CHƯƠNG 1: CO SO LY LUAN VE CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CỦA DOANH NGHIỆP.1 Chất lượng nguồn nhân lực.2 Chất lượng nguồn nhắn lực .3 Ý nghĩa vả vai trò của chất lượng nguồn nhân lực.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 1.2 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giả nguồn nhân lực 1.1 Chỉ tiêu thẻ lực.2 Chỉ tiêu trí lực.3 Chỉ tiêu tâm lực. Công tác tuyển dụng của doanh nghiệp. Quản lý, bỏ trí nhân lực. Chỉnh sách đảo tạo và sử dụng nh lực sau đào tạo 1.
Chính sách khen thưởng, kỷ luật. Chính sách lương. Quy hoạch nguồn nhân lực. CHUONG 2: THUC TRANG CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CUA DOI RADAR VINH-CÔNG TY QUAN LY BAY MIEN BAC.1 Giới thiệu về Đội Radar Vinh ~ Công ty quản lý bay mién Ba 2.1 Giới thiệu chung.2 Đặc điểm và cơ cấu tổ chức 2.
Những yêu lý bay miễn Bắc. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Đội Radar Vinh- Công ty Quản lý bay miền Bắc 3.1 Thực trạng thẻ lực 2 2 Thực trạng trí lự: 2.3 Thực trạng tâm lực 2.3 Phân tích nhân tô tác động đến chất lượng nguồn nhân lực của Đội Radar Vinh- Công ty Quản lý bay miễn Bắc.1 Hoạt động tuyên dụng .2 Các chỉnh sảch phát triển nguồn nhân lực.3 Chế độ thủ lao người lao động và các chính sách.4 Danh giá thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Đội Radar Vinh- Công ty Quản lý bay miền Bắc 24.2 Những hạn chế 2.3 Nguyễn nhãn những hạn ch = CHUONG 3: MOT SO GIAL PHAP NHAM NANG CAO CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CUA DOI RADAR VINH- CONG TY QUAN LY BAY MIỄN BÁC.1 Chính sách phát triển Đội Radar trong giai đoạn 2017-2020 3.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Đội Radar Vinh- Công ty Quản lý bay miễn Bắc.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Đội Radar 'Vinh- Công ty Quản lý bay miền Bắc 3.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng 3.2 Hoàn thiện công tác huẳn luyện đảo tạo 3.3 Hoàn thiện công tác quản ấp xép, bổ trí nhân lực.4 Xây dựng hệ thông đánh giá hiệu quả công việc KPI.4 Một số kiến nghị. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MUC BANG BIEU Băng 2. Nhân lực Đội Radar Vinh- Công ty Quản lý bay miễn Bắc.
Cơ cấu lao động theo độ tuỗi các năm. Cơ cầu lao động theo giới tính qua các năm Bảng 2. Kết quả xếp loại sức khỏe các năm. Trình độ học vấn qua các năm.8, Kinh nghiệm lâm việc.
Trình đỏ Tiếng Anh các năm. Tỉ lệ đáp ứng về Công nghệ thông tin các năm. Sô lần lãng phí giờ công qua các năm Bang 2. Mức độ hoàn thành công việc qua các nãn: Bảng 2.
Quy trình tuyển dụng. Tiêu chuẩn tuyển dụng năm 2014 và 2017. Sip xếp ca trực hiện tại. Để xuất việc sắp xÉp ca trực.
ĐANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2. Các vùng thông báo bay Việt Nam.2, Cơ câu tổ chức Đội Radar Vinh- Công ty Quân lý bay miễn Ba Hình 2. Mô hình đánh giá thực trạng NI. Cơ cấu lao động độ tuổi 18-30 qua các năm.
Tï lệ lao đồng nam qua các năm Hinh 2. Tỉ lệ trình độ đại học qua các năm.7 Chủng loại thiết bị năm 2012 va 2017.8 Số lượt cắha cánh trung bình ngày Sản bay Vinh năm 2012 và 2017 Tình 2. Tỉ lệ trái ngành qua các năm Hình 2. Tï lệ được đảo tạo kỹ năng mí Hình 2.11 Số lượng sự cô các năm 2012-2011.
Thu nhập trung bình người lao động qua các năm. TRUONG DAIL HOC KINH TE QUOC DAN eK VÕ TRONG GIAP NANG CAO CHAT LUQNG NGUON NHAN LUC CUA DOI RADAR VINH CHUYEN NGANH: QUAN TRI DOANH NGHIEP TOM TAT LUAN VAN THAC SI TOM TAT LUAN VAN Đội Radar Vinh trực thuộc Công ty quản lý bay miễn Bắc chịu trách nhiệm cùng cấp địch vụ kỹ thuật cho dịch vụ kiểm soát, điểu khiển không lưu khu vực nam FIR Hả Nội và khu vực tiếp cận sân bay Vinh. Đây lả dịch vụ rất quan trọng ảnh hưởng đến sự an toàn các chuyển bay và an ninh không phận. La don vj ma chất lượng NNL, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.
đến an toàn bay, an ninh không phận. Đội phải đối mặt với tình hình hết sức cấp thiết trong việc nâng. cao chất lượng NNI. để tiếp thu những công nghệ giám sát, thông tin, dẫn đường mới.
Xuất phát từ thực tiễn trên, cùng với những kiến thức đã học từ nhâ trường và quả trình làm việc tại Đội Radar Vinh- Công ty Quán lý bay miễn Bắc, tôi lựa chọn dé tai: “Nang cao chất lượng nguồn nhân lực của Đội Radar Vinh”. Trong quả trình thực hiện luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về chất lượng NNL bao gồm các khải niệm NNL. chất lượng NNL, ÿ nghĩa và vai trỏ của chất lượng NNI. đưa ra các chỉ tiêu đánh giả như chỉ tiêu về thể lực (kết quả Khim sức khỏe, chiều cao.
chỉ tiêu vẻ trí lực (trình độ học vấn, trình độ chuyển môn, kỹ năng mềm) và chỉ tiều về tâm lực (ÿ thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, sự chuyên nghiệp trong làm việc) và các phương pháp đánh giá. Luận văn cũng hệ thống một số phương pháp nâng cao chất lượng NNL như thể lực. trí lực, công tác quy hoạch NNLL. các hoạt động tuyển dụng và nâng cao chính sách đãi ngộ với người lao động.
Cụ thể, tác giả đã tham khảo các khái niệm vẻ NNL., chất lượng NNI. theo nhiều quan điểm khác nhau, cả ở trên thế giới vả các tải liệu trong nước, sau đó xin được sử dụng các khái niệm trong luận văn. Chất lượng NNL là toàn bộ năng lực của người lao động thể hiện qua: thể lực. trí lực, tâm lực.
Luận văn cũng nêu ra các khái niệm thể lực, tri lực. tâm lực và các chỉ tiều. phương pháp đảnh giá chủng. Thẻ lực bao gồm sức khỏe thé chat, sức khỏe tỉnh thần và sức khỏe xã hội mã thông qua một số chí tiêu có thế định lượng được như kết quả khám sức khỏe, chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI,.
Trí lực bao gồm các chỉ tiều định lượng như trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng mềm. trone đỏ nêu rõ một số năng quan trọng đôi với lao động trí óc hiện nay, Về tâm lực là các chỉ tiều định tính như ý thức tô chức kỷ luật, tỉnh thắn trách nhiệm trong công việc. tác phong làm việc chuyên nghiệp, đạo đức nghẻ nghiệp. Luận văn cũng đề cập đến một số phương pháp nâng cao chất lượng NNL.
Vẻ nâng cao trình độ chuyên môn, các kỹ năng, thông qua các phương pháp huẫn luyện. đảo tạo; quy trình huấn luyện đào tạo khoa học, để phân tích. xác định như câu đào tạo. lập kết hoạch đảo tạo, thực hiện đào tạo một cách bài bản.
Thông qua huấn luyện dao tao, doanh nghiệp có thể áp dụng, cập nhật các kỹ thuật. công nghệ mới, đảm bảo doanh nghiệp cỏ lực lượng lao động. giỏi có thể hoản thành các mục tiêu chủ chốt của doanh nghiệp. Vẻ nãng cao thể lực thông qua công tác chăm sóc sức khỏe người lao động, các hoạt động thể dục thể thao trong doanh nghiệp, Vẻ công tác quy hoạch NNL theo phương pháp quy hoạch cán bộ có triển vọng.
có tiêm năng phát triển lớn chử không phải chí dựa vào hiệu quả làm việc của người lao động. Về nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng thông qua các khâu xây dựng kế hoạch tuyển dụng. tổ chức thực hiện tuyển dụng va kiểm tra, đánh giá công tác tuyển dụng để có thể tuyển được người phù hợp. trình độ học vấn.
trình độ chuyên môn cao đáp ứng được nhu câu công việc. Về chính sách đãi ngộ lao động sao cho động lực làm việc của người lao động tầng cao, góp phẫn đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp. Về thực trạng, tác giả đã nghiên cứu, phân tích, tổng hợp. đánh giả thực trang chất lượng nhân lực và công tác nâng cao chất lượng NNL trong giai đoạn từ 2013 đến 2017.
qua đỏ rút ra những ưu điểm và những hạn chế cúa công tắc nắng cao. chất lượng NNIL. Luận văn đã sử dụng các phương pháp điều tra bảng hỏi, phân tích số liệu tổng. hợp từ các nguồn Phòng tổng hợp.
văn phòng Đội, thống kẻ đánh giá thực trạng chất lượng NNL. Vẻ trí lực, trình độ học vấn đã có bước chuyển đổi theo hướng tăng nhân lực trinh độ cao để đáp ứng được như cầu tiếp cận các hệ thống mới, tuy nhiên, Đội vẫn còn nhiễu nhân lực trình độ trung cấp và cao đẳng chưa đáp ửng được yêu cầu công. việc cũng như khỏ khăn trong việc tiếp thu các khóa huấn luyện, đào tạo. Về kinh nghiêm.
chiếm đa số là nhóm lao động có kinh nghiệm làm việc trên 4 năm dẫn tới thuận lợi trong các hoạt động thường ngày của đơn vị, nhưng nhóm lao động nảy lại có khả năng tiếp cận các hệ thống mới còn kém, các lao động ít kinh nghiệm tuy gặp khó khãn trong việc đáp ứng ngay được công việc nhưng lại có nền tảng học vấn cao. chủ động lại có khả năng tiếp thu các hệ thống tiên tiến. Trình độ tiếng Anh vẫn còn rất thấp so với yêu cầu, nhất là tiếng Anh chuyên ngành dẫn tới nhiều khó khăn trong việc xử lý lỗi thiết bị. Nhiều nhân viên trên 45 tuổi có trình độ công nghệ thông tỉn kém, chưa đáp ứng được yêu cầu công việc.
Về các kỹ năng. mềm khác, nhân viền đã chủ động tự đảo tạo các kỹ năng cân thiết ở các trung tâm để đáp ứng được nhu cầu công việc hiện tại. Về thể lực, với công việc chủ yêu lả theo đði hệ thống, ít vận động, thưởng xuyên trực qua đêm vả thiểu ngủ, hiện tại tình trạng sức khóc người lao động côn yếu. Vẫn còn người lao động có tỉnh trạng sức khỏe yếu, tỉ lệ chiều cao và cân nặng chưa hợp lý.
chế độ ăn uống thể dục thẻ thao không hop lý dẫn tới tỉnh trạng thừa cân ở rất nhiều cán bộ nhân viên, ÿ thức chăm lo sức khỏe bản thân cỏn thấp, ít tham gia các hoạt động thể dục thẻ thao, người lao động vẫn còn mắc nhiều bệnh phô biến về công việc văn phỏng như: mắt, khớp, tĩnh mạnh. Về tâm lực. các nhân viên đễu có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh nội quy lao. Tỉ lệ hoàn thành tốt, xuất sắc công việc được giao lả rất cao.
Ý thức trách nhiệm. tính chủ động.