Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC 1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nhân lực 1. Khái niệm về nâng cao chất lượng nhân lực * Khái niệm về nhân lực Theo Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008), nhân lực là sức lực của con người nằm trong mỗi con người giúp cho con người có thể hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con 7 người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động (con người có sức lao động).
Theo Nguyễn Ngọc Quân (2007): Nhân lực có thể được hiểu là nguồn lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực. Trong đó, thể lực chỉ các yếu tố liên quan tới tình trạng sức khỏe con người và trí lực chỉ sự suy nghĩ, hiểu biết, kiến thức, và tài năng… của mỗi cá nhân đó. Tóm lại, nhân lực có thể được hiểu là sức lực của nằm trong mỗi con người giúp cho họ có thể hoạt động, làm việc… * Khái niệm về chất lượng nhân lực Theo Bùi Văn Nhơn (2008), chất lượng nhân lực là trạng thái nhất định của nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Đó là yếu tố phản ánh trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của người lao động trong quá trình làm việc.
Theo Đỗ Văn Phức, chất lượng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu nhân lực về mặt toàn bộ và về mặt đồng bộ (cơ cấu) các loại. Nhu cầu nhân lực cho hoạt động của doanh nghiệp là toàn bộ và cơ cấu các loại khả năng lao động cần thiết cho việc thực hiện, hoàn thành tốt nhất những nhiệm vụ của doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và trong tương lai xác định Dựa theo những quan điểm mà các nhà nghiên cứu đã đưa ra, chất lượng nhân lực có thể hiểu là những giá trị của con người bao gồm các yếu tố 6 về phẩm chất, trí tuệ và thể chất. Trong kinh doanh, các yếu tố đại diện cho chất lượng lao động có thể hiểu như sau: Phẩm chất: bao gồm tác phong, tinh thần mà một người lao động có như sự tương tác với đồng nghiệp, quản lý, tác phong trong công việc (giờ giấc đi làm, thời gian hoàn thành công việc…), ý thức và trách nhiệm trong những công việc được giao. Trí tuệ: hay còn được gọi là trí lực, là trình độ học vấn, năng lực trí tuệ mà một người lao động có.
Trí tuệ bao gồm cả năng lực làm việc, kinh nghiệm trong công việc. Trí tuệ là yếu tố quan trọng quyết định phần lớn hiệu quả trong công việc mà người lao động được giao. Thể chất: hay còn được gọi là thể lực, là trạng thái sức khỏe, tinh thần của người lao động trong công việc. Mọi công việc dù nặng hay nhẹ đều đòi hỏi người lao động cần có thể lực tốt, có vậy công việc mới đạt được hiệu quả cao.
Tóm lại, xét trong bối cảnh doanh nghiệp chất lượng nhân lực là mức độ mà người lao động có thể đáp ứng yêu cầu trong công việc về kiến thức, kỹ năng… 1. Vai trò của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của quốc gia, tổ chức, công ty hay doanh nghiệp. Chất lượng nguồn nhân lực là sự phản ánh năng lực của một quốc gia, tổ chức, công ty trong các hoạt động phát triển, sản xuất, kinh doanh. Đây cũng là yếu tố giúp các tổ chức, công ty xác định tiềm năng phát triển trong tương lai.
Về cơ bản, chất lượng lao động có vai trò quan trọng trong các hoạt động sản xuất, phát triển kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp. Thứ nhất, nâng cao chất lượng nhân lực có vai trò quan trọng trong các hoạt động sản xuất, phát triển kinh doanh. Chất lượng nhân lực là một công cụ hữu ích giúp các doanh nghiệp duy trì và phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường. Nếu doanh nghiệp chú trọng đầu tư, nâng cao chất 7 lượng nhân lực thì đây sẽ dễ dàng phát triển kinh doanh trong tương lai, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế cạnh tranh hiện nay, khi mà nguồn nhân lực trung bình dư thừa nhưng nhân lực chất lượng cao lại đang khan hiếm.
Thực tế, toàn cầu hóa mang lại cho con người nhiều thiết bị công nghệ, giúp đẩy nhanh tốc độ sản xuất, giảm thiểu chi phí đầu vào. Tuy nhiên, để sáng tạo ra máy móc, vận hành máy móc thì con người vẫn là yếu tố then chốt. Thứ hai, nâng cao chất lượng nhân lực giúp các doanh nghiệp thu hút nguồn lực về vốn. Bên cạnh kết quả kinh doanh, trang thiết bị máy móc hiện có thì chất lượng nhân lực cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định hợp tác của các nhà đầu tư, đặc biệt là những nhà đầu tư nước ngoài.
Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ con người. Nếu công ty có nguồn nhân lực tốt cả về thể lực, trí lực, tâm lực thì tiềm năng phát triển, cạnh tranh của các công ty trên thị trường càng cao. Do đó, khi chất lượng nhân lực tăng cao các công ty sẽ dễ dàng thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Thứ ba, nâng cao chất lượng nhân lực là nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Không chỉ hoạt động kinh doanh mà khả năng cạnh tranh cũng xuất phát từ nguồn nhân lực. Toàn cầu hóa diễn ra càng nhanh thì sự biến động của thị trường càng khó dự đoán. Nếu không kiểm soát tốt những biến động này, công ty sẽ giảm năng lực cạnh tranh, có thể đối mặt với nhiều thách thức trong phát triển, thậm chí là phá sản. Để dự đoán chính xác những biến động trên thị trường, tìm ra những chiến lược phát triển phù hợp thì tất cả công ty đều cần nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn sâu, kỹ năng thực tế tốt.
Điều này cho thấy chỉ khi có lao động tốt thì các doanh nghiệp mới có thể đứng vững trên thị trường. Nội dung nâng cao chất lượng nhân lực 1. Công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng nhân lực * Tuyển dụng nhân lực 8 Tuyển dụng nhân lực hay còn gọi là tuyển dụng nhân lực là khâu đầu tiên trong quá trình nâng cao chất lượng nhân lực của mọi công ty. Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút để chọn ra những ứng cử viên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm trong các công ty.
Tuyển dụng được người nhân lực có chất lượng tốt, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu công việc đề ra sẽ giúp các công ty dễ dàng bố trí, sử dụng và nâng cao chất lượng nhân lực sau này. Tuyển dụng nhân lực cần căn cứ vào các yêu cầu sau: + Căn cứ tuyển dụng: Việc lập kế hoạch tuyển dụng nhân lực phải căn cứ vào yêu cầu của từng công việc, phòng ban và số lượng, chất lượng nhân lực hiện đang làm việc tại doanh nghiệp. Tránh tình trạng tuyển dụng ồ ạt, không sát nhu cầu, thiếu ở vị trí này thừa ở vị trí khác. + Tiêu chuẩn tuyển dụng: Khi tuyển dụng nhân lực cần căn cứ vào các tiêu chuẩn của công việc cần tuyển dụng.
Về cơ bản, những tiêu chuẩn đề ra phải đảm bảo tuyển dụng được những nhân lực có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, sức khỏe đảm bảo đáp ứng được công việc. + Phương thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng nhân lực sẽ đem lại hiệu quả cao cũng như cải thiện chất lượng nhân lực của các công ty nếu các công ty áp dụng hình thức thi tuyển cạnh tranh. Ngoài ra, tùy thuộc vào đặc điểm, tính chất của công việc, nhu cầu về chất lượng mà công ty có thể chọn các hình thức khác như đánh giá qua hồ sơ, phỏng vấn trực tiếp… + Nguồn tuyển dụng: người nhân lực có thể được tuyển dụng từ các nguồn khác nhau như: tuyển dụng trực tiếp hoặc tuyển dụng qua các trung tâm môi giới việc làm. Tuyển dụng ở mỗi nguồn sẽ đưa đến những ưu điểm và hạn chế nhất định.
Việc lựa chọn người nhân lực trực tiếp thường sẽ thu được nguồn nhân lực tốt, chất lượng ổn định nhưng khan hiếm. Ngược lại, nếu tuyển dụng qua các trung tâm môi giới việc làm thì số lượng nhân lực để lựa chọn nhiều, nhưng khó đánh giá được trình độ chuyên môn thực tế. Vì vậy, tuyển dụng người nhân lực từ nguồn nào cần được xem xét dựa trên nhiều khía cạnh như điều kiện, bối cảnh, yêu cầu công việc… 9 * Bố trí, sử dụng nhân lực Bố trí, sử dụng nhân lực là sắp xếp từng lao động vào vị trí phù hợp với năng lực của họ và tạo điều kiện cho họ phát huy tốt nhất khả năng của mình. Bố trí, sử dụng nhân lực là một khâu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng lao động bởi vì mỗi người lao động có những đặc điểm riêng, năng lực, trình độ chuyên môn khác nhau.
Do đó, việc bố trí, sử dụng nhân lực phải phù hợp với từng người cũng như từng công việc cụ thể. Đồng thời sử dụng người lao động hợp lý đòi hỏi người làm công tác tuyển dụng, bố trí nhân sự không những phải hiểu rõ công việc tuyển dụng mà còn cần phải có kinh nghiệm trong việc đánh giá năng lực, thái độ của từng người lao động để cân nhắc, lựa chọn, bố trí công việc phù hợp với năng lực, sở trường của các lao động và cung cấp các điều kiện, phương tiện cũng như tạo môi trường tốt nhất cho lao động phát huy tối đa tiềm năng của mình. Bố trí, sử dụng nhân lực luôn phải đi đôi với hỗ trợ người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, giúp người lao động không ngừng tiến bộ. Để làm tốt việc bố trí, sử dụng nhân lực, các công ty cần phải tuân thủ các yêu cầu: + Trên cơ sở những tiêu chuẩn trong công việc, công ty cần phải tiến hành đánh giá định người lao động để làm cơ sở cho việc bố trí, sử dụng người lao động.
Để sử dụng người lao động phù hợp với năng lực và nhiệm vụ, những người làm công tác quản lý nhân sự phải hiểu biết và đánh giá đúng năng lực, chất lượng công việc của từng người lao động. + Xem xét việc thực hiện tiêu chuẩn công việc, người lao động trong công tác tuyển dụng, luân chuyển người lao động.