Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước tại tỉnh Khánh Hòa, năm 2022 ghi nhận tổng thu ngân sách đạt 12.714 tỷ đồng, hoàn thành 129,8% dự toán pháp lệnh được giao và tăng trưởng 7,6% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù vậy, công tác quản lý nợ thuế vẫn đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng khi tình trạng nợ đọng kéo dài, trốn thuế và chiếm dụng tiền thuế của nhà nước tiếp tục diễn biến phức tạp. Tác giả Trần Tuấn Duy An, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Đức Dũng tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, đã thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh nhằm giải quyết bài toán quản lý tài chính công này. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc nhận diện các nút thắt trong công tác quản lý nợ thuế, ngăn ngừa thất thoát dòng vốn ngân sách và bảo đảm tính công bằng nghĩa vụ tài chính giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nợ thuế; phân tích, đánh giá thực trạng thu hồi nợ tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2020 - 2022; từ đó kiến tạo hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao đến năm 2025. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn diện cơ quan Văn phòng Cục Thuế tỉnh và 4 Chi cục Thuế khu vực trực thuộc sau khi tinh gọn từ 8 đơn vị hành chính theo Quyết định số 927/QĐ-BTC. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được lượng hóa rõ nét qua mục tiêu kiểm soát tỷ lệ tiền thuế nợ có khả năng thu dưới ngưỡng 5% trên tổng thu nội địa, nâng cao hiệu suất thu hồi nợ đọng từ năm trước chuyển sang đạt trên 90%, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ nợ ảo và nợ chờ điều chỉnh trên hệ thống Quản lý thuế tập trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu thiết lập nền tảng dựa trên lý thuyết kinh tế chính trị cổ điển về thuế của Karl Marx và Friedrich Engels, khẳng định thuế là nguồn lực vật chất tất yếu bảo đảm sự tồn tại và vận hành của bộ máy nhà nước. Luận văn kết hợp khung lý thuyết phân tích rủi ro trong quản lý thuế của Tổ chức Quản lý Thuế các nước châu Âu (IOTA) và mô hình tác động tuân thủ thuế đối với hiệu quả doanh nghiệp của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Bốn khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa bao gồm: tiền thuế nợ, người nợ thuế, tuổi nợ và tiền nộp chậm.

Khoản tiền phạt bổ sung do nộp chậm được xác định ở mức lãi suất 0,03%/ngày tính trên tổng số tiền chậm nộp căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Hệ thống phân loại nợ thuế được phân định theo 4 tiêu chí cốt lõi: theo thời hạn nợ (nợ trong hạn và nợ quá hạn); theo nội dung nợ (nợ thuế thông thường, nợ tiền phạt và tiền chậm nộp, nợ sau kết luận thanh tra kiểm tra); theo khả năng thu hồi (nợ có khả năng thu và nợ khó thu); theo tính chất nợ (nợ thông thường, nợ đang xử lý, nợ chờ điều chỉnh, nợ đã xử lý khoanh nợ). Trong đó, cột mốc tuổi nợ 90 ngày giữ vai trò pháp lý quyết định để kích hoạt các biện pháp cưỡng chế hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện được trích xuất từ hệ thống ứng dụng Quản lý thuế tập trung (TMS) và các báo cáo tổng kết định kỳ của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa trong mốc thời gian 3 năm từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2022. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% hồ sơ nợ thuế của các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Văn phòng Cục Thuế và 4 Chi cục Thuế khu vực quản lý.

Phương pháp chọn mẫu định danh toàn bộ được áp dụng nhằm loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, giúp phản ánh bức tranh tài chính trung thực và chuẩn xác nhất. Tác giả vận dụng phối hợp phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian đối chiếu tỷ lệ tăng giảm tương đối, cùng phương pháp phân tích yếu tố để bóc tách các tác động chủ quan và khách quan. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ bản chất dữ liệu thuế mang tính liên tục, đòi hỏi sự chuẩn xác cao trong việc đo lường 5 chỉ số hiệu quả quản lý nợ theo Quyết định số 688/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ sau giai đoạn khó khăn: từ mức sụt giảm sâu năm 2020-2021 do đại dịch Covid-19, số thu đã vươn lên đạt 12.714 tỷ đồng vào năm 2022, đạt 129,8% so với dự toán pháp lệnh và tăng 7,6% so với năm 2021.

Thứ hai, cơ cấu tổ chức và nhân sự quản lý nợ có sự chuyển biến rõ nét. Trong khi tổng biên chế có mặt toàn ngành giảm từ 552 người năm 2019 xuống 524 người năm 2020 và đạt 560 người năm 2022 (thấp hơn biên chế được giao là 597 người), nhân lực tại Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế lại tăng trưởng liên tục. Số lượng công chức chuyên trách tăng từ 5 người năm 2020 lên 9 người năm 2021 (tăng 80%) và đạt 11 người vào năm 2022 (tăng 120% so với năm 2020).

Thứ ba, việc sáp nhập 8 Chi cục Thuế thành 4 Chi cục Thuế khu vực (Chi cục Thuế TP. Nha Trang, Tây Khánh Hòa, Nam Khánh Hòa, Bắc Khánh Hòa) theo Quyết định số 927/QĐ-BTC đã tinh gọn bộ máy vận hành, nhưng đồng thời tạo ra áp lực quản lý khi một công chức thuế phải phụ trách toàn bộ một địa bàn xã hoặc phường.

Thứ tư, áp lực nợ đọng tồn tại dai dẳng ở nhóm nợ khó thu và các khoản nợ tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, dù địa phương đã nỗ lực thực hiện khoanh nợ, xóa nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 và miễn tiền chậm nộp theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân khách quan của thực trạng nợ thuế bắt nguồn từ sự đình trệ chuỗi cung ứng ngành du lịch, vận tải, thương mại và sự trầm lắng của thị trường bất động sản Khánh Hòa giai đoạn 2020 - 2021. Về mặt chủ quan, sự thiếu đồng bộ giữa ứng dụng TMS với các chính sách pháp luật mới ban hành dẫn đến hiện tượng nợ sai, nợ ảo; bên cạnh đó công tác phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế với Kho bạc Nhà nước, cơ quan đăng ký đất đai và ngân hàng thương mại đôi lúc còn kéo dài.

Khi so sánh với các địa phương điển hình như Cục Thuế Bắc Giang (thu hồi thành công 2.618,7 tỷ đồng tiền thuế nợ năm 2021 nhờ phân loại nợ hàng tuần) hay Cục Thuế Cà Mau (tỷ lệ giảm nợ đạt 22,43%, duy trì tỷ lệ nợ có khả năng thu ở mức 3,19% tổng thu ngân sách), Khánh Hòa hoàn toàn có thể áp dụng các bài học kinh nghiệm này. Ngoài ra, mô hình phân loại nợ theo các hạn mức định lượng tại Bỉ (dưới 50 EUR, dưới 2.500 EUR, dưới 12.500 EUR) cùng phương thức quản trị rủi ro tự động tại Na Uy và Tây Ban Nha cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị. Dữ liệu nợ thuế của đề tài có thể được minh họa trực quan qua bảng tổng hợp tuổi nợ theo 4 nhóm thời gian (1-30 ngày, 31-60 ngày, 61-90 ngày, trên 90 ngày) kết hợp biểu đồ cột thể hiện biến động tiền nợ theo từng sắc thuế từ năm 2020 đến năm 2022.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và tự động hóa quy trình đôn đốc thu nợ theo từng nhóm tuổi nợ: Thực hiện liên hệ điện thoại, gửi thư điện tử thông báo từ ngày 1 đến ngày 30 phát sinh nợ; phát hành 100% Thông báo tiền thuế nợ mẫu 01/TTN trên ứng dụng TMS đối với khoản nợ từ 31 đến 60 ngày; ban hành giấy mời làm việc từ ngày 61 đến 90. Đối với các khoản nợ trên 90 ngày, kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài chính như trích tiền tài khoản, phong tỏa hóa đơn và tạm hoãn xuất cảnh theo Điều 21 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách trước năm 2025.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng mô hình phân tích quản lý rủi ro: Nâng cấp đồng bộ phần mềm Quản lý thuế tập trung (TMS), phát triển ứng dụng di động kết nối trực tiếp giữa Cơ quan thuế với Người nộp thuế trước quý IV/2024 nhằm tự động đối chiếu dữ liệu, xử lý triệt để 100% các khoản nợ sai lệch, nợ ảo do lỗi chứng từ luân chuyển giữa Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại.

Thứ ba, kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nợ thuế và kỹ năng số cho 100% cán bộ tại 13 phòng chuyên môn cùng 4 Chi cục Thuế khu vực. Gắn chỉ tiêu thu hồi nợ đọng cụ thể cho từng công chức làm tiêu chí bình xét thi đua định kỳ hàng tháng, hàng quý.

Thứ tư, siết chặt quy chế phối hợp liên ngành trên địa bàn: Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa duy trì hiệu quả Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách, chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp rà soát, thu hồi dự án đất đai đối với các doanh nghiệp chây ỳ nợ nghĩa vụ tài chính kéo dài trên 180 ngày; phối hợp cơ quan Công an xử lý nghiêm các hành vi tẩu tán tài sản để trốn thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và công chức chuyên trách công tác quản lý nợ tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa cùng các cơ quan thuế trên cả nước: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực thi quy trình nghiệp vụ chuẩn xác, tối ưu hóa thao tác phân loại nợ trên phần mềm TMS và kiểm soát chỉ tiêu thu nợ cho 11 cán bộ chuyên trách.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Ủy ban nhân dân các cấp: Công trình cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm như Thông tư số 80/2021/TT-BTC, Quyết định số 1129/QĐ-TCT và xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong cưỡng chế tài sản nợ thuế.

Thứ ba, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, chuẩn hóa hệ thống 5 tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nợ theo Quyết định số 688/QĐ-TCT.

Thứ tư, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng và đội ngũ tư vấn pháp lý tại các doanh nghiệp: Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm vững chế tài cưỡng chế nợ, mức lãi phạt 0,03%/ngày theo Luật số 38/2019/QH14, từ đó chủ động lập kế hoạch tài chính và phòng ngừa rủi ro pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi nợ thuế được phân loại theo những mốc thời gian nào và mốc nào mang tính quyết định cưỡng chế? Tuổi nợ được phân loại thành 4 mốc: 1-30 ngày (nhắc nhở qua điện thoại, email), 31-60 ngày (phát hành Thông báo nợ mẫu 01/TTN), 61-90 ngày (mời làm việc trực tiếp) và trên 90 ngày. Mốc 90 ngày là thời điểm bắt buộc áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài chính theo luật định.

Mức tính tiền chậm nộp tiền thuế hiện nay được quy định cụ thể như thế nào? Theo Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, mức tiền chậm nộp được tính cố định là 0,03%/ngày trên tổng số tiền thuế chậm nộp. Số ngày chậm nộp được tính liên tục từ ngày liền kề sau ngày hết hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ vào ngân sách.

Cơ quan thuế xử lý thế nào đối với các khoản nợ thuế của người nộp thuế không còn khả năng thanh toán? Cục Thuế căn cứ Nghị quyết số 94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 để lập hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ tiền phạt và tiền chậm nộp cho người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể, phá sản.

Việc sáp nhập các Chi cục Thuế tại Khánh Hòa mang lại tác động gì cho công tác quản lý nợ? Thực hiện Quyết định số 927/QĐ-BTC, Cục Thuế Khánh Hòa hợp nhất 8 Chi cục Thuế thành 4 Chi cục Thuế khu vực. Việc này giúp tập trung cơ sở dữ liệu trên hệ thống TMS, tối ưu hóa công tác chỉ đạo nhưng đòi hỏi công chức phải phụ trách địa bàn quản lý rộng lớn hơn.

Những biện pháp cưỡng chế nào được áp dụng khi doanh nghiệp chây ỳ nợ thuế kéo dài? Cơ quan thuế áp dụng tuần tự các biện pháp: trích tiền tài khoản ngân hàng, thông báo ngừng sử dụng hóa đơn 03 lần liên tiếp, kê biên bán đấu giá tài sản, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và ban hành văn bản tạm hoãn xuất cảnh đối với người đại diện pháp luật theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý nợ thuế, khẳng định vai trò then chốt của công tác thu hồi nợ đối với sự ổn định ngân sách quốc gia.
  • Phân tích bức tranh thực trạng thu ngân sách tại Khánh Hòa giai đoạn 2020 - 2022 với kết quả phục hồi ấn tượng đạt 12.714 tỷ đồng vào năm 2022.
  • Làm rõ bước chuyển mình về tổ chức khi tăng cường nhân sự phòng Quản lý nợ lên 11 cán bộ (tăng 120% so với năm 2020) và hợp nhất thành 4 Chi cục Thuế khu vực.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm đưa tỷ lệ nợ thuế về dưới 5% tổng thu nội địa và ứng dụng chuyển đổi số toàn diện trước năm 2025.
  • Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản trị công và cộng đồng doanh nghiệp trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Quý độc giả hãy khai thác ngay luận văn này để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và tối ưu hóa quản lý tài chính công.