Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, lĩnh vực cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường và quản lý bảo trì công trình công ích đóng vai trò công cụ điều chỉnh quan trọng của nền kinh tế, quyết định quy mô, trình độ kỹ thuật đô thị và góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp. Trong các doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực này, lực lượng lao động gián tiếp (bao gồm đội ngũ lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật, kinh tế, hành chính và nhân viên phụ trợ) giữ vai trò then chốt trong việc điều hành, vận hành hệ thống tổ chức và kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh với môi trường bên ngoài. Việc sử dụng hiệu quả lực lượng lao động gián tiếp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất, đẩy nhanh khấu hao tài sản cố định và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước Công ty Môi trường và Công trình Đô thị Huế thành lập lại theo Quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 29/11/2005, sau đó chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước MTV Môi trường và Công trình Đô thị Huế) chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 26/12/2014 theo Quyết định số 2728/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau quá trình cổ phần hóa và chính thức trở thành công ty đại chúng từ ngày 27/09/2017, doanh nghiệp đối mặt với áp lực hội nhập và yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng dịch vụ công ích đô thị. Bối cảnh này đòi hỏi đội ngũ lao động gián tiếp phải nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và tác phong công nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của lực lượng lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ này. Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến chất lượng của lực lượng lao động và nâng cao chất lượng lao động gián tiếp trong doanh nghiệp.
- Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của lực lượng lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế giai đoạn 2020 - 2022.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của lực lượng lao động gián tiếp tại công ty đến năm 2028.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lực lượng lao động gián tiếp của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế. Đối tượng khảo sát thực tế là người lao động gián tiếp đang công tác tại công ty. Phạm vi không gian giới hạn tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế (trụ sở tại số 46 Trần Phú, thành phố Huế). Phạm vi thời gian tập trung thu thập, phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở tích hợp các quan điểm học thuật về nguồn nhân lực và quản trị nhân sự. Tác giả viện dẫn định nghĩa nguồn nhân lực của Liên Hợp Quốc theo Chỉ số Phát triển Thế giới (World Development Indicators, 2000), quan niệm chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN-ISO 8402:1999 và quan điểm của TS. Mai Quốc Chánh (2008) về việc đánh giá chất lượng nguồn nhân lực qua các chiều cạnh thể lực, trí lực, trình độ văn hóa, chuyên môn và phẩm chất đạo đức. Về khái niệm lao động gián tiếp, đề tài tiếp cận theo phân loại chức năng của doanh nghiệp và kế thừa luận điểm của ThS. Nguyễn Thị Thảo (2019) về các tiêu chí đánh giá chất lượng lao động gián tiếp.
Đề tài thiết lập khung tiêu chí đánh giá chất lượng lực lượng lao động gián tiếp dựa trên 4 cấu phần:
- Thể lực: Đánh giá dựa trên tiêu chuẩn phân loại sức khỏe người lao động theo Thông tư số 14/2013/TT-BYT, Quyết định số 1613/BYT-QĐ ngày 15/08/1997 của Bộ Y tế và Thông tư liên tịch số 36/TTLT-BYT-BQP (phân chia sức khỏe thành 5 loại từ Loại I - Rất khỏe đến Loại V - Rất yếu qua các chỉ số chiều cao, cân nặng, vòng ngực, khám lâm sàng và cận lâm sàng).
- Trí lực: Đo lường thông qua trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo các bậc đào tạo (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học) và hệ thống kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian, ứng dụng tin học, ngoại ngữ).
- Tâm lực: Xem xét qua phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật lao động, thái độ công tác, tinh thần trách nhiệm và tỷ lệ vi phạm nội quy.
- Cơ cấu nguồn nhân lực: Phân tích tỷ lệ lao động gián tiếp đã qua đào tạo và cơ cấu theo từng bậc đào tạo trong toàn doanh nghiệp.
Đối với hoạt động nâng cao chất lượng lao động gián tiếp, đề tài sử dụng mô hình hệ thống đánh giá thực hiện công việc của William B. & Keith Davis (1996) gắn với nguyên tắc mục tiêu SMART, kết hợp phân tích các khâu: hoạch định nhân sự, tuyển dụng, sắp xếp bố trí lao động, đãi ngộ tài chính và phi tài chính, đào tạo bồi dưỡng (kế thừa nghiên cứu của ThS. Thân Nguyễn Thanh Hiền, 2016), bảo hộ lao động và xây dựng văn hóa doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, thống kê lao động - tiền lương giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế, các luận văn tốt nghiệp lưu trữ trên hệ thống tài nguyên số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: "Rất không đồng ý" đến 5: "Rất đồng ý"). Tính đến ngày 31/12/2022, toàn công ty có tổng số 563 lao động gián tiếp, trong đó có 73 cán bộ nhân viên công tác tại trụ sở chính văn phòng công ty. Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 73 người này bằng bảng hỏi gộp chung hai nhóm đối tượng: cán bộ quản lý từ phó phòng trở lên (28 phiếu) và nhân viên khối gián tiếp (45 phiếu). Tổng số phiếu phát ra là 73, số phiếu thu về hợp lệ là 73 (đạt tỷ lệ 100%).
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện phương pháp thống kê mô tả (lập bảng tần số, tính tỷ lệ phần trăm) và phương pháp so sánh số liệu qua các năm nhằm phân tích xu hướng biến động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về nâng cao chất lượng của lực lượng lao động gián tiếp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về lao động gián tiếp, phân loại theo chức năng quản trị thành ba nhóm: lao động quản lý chung, lao động thuộc bộ phận quản lý chức năng và lao động phục vụ/phụ trợ. Tác giả làm rõ nội hàm của việc nâng cao chất lượng lao động gián tiếp thông qua việc gia tăng đồng thời thể lực, trí lực và tâm lực. Nội dung chương phân tích chi tiết các quy trình quản trị tác động trực tiếp đến chất lượng lao động: hoạch định nhân lực; công tác tuyển dụng công khai, minh bạch; bố trí công việc dựa trên bản mô tả và tiêu chuẩn công việc; chính sách giữ chân thông qua đòn bẩy vật chất (lương, thưởng từ quỹ lương và lợi nhuận) kết hợp phi vật chất; công tác bảo hộ lao động; các hình thức đào tạo (đào tạo hội nhập khi mới nhận việc, đào tạo trong công việc qua chỉ dẫn thực tế, đào tạo phát triển cho tương lai); chế độ khám sức khỏe định kỳ và hoạt động thể dục thể thao; thiết lập môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.
Chương này cũng xác định hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố bên ngoài (quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam tại ASEAN, APEC, ASEM, WTO; sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế làm gia tăng cầu lao động có kỹ năng) và nhân tố bên trong (quan điểm lãnh đạo đối với nhân sự, năng lực của bộ phận quản trị nhân lực, cơ chế đãi ngộ). Đặc biệt, tác giả phân tích thực tiễn kinh nghiệm từ hai đơn vị: Tập đoàn Vingroup (chính sách đào tạo chuyên sâu, thu hút nhân tài bằng đãi ngộ cạnh tranh, chế độ làm việc 8 giờ/ngày và 5,5 ngày/tuần, đa dạng hóa hình thức khen thưởng đột xuất và theo dự án) và Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Đông Hà (chuyển đổi cổ phần hóa năm 2014, quy mô 257 lao động với 100% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học và trên đại học, tái cấu trúc bảng đánh giá hoàn thành công việc, tất toán gói vay 13 tỷ đồng từ Bộ Tài chính để đầu tư cơ giới hóa và xe điện 3 bánh, duy trì tăng trưởng doanh thu 8%/năm). Từ đó, tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho công ty gồm: tuyển dụng đúng nhu cầu thực tế; bố trí lao động đúng người đúng việc; đào tạo gắn liền với mục tiêu sử dụng; đảm bảo nghiêm ngặt bảo hộ lao động; xây dựng thang bảng lương thưởng theo hiệu quả công việc; xây dựng văn hóa gắn kết nội bộ.
Chương 2: Nâng cao chất lượng của lực lượng lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế (HEPCO)
Chương 2 giới thiệu bức tranh toàn diện về HEPCO: trụ sở tại 46 Trần Phú, thành phố Huế; vốn điều lệ đạt 60.000 VNĐ tại thời điểm 31/12/2022; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hồng Sơn - Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Cơ cấu tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, 4 phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán - Tài vụ, Tổ chức - Hành chính) và hệ thống các xí nghiệp môi trường trực thuộc phụ trách thu gom, vận chuyển chất thải rắn bằng thủ công và cơ giới, quản lý vận hành bãi chôn lấp rác.
Chương này đi sâu phản ánh thực trạng tài chính, sản xuất kinh doanh và cơ cấu nguồn nhân lực giai đoạn 2020 - 2022 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát 73 cán bộ nhân viên khối gián tiếp tại trụ sở chính:
- Thực trạng thể lực: Đánh giá tỷ lệ phân loại sức khỏe của khối lao động gián tiếp theo 5 cấp độ của Bộ Y tế qua các đợt khám định kỳ.
- Thực trạng trí lực: Phân tích cơ cấu trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật theo bậc đào tạo và mức độ đáp ứng các kỹ năng mềm cần thiết trong công việc.
- Thực trạng tâm lực: Phản ánh qua kết quả đánh giá ý thức chấp hành kỷ luật lao động, thái độ công tác và tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm vụ được giao.
- Thực trạng công tác quản trị nhân sự gián tiếp: Phân tích quy trình tuyển dụng nhân sự, công tác phân công bố trí công việc, chế độ lương, thưởng, phúc lợi, các chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và phong trào thể dục thể thao nâng cao sức khỏe tại công ty.
- Kết quả khảo sát thực tế: Trình bày chi tiết ý kiến đánh giá của 73 người lao động về chất lượng nguồn nhân lực đầu vào, tính tương thích giữa năng lực cá nhân và yêu cầu công việc, mức độ thỏa mãn với chính sách lương thưởng, chế độ đãi ngộ, chương trình đào tạo bồi dưỡng và môi trường văn hóa doanh nghiệp.
- Đánh giá tổng quát: Nêu rõ những kết quả đạt được trong việc duy trì ổn định bộ máy quản lý, đồng thời chỉ ra các tồn tại, hạn chế về sự thiếu hụt kỹ năng chuyên môn sâu ở một số vị trí, chính sách tiền lương chưa thực sự tạo động lực đột phá và cơ chế đào tạo chưa gắn chặt với lộ trình phát triển nghề nghiệp dài hạn.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng của lực lượng lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển nguồn nhân lực của HEPCO đến năm 2028 dựa trên 4 trụ cột: quản lý nhân lực theo hướng công khai, minh bạch; đẩy mạnh phân cấp và trao quyền cho cấp quản lý cơ sở; xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn liền với quản trị nhân sự; cụ thể hóa mục tiêu chung và mục tiêu chi tiết về chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ gián tiếp.
Trên cơ sở các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính đồng bộ:
- Giải pháp tuyển dụng: Hoàn thiện quy trình tuyển chọn nhân sự theo vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, áp dụng thi tuyển công khai để lựa chọn đúng người có năng lực chuyên môn và kỹ năng phù hợp.
- Giải pháp đào tạo: Đổi mới hoạt động đào tạo bồi dưỡng theo hướng khảo sát đúng nhu cầu thực tế của từng phòng ban, đa dạng hóa các hình thức đào tạo (đào tạo tại chỗ, cử đi học các khóa chuyên sâu về kỹ thuật môi trường, quản trị đô thị, chuyển đổi số), đồng thời gắn việc đánh giá kết quả sau đào tạo với bố trí sử dụng nhân sự.
- Giải pháp sử dụng lao động: Tăng cường mức độ tương thích giữa năng lực người lao động và yêu cầu công việc, rà soát lại định biên nhân sự để tránh tình trạng chồng chéo chức năng giữa các phòng ban chức năng và các xí nghiệp trực thuộc.
- Giải pháp tiền lương và tiền thưởng: Cải tiến cơ chế phân phối thu nhập, xây dựng thang bảng lương và quy chế trả thưởng gắn trực tiếp với mức độ hoàn thành công việc và hiệu quả đóng góp thực tế của từng cá nhân, loại bỏ tính cào bằng.
- Giải pháp phúc lợi và đãi ngộ: Duy trì thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cải thiện điều kiện làm việc tại văn phòng và cơ sở trực thuộc, định kỳ tổ chức khám sức khỏe nghề nghiệp và duy trì các hoạt động nghỉ dưỡng, phong trào văn hóa thể thao.
- Xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc dân chủ, đoàn kết, tăng cường giao tiếp nội bộ và nâng cao ý thức kỷ luật lao động, tạo sự gắn bó lâu dài giữa người lao động và công ty.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát và số liệu thống kê được tổng hợp trong bảng dưới đây:
| Tiêu chí |
Thông số và dữ liệu trích xuất từ văn bản |
| Đơn vị khảo sát |
Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế (HEPCO) |
| Tổng số lao động gián tiếp toàn công ty (tính đến 31/12/2022) |
563 người |
| Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp tại trụ sở chính |
73 người (đạt tỷ lệ phản hồi 100%) |
| Cơ cấu mẫu khảo sát theo vị trí |
28 cán bộ quản lý (từ cấp phó phòng trở lên); 45 nhân viên khối gián tiếp |
| Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp |
Phiếu điều tra bảng hỏi đóng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ |
| Giai đoạn khảo sát số liệu thứ cấp |
Giai đoạn 3 năm: 2020 - 2022 |
| Tầm nhìn định hướng giải pháp |
Giai đoạn đến năm 2028 |
| Đơn vị so sánh kinh nghiệm thực tiễn |
Tập đoàn Vingroup và Công ty Cổ phần MT&CTĐT Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) |
Về mặt giải pháp, khóa luận đã thiết lập được 6 nhóm biện pháp quản trị nhân lực gắn liền với thực tiễn doanh nghiệp công ích đô thị sau cổ phần hóa, bao gồm: đổi mới khâu tuyển chọn đầu vào, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo gắn với nhu cầu vị trí việc làm, tối ưu hóa việc phân công bố trí để nâng cao tính tương thích công việc, tái cấu trúc chính sách tiền lương và tiền thưởng theo kết quả công việc, đảm bảo phúc lợi và an toàn sức khỏe cho người lao động, cùng định hướng phát triển văn hóa doanh nghiệp lành mạnh.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã tập trung giải quyết bài toán chất lượng nguồn nhân lực ở một phân khúc ít được chú ý trong ngành môi trường đô thị: lực lượng lao động gián tiếp. Trong khi phần lớn các nghiên cứu về ngành công ích thường chỉ tập trung vào khối lao động trực tiếp thu gom rác thải, đề tài này đã phân tích vai trò điều hành của khối gián tiếp tại HEPCO. Công trình cũng mang tính thực chứng cao khi thu thập dữ liệu khảo sát toàn diện của toàn bộ 73 cán bộ nhân viên tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế được xác định dựa trên phạm vi và phương pháp nghiên cứu mà tác giả đã trình bày trong văn bản:
- Về phạm vi mẫu khảo sát: Mặc dù toàn công ty có 563 lao động gián tiếp (tính đến ngày 31/12/2022), tác giả chỉ mới phát phiếu điều tra và thu thập dữ liệu của 73 cán bộ nhân viên công tác tại văn phòng trụ sở chính công ty (số 46 Trần Phú). Khối lao động gián tiếp quản lý, kỹ thuật tại các xí nghiệp môi trường, các trạm bãi xử lý chất thải chưa được đưa vào mẫu khảo sát sơ cấp.
- Về công cụ phân tích dữ liệu: Tác giả mới chỉ sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện phương pháp thống kê mô tả (tần số, phần trăm) và so sánh cơ học qua các năm 2020 - 2022; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu (như kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA hay hồi quy tuyến tính bội) để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng lao động gián tiếp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn và quy mô mẫu khảo sát đến toàn thể lực lượng lao động gián tiếp tại tất cả các xí nghiệp, đơn vị trực thuộc của HEPCO; đồng thời ứng dụng các phần mềm chuyên dụng (như SPSS) để xây dựng mô hình hồi quy đánh giá tác động của các chính sách nhân sự đến năng suất và sự gắn bó của người lao động.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận chất lượng nhân sự qua 4 cấu phần (thể lực, trí lực, tâm lực, cơ cấu) và quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát trong doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu về các doanh nghiệp dịch vụ công ích và công ty cổ phần hóa: Cung cấp bức tranh thực tế về sự chuyển dịch trong quản lý nhân sự khi một đơn vị dịch vụ công ích chuyển đổi mô hình từ công ty TNHH một thành viên nhà nước sang công ty cổ phần.
- Ban lãnh đạo và Phòng Tổ chức - Hành chính của HEPCO: Khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu phản hồi thực tế từ 73 cán bộ nhân viên tại trụ sở chính, làm căn cứ thực tiễn để rà soát, điều chỉnh quy chế tuyển dụng, đào tạo và chính sách tiền lương đến năm 2028.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống tiêu chí đánh giá thể lực, trí lực, tâm lực tại Chương 1; bài học kinh nghiệm tái cấu trúc lao động cơ giới hóa của Công ty Cổ phần MT&CTĐT Đông Hà; và hệ thống bảng hỏi điều tra cán bộ nhân viên tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khảo sát sơ cấp của đề tài được thực hiện trên quy mô mẫu nào và gồm những đối tượng nào?
Mẫu khảo sát sơ cấp được thực hiện trên toàn bộ 73 cán bộ nhân viên làm việc tại văn phòng trụ sở chính của công ty (số 46 Trần Phú, TP. Huế). Cơ cấu mẫu gồm 28 phiếu dành cho cán bộ quản lý (từ cấp phó phòng trở lên) và 45 phiếu dành cho nhân viên khối gián tiếp. Toàn bộ 73 phiếu phát ra đều được thu về hợp lệ (đạt 100%).
2. Tổng số lao động gián tiếp của HEPCO tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu người?
Tính đến thời điểm 31/12/2022, tổng số lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế là 563 người.
3. Tác giả đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ những doanh nghiệp nào để vận dụng vào đề tài?
Tác giả đã phân tích kinh nghiệm quản trị nhân lực của 2 đơn vị: Tập đoàn Vingroup (về chính sách đãi ngộ cạnh tranh, thu hút nhân tài và chế độ làm việc) và Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Đông Hà (về công tác đào tạo phân loại theo nhóm đối tượng, cơ cấu lại lao động quản lý và đổi mới công nghệ cơ giới hóa sau cổ phần hóa).
4. Khung thời gian thu thập dữ liệu và mốc thời gian định hướng giải pháp trong khóa luận là bao lâu?
Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát được tập trung thu thập, đánh giá trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Các phương hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng lao động gián tiếp được định hướng thực hiện đến năm 2028.
5. Chất lượng của lực lượng lao động gián tiếp được tác giả đánh giá thông qua những khía cạnh lý thuyết nào?
Chất lượng lao động gián tiếp trong đề tài được đo lường dựa trên 4 cấu phần cơ bản: thể lực (phân loại sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế), trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng mềm), tâm lực (phẩm chất đạo đức, thái độ, ý thức kỷ luật lao động) và cơ cấu nguồn nhân lực (tỷ lệ lao động qua đào tạo và theo bậc đào tạo).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự và làm rõ đặc điểm của lực lượng lao động gián tiếp trong doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2022 và kết quả khảo sát sơ cấp tại trụ sở chính Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng thể lực, trí lực, tâm lực cũng như những tồn tại trong công tác tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân sự. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở tham khảo thực tiễn nhằm giúp công ty nâng cao chất lượng đội ngũ lao động gián tiếp, đáp ứng định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp đến năm 2028.