Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính Việt Nam, khu vực ngân hàng đóng vai trò trụ cột cung ứng vốn cho nền kinh tế, chiếm tới 59,8% tổng cung ứng vốn từ thị trường tài chính (theo số liệu quý 1/2017 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia). Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại trong nước và các định chế tài chính nước ngoài, các ngân hàng thương mại (NHTM) buộc phải đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngoài tín dụng truyền thống. Trong đó, bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ cấp tín dụng ngoại bảng quan trọng, vừa giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ, mở rộng mạng lưới khách hàng mà không phải giải ngân vốn ngay, vừa hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính và uy tín khi tham gia các hợp đồng kinh tế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân (BIDV Thanh Xuân) được thành lập cuối năm 2008. Dù đã có những bước tăng trưởng đáng kể và được xếp vào nhóm chi nhánh chủ lực, chi nhánh hạng đặc biệt của hệ thống BIDV, quy mô và hiệu quả của hoạt động bảo lãnh tại đơn vị vẫn chưa tương xứng với tiềm năng tổng tài sản và dư nợ. Cụ thể, tỷ trọng số dư bảo lãnh trên tổng dư nợ và tỷ trọng thu phí bảo lãnh trên tổng thu phí dịch vụ tại BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2015 – 2017 chỉ dao động quanh mức 27% – 30%, thấp hơn đáng kể so với mức 35% – 40% của các chi nhánh lớn cùng hệ thống (như Chi nhánh Sở Giao dịch 1, Hà Thành, Ba Đình). Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân" được tác giả Đào Thị Thúy Hòa thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phùng Thanh Quang nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM và hoạt động bảo lãnh của NHTM.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng nghiệp vụ bảo lãnh tại BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2015 – 2017, làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bảo lãnh và chất lượng hoạt động bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Thanh Xuân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, chỉ tiêu phản ánh quy mô, thu nhập, cơ cấu và năng lực kiểm soát rủi ro trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành và hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng:

  • Khung pháp lý và quy định:

    • Khoản 18 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 (quy định khái niệm bảo lãnh ngân hàng như một hình thức cấp tín dụng).
    • Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng.
    • Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN phân loại bảo lãnh theo mục đích sử dụng.
    • Hệ thống văn bản quản trị nội bộ của BIDV: Quyết định 1680/QĐ-BIDV (Quy chế bảo lãnh đối với khách hàng), Công văn số 248/CV-PTSP (Hướng dẫn biểu phí bảo lãnh), Quyết định 3812/QĐ-QLTD (Phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng), và Quy trình cấp bảo lãnh số 4633/BIDV-QLTD ngày 30/06/2015.
  • Khung tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh: Tác giả tiếp cận chất lượng bảo lãnh theo hai chiều:

    • Phát triển theo chiều rộng (quy mô): Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, tốc độ tăng trưởng khách hàng, số món bảo lãnh phát hành, doanh số phát hành và số dư cam kết bảo lãnh.
    • Phát triển theo chiều sâu (thu nhập, cơ cấu và kiểm soát rủi ro): Biểu phí bảo lãnh, doanh thu phí bảo lãnh, tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trên tổng thu dịch vụ ròng; mức độ đa dạng hóa cơ cấu theo hình thức (bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, bảo đảm chất lượng), đối tượng khách hàng (doanh nghiệp lớn, DNNN, SME, FDI) và hình thức tài sản bảo đảm (thế chấp, ký quỹ, tín chấp); các chỉ tiêu rủi ro gồm tỷ lệ thực hiện nghĩa vụ trả thay, dư nợ bảo lãnh quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn bảo lãnh.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu tài chính, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm, kết hợp phương pháp tổng hợp - khái quát hóa logic nhằm đánh giá bản chất các biến động số liệu thực tế tại chi nhánh.

  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và số liệu thống kê nghiệp vụ bảo lãnh do Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Quản trị tín dụng BIDV Chi nhánh Thanh Xuân cung cấp giai đoạn 2015 – 2017.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa chức năng, vai trò và các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM, khẳng định ba chức năng cốt lõi: trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán và trung gian thanh toán. Tiếp đó, chương đi sâu vào bản chất của hoạt động bảo lãnh ngân hàng:

  • Bản chất và đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng. Nghiệp vụ này mang tính chất quan hệ đa phương độc lập, là cam kết bảo đảm gián tiếp, tiến hành trên cơ sở chứng từ và hạch toán ngoại bảng.
  • Phân loại bảo lãnh: Căn cứ theo mục đích sử dụng (bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, thanh toán, bảo đảm chất lượng sản phẩm, vay vốn); căn cứ theo phương thức phát hành (trực tiếp, gián tiếp, đồng bảo lãnh); căn cứ theo điều kiện thanh toán và bản chất cam kết.
  • Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh: Phân tích các dạng rủi ro đối với ngân hàng (rủi ro tín dụng do phải trả thay dẫn đến nợ quá hạn, rủi ro gian lận chứng từ, rủi ro lừa đảo qua lập công ty giả mạo, rủi ro pháp lý khi phát mại tài sản bảo đảm) và rủi ro đối với các bên liên quan.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Làm rõ tác động từ nhóm nhân tố chủ quan (mô hình tổ chức, quy trình nghiệp vụ, chính sách phí, năng lực và đạo đức cán bộ tín dụng, công nghệ ngân hàng) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, năng lực tài chính và uy tín của khách hàng).

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân

Chương 2 mô tả tổng quan về BIDV Chi nhánh Thanh Xuân: thành lập năm 2008, đến năm 2017 có cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (05 người: Giám đốc Lại Tiến Quan và 04 Phó Giám đốc), 4 khối nghiệp vụ, 11 phòng ban chức năng, 7 phòng giao dịch trực thuộc (Địa Ốc, Mỹ Đình, Thành Công, Royal City, Duy Tân, Nhân Chính, Nguyễn Thị Định) với 153 cán bộ nhân viên.

Chỉ tiêu tài chính tổng quát Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng tài sản (tỷ đồng) - 17.659 19.570
Tổng vốn huy động (tỷ đồng) 13.529 16.751 18.090
Trong đó: Tiền gửi VND (%) - - 94,53%
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 11.243 12.588 13.582
Trong đó: Dư nợ khách hàng tổ chức (%) 85,28% - 85,28%
Tỷ lệ nợ xấu (%) - 1,74% 1,00%
Tỷ lệ nợ nhóm 2 (%) 1,25% 0,28% 0,15%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 279 317 370
Chênh lệch thu chi (tỷ đồng) 342 375 470
Tổng thu phí dịch vụ ròng (tỷ đồng) 60,60 70,97 85,41

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2015 – 2017.

Đánh giá chi tiết về nghiệp vụ bảo lãnh tại BIDV Thanh Xuân:

Chỉ tiêu nghiệp vụ bảo lãnh Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Số khách hàng sử dụng bảo lãnh (khách hàng) 106 135 178 +31,85%
Số món bảo lãnh phát hành (món) 1.985 2.195 2.570 +17,08%
Thu phí dịch vụ bảo lãnh (tỷ đồng) 17,56 19,50 23,40 +20,00%
Tỷ trọng thu phí bảo lãnh/Tổng thu dịch vụ (%) 28,98% 27,47% 27,40% -
  • Quy mô và kết quả hoạt động: Số lượng khách hàng sử dụng bảo lãnh tăng trưởng đều qua từng năm (tăng từ 106 khách hàng năm 2015 lên 178 khách hàng năm 2017). Số món bảo lãnh phát hành năm 2017 đạt 2.570 món (+17,08% so với 2016). Thu phí bảo lãnh tăng từ 17,56 tỷ đồng năm 2015 lên 23,40 tỷ đồng năm 2017, luôn là khoản mục đóng góp lớn nhất trong tổng thu phí dịch vụ ròng của chi nhánh (chiếm trên 27%).
  • Cơ cấu và đặc điểm khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) chiếm tỷ trọng áp đảo về số lượng (139/178 khách hàng năm 2017, chiếm 78,09%), tuy nhiên tỷ trọng về số dư bảo lãnh của nhóm này chỉ chiếm khoảng 38%. Dư nợ bảo lãnh tập trung lớn ở các doanh nghiệp xây lắp, hạ tầng và thương mại lớn (như Tập đoàn Xuân Trường, Tư vấn Đầu tư & Xây lắp Thăng Long, Xây lắp điện nước 4).
  • Hạn chế được chỉ ra:
    • Tỷ trọng số dư bảo lãnh so với tổng dư nợ tín dụng và tổng tài sản còn ở mức khiêm tốn (năm 2015 đạt 3.333 tỷ đồng, chiếm xấp xỉ 30% tổng dư nợ và 23,50% tổng tài sản), chưa đạt được tỷ trọng 35% – 40% như các chi nhánh đầu ngành cùng hệ thống.
    • Tỷ trọng thu phí bảo lãnh trên tổng thu phí dịch vụ có xu hướng giảm nhẹ về mặt tỷ trọng cơ cấu (từ 28,98% năm 2015 xuống 27,40% năm 2017) dù giá trị tuyệt đối vẫn tăng.
    • Mức độ tập trung khách hàng còn cao, năng lực tiếp cận khách hàng FDI và khách hàng siêu nhỏ trong mảng bảo lãnh còn hạn chế.
    • Khâu giám sát, quản lý sau khi phát hành cam kết bảo lãnh đôi lúc còn bị động trước tiến độ thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân

Dựa trên định hướng kinh doanh của BIDV Thanh Xuân, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị cụ thể:

  • Nhóm giải pháp tại Chi nhánh Thanh Xuân:

    1. Đẩy mạnh chăm sóc khách hàng và hoàn thiện chính sách khách hàng: Phân loại khách hàng mục tiêu, xây dựng gói sản phẩm bảo lãnh trọn gói gắn với tài trợ vốn lưu động và thanh toán quốc tế; khai thác và phát triển khách hàng mới dựa trên tệp khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng tốt.
    2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Chuẩn hóa năng lực thẩm định phương án kinh doanh, pháp lý hồ sơ thầu; cải thiện môi trường làm việc và xây dựng chính sách đãi ngộ, lương thưởng gắn liền với hiệu quả thu phí dịch vụ bảo lãnh tại cấp chi nhánh.
    3. Tăng cường theo dõi, giám sát và quản trị rủi ro sau phát hành: Giám sát chặt chẽ tiến độ thực hiện hợp đồng kinh tế của bên được bảo lãnh; kiểm tra định kỳ tính hợp lệ của tài sản bảo đảm và tình hình tài chính của doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhằm ngăn ngừa rủi ro phải thực hiện nghĩa vụ trả thay.
  • Nhóm kiến nghị cấp vĩ mô và hệ thống:

    • Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo lãnh ngân hàng, cơ chế xử lý tài sản bảo đảm và cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
    • Kiến nghị với Hội sở chính BIDV: Xây dựng chiến lược marketing thương hiệu đồng bộ cho sản phẩm bảo lãnh; hoàn thiện và số hóa quy trình cấp bảo lãnh trong toàn hệ thống để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; tiếp tục phân cấp hạn mức phán quyết bảo lãnh linh hoạt hơn cho các chi nhánh chủ lực.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực chứng chi tiết: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh về tình hình tài chính tổng thể và mảng dịch vụ bảo lãnh của BIDV Chi nhánh Thanh Xuân trong giai đoạn 2015 – 2017:
    • Lợi nhuận trước thuế chi nhánh tăng trưởng 16,72% trong năm 2017, đạt 370 tỷ đồng (bình quân 2,34 tỷ đồng/người/năm).
    • Tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 1,00% và nợ nhóm 2 giảm xuống còn 0,15% năm 2017.
    • Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tăng 67,92% sau 3 năm (từ 106 khách hàng năm 2015 lên 178 khách hàng năm 2017).
    • Số món bảo lãnh phát hành năm 2017 đạt 2.570 món, mang lại doanh thu phí bảo lãnh 23,40 tỷ đồng (chiếm 27,40% tổng thu phí dịch vụ ròng).
  • Đóng góp về mặt quản trị thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa khung tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh NHTM trên cả hai phương diện quy mô (chiều rộng) và chất lượng sinh lời, kiểm soát rủi ro (chiều sâu). Phân tích chỉ rõ điểm nghẽn của chi nhánh trong việc chuyển đổi số lượng lớn khách hàng SME thành số dư bảo lãnh tương xứng, từ đó đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi trực tiếp tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị kinh doanh cấp cơ sở (BIDV Chi nhánh Thanh Xuân) với khung dữ liệu thực nghiệm trong 3 năm (2015 – 2017). Các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy tác động của chất lượng bảo lãnh đến khả năng sinh lời) hoặc khảo sát bảng hỏi định lượng mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các chi nhánh trong toàn hệ thống BIDV hoặc giữa các NHTM cổ phần có vốn nhà nước với khối NHTM cổ phần tư nhân; cập nhật tác động của các văn bản pháp lý sửa đổi sau năm 2018 và xu hướng số hóa nghiệp vụ bảo lãnh điện tử (e-guarantee).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận mạch lạc, khung tiêu chí phân tích nghiệp vụ bảo lãnh và phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Đối với cán bộ tín dụng và quản trị ngân hàng: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình phát hành bảo lãnh (theo Quy định 4633/BIDV-QLTD), phân cấp phán quyết tín dụng và các biện pháp kiểm soát rủi ro ngoại bảng đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp xây lắp, thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí nào để đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh của ngân hàng?
Tác giả đánh giá dựa trên 4 nhóm tiêu chí: (1) Tiêu chí quy mô (số lượng khách hàng, số món bảo lãnh, doanh số và số dư bảo lãnh); (2) Tiêu chí thu nhập (mức phí, doanh thu phí bảo lãnh, tỷ trọng thu phí bảo lãnh trên tổng thu dịch vụ); (3) Tiêu chí đa dạng hóa cơ cấu (theo loại hình bảo lãnh, đối tượng khách hàng, hình thức bảo đảm); (4) Tiêu chí kiểm soát rủi ro (tỷ lệ các khoản trả thay, số dư nợ bảo lãnh quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn).

2. Quy mô và kết quả thu phí bảo lãnh tại BIDV Thanh Xuân giai đoạn 2015 – 2017 đạt mức nào?
Năm 2015, thu phí bảo lãnh đạt 17,56 tỷ đồng (chiếm 28,98% tổng thu dịch vụ ròng); năm 2016 đạt 19,50 tỷ đồng (chiếm 27,47%); năm 2017 đạt 23,40 tỷ đồng (chiếm 27,40%), ghi nhận mức tăng trưởng 20% so với năm 2016 và hoàn thành 112% kế hoạch định hướng.

3. Khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thanh Xuân có đặc điểm cơ cấu ra sao?
Khách hàng SME chiếm số lượng áp đảo (139/178 khách hàng năm 2017, tương đương 78,09%), tuy nhiên số dư bảo lãnh chủ yếu lại tập trung ở nhóm doanh nghiệp lớn thuộc lĩnh vực xây dựng, xây lắp, hạ tầng (chiếm khoảng 62% số dư bảo lãnh).

4. Quy trình cấp bảo lãnh tại BIDV Thanh Xuân thực hiện theo văn bản nào và gồm các bước cơ bản nào?
Quy trình thực hiện theo văn bản số 4633/BIDV-QLTD ngày 30/06/2015 của BIDV, bao gồm 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ và đề xuất phát hành (Bộ phận Quản lý khách hàng); (2) Trình duyệt phát hành bảo lãnh (Bộ phận Quản trị tín dụng); (3) Phê duyệt phát hành bảo lãnh (Cấp có thẩm quyền); (4) Thực hiện phát hành Thư/Hợp đồng bảo lãnh (Quản trị tín dụng, Quản lý khách hàng và Văn thư).

5. Vì sao bảo lãnh ngân hàng được xếp vào hoạt động ngoại bảng nhưng vẫn mang bản chất cấp tín dụng?
Theo khoản 18 Điều 4 Luật Các TCTD 2010 và Thông tư 07/2015/TT-NHNN, bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng vì ngân hàng cam kết trả nợ thay nếu khách hàng vi phạm nghĩa vụ và khách hàng phải nhận nợ bắt buộc với ngân hàng. Tuy nhiên, khi phát hành bảo lãnh, ngân hàng chưa phải xuất tiền ngay nên không làm thay đổi bảng cân đối kế toán nội bảng, do đó được theo dõi ở mục cam kết ngoại bảng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Thúy Hòa đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển nghiệp vụ bảo lãnh tại BIDV Chi nhánh Thanh Xuân giai đoạn 2015 – 2017. Mặc dù chi nhánh đạt được sự tăng trưởng tốt về số lượng khách hàng, số món phát hành và doanh thu phí, hoạt động bảo lãnh vẫn còn dư địa mở rộng quy mô để tương xứng với vị thế chi nhánh chủ lực. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào phân khúc khách hàng, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và thắt chặt kiểm soát rủi ro hậu kiểm mang giá trị ứng dụng thực tế cao cho công tác quản trị tại cơ sở.