thị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng. * Giấy phép xây dung [3] Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan Nhà nước có thảm quyền cấp. ita chữa, cải tạo, di dời công trình.
Là một loại văn bản pháp lý về xây dựng cho phép quản lý Nhà nước về xây dựng đô thị và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trên địa ban phải thục hiện theo quy định trong giấy phép này và các quy định có liên quan khác của Nhà nước, trước khi khởi công xây dựng, thi công và đưa công trình vio vận hành. - Giấy phép xây dựng công tình: La giấy phép ðÿọc cắp ðể xây dựng công trnnh ‘dan dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và ha ting huật = Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: La giấy phép được cấp để xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn. * Quản lý đô thị Hiện nay có nhiều định nghĩa vé công tác quản lý đô thị, tủy theo cách tiếp cận vả nghiên cứu sẽ có những định nghĩa phủ hợp. - Quản lý đồ thị là các hoạt động nhằm huy động moi nguồn lực vào công tắc quy hoạch, hoạch định các chương trình phát tiễn và duy tri các hoạt động đó dé đạt được các mục tiêu phát trién của chính quy: ~ Quan lý đô thị là một khoa học tổng hợp được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa.
học chuyên ngành bao gồm hệ thông chỉnh sách, cơ chế, biện pháp và phương tiện .được chính quyền Nhà nước các cấp sử dụng để tạo điều kiện quán lý và kiểm soát {qua trình tăng trưởng đô thị. * Trật tự xây dựng: Xây dựng công trình theo các quy định của pháp luật, có tổ chức, có kỷ luật * Quản lý trả tự xây đưng [3]: Là một khâu rất quan trọng trong quân lý xây đựng: "Nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm: - Đối với công trình dược cấp giấy phép xây dựng: Việc quản lý tit tự xây dựng được căn cứ vào các nội dung được ghi trong giấy phép xây dựng đã được cắp và sắc quy định khác, ~ Đôi với công trình được miễn giấy phép xây dựng: Xem xét sự tuân thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị được duyệt (nếu có), đáp ứng các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận; giới hạn tĩnh không; độ thông thủy; các điều kiện an toàn về môi trường, PCCC, hạ tng kỹ thuật (như giao thông, điện, nước, thông tin), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, để điều, năng lượng, giao thông, khu di sin văn hóa, di tích lịch sử văn hóa dam. "bảo khoảng cach đến các công trình dễ cháy, nỗ, độc hại. ~ Quản lý chất lượng xây dựng công trình, quản lý việc sử dụng công trình đảm bảo “đúng mục đích, quản lý công tác bảo hành, bảo tri công trình, ~ Công trình vi phạm trật tự xây dựng: Công trình xây dựng theo quy định của pháp Iuật phải có giấy phép xây dựng mà thực tế không có; Công trình xây dựng sai nội dung giấy php xây dụng đã được cơ quan có thim quyền cắp: Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thắm quyền thắm định, phê duyệt; sai quy hoạch chỉ tiết đã được cắp có thẳm quyển phê duyệt (đối với công tinh xây dựng được miễn giấy phép xây dưng): Công trình xây dựng có tác động đến chất lượng công trình lần cận; ảnh hưởng đến môi trưởng, cộng đồng dân cư; Công trình xây dựng không phủ hợp với những quy định.
quy chế riêng do địa phương ban hành 6 ~ Công trình không phép: La những công trình đi vào khởi công mà vẫn chưa được phép của cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng trên địa bản. Việc xin phép với những công trình nảy là bắt buộc nhưng chủ đầu tư không xin cấp phép. Hậu quá din đến với những loại công trình này thường là xây dựng không đúng theo quy hoạch chỉ tiết của địa phương. xây dựng không đúng chỉ giới đường đò để gay đất dai, các biện pháp thi công không được kiểm soát dé gây ảnh hung tới môi trường xung quanh, cảnh quan đô thị, = Công tinh tri phép: Là những công tinh xây dựng tri với nội dung giấy phép xây dựng đã được cấp hoặc không cỏ giấy phép xây dựng, hành vi vi phạm này nghiêm trọng đến mức xử lý bằng biện pháp đỡ bỏ.
- Công trình sai phép: La công trình xây đựng không đúng với thiết kế được duyệt, không đúng với nội dung giấy phép xây dựng đã cấp. Những loại công trình này đếu đã cổ xin cấp phép xây đựng xong sau khi có giấy phép li xây đựng không như giấy phép được cấp PHAN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. CHƯC ING 1: TONG QUAN VE CONG TÁC QUAN LÝ XÂY DUNG Tổng quan về quản lý xây dựng 1. Khái niệm Quản lý xây dựng Quan lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng là một bộ phận của quản lý Nhà nước, do đó quan lý Nhà nước về xây dựng có đầy đủ các đặc điểm của các hoạt động “quản lý, ngoài ra nó còn có những đặc điểm riêng mã chỉ có trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm: ~ Đối tượng quản lý xây dựng là các công trình xây dựng trên địa bàn.
Công tác quản lý xây dưng gin lin với yếu tổ vị t địa lý, thd nhường đất dai, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phong tục tập quán ở từng địa phương, thảm mỹ, khí hậu thoi tết từng khu vue cho đến quy hoạch, khu chức năng của từng đô thị = Hoạt động xây dựng diễn ra hàng ngày, hing giờ trên từng địa bản cơ sở, ốc độ xây dựng nhanh, chỉ phi đầu tư xây dựng lớn, với thực tế lực lượng thanh tra Bộ và. cae Sở Xây dựng không đủ lực lượng, phương tiện và điều kiện để kiểm soát toàn bộ hoạt động xây dựng trên toàn quốc, dẫn đến tình trạng vi phạm trật tự xây dựng, tại nhĩ Khu đô thị lớn, đặc biệt là các vụ nghiêm trọng gây dư luận xã hội và không it tién của của Nhà nước và Nhân dân. - Quân lý theo một thể thống nhất từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chỉ tết 1/2000, 1/500. Gắn quy hoạch tổng thể của tỉnh với Quy hoạch chỉ tết từng đơn vi huyện, thành phố.
- Hoạt động quản lý xây dựng phải phủ hợp với đặc điểm và điều kiện Kinh tế - Xã hội và đặc điểm tự nhiên của từng địa phương. - Quản ý xây dựng lấy cơ sở pháp ý là các điều luật vé xây đựng. quy hoạch, kiến trúc, luật đất đại, luật dn sự. ~ Hoạt động quản lý xây đựng là một chuỗi sác hoạt động từ quản lý quy hoạch xây dạng, lập dự án đầu xây đụng công tình, khả sát tht kế xây dụng công tỉnh, cấp giấy phép, hoạt động tranh tra, kiểm tra hậu cấp giấy phép xây dựng.
Như vậy, quản lý trật tự xây dung là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây dựng. Bằng những quy định, lêu chuẩn, quy chuẩn cy thể của đô thị nói riêng và của Nhà nước nói chung, cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động xây dựng quản lý mọi hoạt di 1g xây dựng trên địa bản đô thị theo đúng trật tự, đảm bảo nguyé tic, cquy tắc và my quan, môi trường đô thị. Quản lý trật tự xây dựng cũng là việc di rà soát, kiểm tra những công trình xây dựng trên địa bản xây dựng ma không đúng như yêu cầu trong giấy phép xây dựng đã được cơ quan cấp phép cấp cho vả có biện pháp xử lý theo luật đã định. Quản lý trật tự xây dung là khâu tiếp theo của khâu phép.