Tổng quan luận án

Hoạt động dịch vụ của hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung tâm trong quá trình chu chuyển vốn và vận hành nền kinh tế. Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tiến trình hội nhập quốc tế mở ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn tài chính, ngân hàng nước ngoài. Để thích ứng và duy trì năng lực cạnh tranh, các ngân hàng thương mại Việt Nam phải chuyển đổi mô hình từ ngân hàng chuyên doanh sang ngân hàng đa năng, hiện đại hóa công nghệ và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), với bề dày 55 năm hình thành và phát triển (tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2012), sở hữu thế mạnh truyền thống trong mảng ngân hàng bán buôn, là đối tác cung cấp dịch vụ tài chính cho các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước và các định chế tài chính. Tuy nhiên, cơ cấu kinh doanh của BIDV bộc lộ sự thiếu cân đối khi hoạt động ngân hàng bán lẻ chưa được đầu tư tương xứng và chưa trở thành lựa chọn ưu tiên của khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Việc nghiên cứu chuyển đổi mô hình kinh doanh sang hướng vừa bán buôn vừa bán lẻ, tạo sự phát triển hài hòa và cân đối giữa hai mảng dịch vụ này là yêu cầu cấp thiết được tác giả Đào Lê Kiều Oanh thực hiện trong luận án tiến sĩ kinh tế tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng mất cân đối trong cơ cấu khách hàng và dịch vụ tại BIDV giai đoạn 2006 – 2010, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển cân bằng dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ của BIDV đến năm 2020. Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu nào sẽ được sử dụng trong nghiên cứu?
  2. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định là tập trung chủ yếu vào vấn đề nào?
  3. Lý thuyết về phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ được xây dựng như thế nào?
  4. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và ngân hàng bán lẻ tại BIDV giai đoạn 2006 – 2010 như thế nào?
  5. Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV cần những giải pháp nào, và những giải pháp bổ trợ có nội dung mang tính khuyến nghị nào sẽ được đưa ra cho các cơ quan quản lý Nhà nước?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ đang được triển khai tại BIDV. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại hệ thống BIDV; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thực trạng giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu khoa học trong nước liên quan đến dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng trong bối cảnh hội nhập:

  • Luận án tiến sĩ của Lâm Thị Hồng Hoa (2006) với đề tài “Phương hướng phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế”. Công trình tập trung nghiên cứu định hướng phát triển tổng thể của hệ thống ngân hàng Việt Nam khi mở cửa thị trường tài chính.
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Phong (2011) với đề tài “Đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh của ngân hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế”. Công trình này phân tích nhu cầu cấp thiết phải đa dạng hóa sản phẩm khi các lợi thế so sánh truyền thống dần mất đi, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng gồm môi trường pháp lý, quy mô vốn, công nghệ, nhân lực, quản lý rủi ro và quản trị điều hành.

Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố thường tiếp cận dịch vụ ngân hàng ở phạm vi tổng quát của toàn hệ thống hoặc chỉ tập trung nghiên cứu đơn lẻ một mảng dịch vụ (hoặc chuyên sâu về dịch vụ bán buôn, hoặc chuyên sâu về dịch vụ bán lẻ). Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là đặt hai mảng dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ trong mối quan hệ tương hỗ, đối chiếu và phát triển cân đối tại một ngân hàng thương mại quy mô lớn cụ thể là BIDV trong giai đoạn chuyển đổi mô hình kinh doanh và tái cơ cấu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về dịch vụ và dịch vụ ngân hàng dựa trên các tài liệu học thuật và chuẩn mực quốc tế:

  • Định nghĩa dịch vụ của Noel Capon (2009), Từ điển Bách khoa Việt Nam và Philip Kotler (dịch vụ là hoạt động vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu vật chất).
  • Khung phân loại dịch vụ tài chính của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) (xếp dịch vụ tài chính vào phân ngành thứ 7 trong 12 phân ngành dịch vụ) và Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS).
  • Khái niệm hoạt động ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi) gồm các nghiệp vụ cốt lõi: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
  • Nguồn gốc và khái niệm dịch vụ ngân hàng bán buôn theo nghiên cứu của các học giả Anh (David Cox, Shelagh Heffernan) và Mỹ (George H. Hempel, Linda Allen). Hoạt động bán buôn hình thành từ sự phát triển của thị trường vốn bán buôn tại Anh vào cuối thập niên 1960, sự bành trướng của ngân hàng đa quốc gia và việc phân bổ nguồn vốn ODA quốc tế (điển hình tại Việt Nam là việc Chính phủ giao BIDV làm ngân hàng bán buôn cho Dự án Tài chính Nông thôn I và II của Ngân hàng Thế giới theo Công văn 5551/HĐQT năm 1995 và Quyết định 285/QĐ-TTg năm 2002).
  • Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ theo quan điểm của Viện Nghiên cứu Châu Á (AIT), Jean Paul Vontron (Ngân hàng Fortis) và Từ điển giải nghĩa Tài chính – Đầu tư – Ngân hàng – Kế toán Anh – Việt (1999).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al.) được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa kỳ vọng, cảm nhận chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng (Hình 1.2).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán, bản cáo bạch thông tin của BIDV, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức thống kê, cơ sở dữ liệu của Thomson Reuters và các tạp chí tài chính ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010.
  • Phương pháp chuyên gia: Ghi nhận ý kiến từ các hội thảo khoa học, phỏng vấn sâu chuyên viên cao cấp Ngân hàng Nhà nước, thành viên Ban điều hành BIDV, lãnh đạo các ngân hàng thương mại lớn, cán bộ nghiệp vụ và khách hàng của BIDV.
  • Phương pháp điều tra khảo sát: Phát phiếu điều tra khảo sát lấy ý kiến khách hàng cá nhân và tổ chức giao dịch tại BIDV nhằm nhận diện các điểm nghẽn về chất lượng sản phẩm dịch vụ.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đối chiếu thực tiễn hoạt động của BIDV với bài học kinh nghiệm quốc tế từ Citibank, The Bank of New York Mellon và DBS Group Holdings.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ

Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm, đặc điểm và vai trò của hai mảng dịch vụ ngân hàng:

  • Đặc điểm dịch vụ ngân hàng: Gồm 6 đặc tính: tính vô hình, tính không tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không đồng nhất, tính khó xác định chất lượng, dòng thông tin tương tác hai chiều và tính đa dạng phong phú gắn liền với sự phát triển của công nghệ thông tin.
  • Dịch vụ ngân hàng bán buôn: Được cung cấp bởi các ngân hàng quy mô lớn cho các doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế và các định chế tài chính. Gồm 4 đặc điểm: quy mô tổ chức cung ứng lớn, đối tượng khách hàng lớn, tín dụng là dịch vụ điển hình với giá trị giao dịch lớn và số lượng khách hàng nhỏ nhưng tỷ trọng doanh số chiếm ưu thế. Các sản phẩm bán buôn chủ yếu gồm: huy động vốn (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành giấy tờ có giá, vốn liên ngân hàng); tín dụng bán buôn (cho vay dự án, cho vay đồng tài trợ/hợp vốn trực tiếp và gián tiếp, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, bao thanh toán); dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế; kinh doanh ngoại tệ (giao ngay, kỳ hạn, hoán đổi, Arbitrage, quyền chọn, tương lai); dịch vụ ngân quỹ và ngân hàng điện tử dành cho doanh nghiệp (Homebanking, Internet banking).
  • Dịch vụ ngân hàng bán lẻ: Cung ứng trực tiếp sản phẩm tài chính đến từng cá nhân, hộ gia đình và DNNVV. Đặc trưng bởi: số lượng khách hàng và món giao dịch lớn; quy mô từng giao dịch nhỏ dẫn đến chi phí bình quân trên mỗi giao dịch cao; đòi hỏi nền tảng công nghệ thông tin và mạng lưới phân phối rộng; mang lại lợi thế kinh tế theo quy mô/phạm vi; mức độ rủi ro tín dụng được phân tán và có tính ổn định cao. Các sản phẩm chủ yếu gồm: huy động tiền gửi dân cư, cho vay tiêu dùng và sản xuất nhỏ, thanh toán hóa đơn, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử (IBMB).
  • Tiêu chí đánh giá phát triển dịch vụ: Phân loại theo nhóm định lượng (quy mô, tốc độ tăng trưởng vốn, dư nợ, doanh thu phí dịch vụ, thị phần, tỷ lệ nợ xấu, tỷ suất sinh lời ROA, ROE) và nhóm định tính (mức độ đa dạng hóa sản phẩm, chất lượng phục vụ, mức độ ứng dụng công nghệ, năng lực quản trị rủi ro).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết thực tiễn phát triển dịch vụ bán buôn và bán lẻ tại Citibank, The Bank of New York và DBS Group Holdings để rút ra bài học cho các ngân hàng thương mại Việt Nam về định vị phân khúc, đầu tư công nghệ và quản trị chất lượng dịch vụ.
Danh mục sản phẩm Dịch vụ ngân hàng bán buôn Dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Đối tượng phục vụ Doanh nghiệp lớn, tập đoàn kinh tế, định chế tài chính Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
Quy mô giao dịch Giá trị từng giao dịch lớn, số lượng khách hàng ít Giá trị từng giao dịch nhỏ, số lượng khách hàng và giao dịch rất lớn
Sản phẩm tín dụng chính Cho vay dự án, cho vay đồng tài trợ, bảo lãnh, bao thanh toán Cho vay tiêu dùng, vay mua nhà/xe, sản xuất kinh doanh nhỏ, thấu chi
Kênh phân phối Đội ngũ quản lý quan hệ khách hàng (RM), giao dịch hội sở Chi nhánh, phòng giao dịch, cây ATM, POS, Internet Banking, Mobile Banking
Đặc tính rủi ro Rủi ro tập trung cao, phụ thuộc lớn vào sức khỏe tài chính doanh nghiệp Rủi ro phân tán, phụ thuộc vào thu nhập và hành vi tiêu dùng cá nhân

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV

Chương 2 tập trung phân tích số liệu tài chính và thực trạng triển khai các nghiệp vụ của BIDV trong giai đoạn 2006 – 2010:

  • Khái quát tổ chức và vị thế: Quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy của BIDV trước và sau cổ phần hóa (Hình 2.1, Hình 2.2, Hình 2.3). Vị thế của BIDV trong ngành ngân hàng giai đoạn 2006 – 2010 thể hiện qua thị phần tài sản, thị phần huy động vốn và thị phần tín dụng (Hình 2.4; Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3; Bảng 2.1, Bảng 2.2).
  • Thực trạng huy động vốn: Phân tích quy mô, tốc độ tăng trưởng và thị phần huy động vốn của BIDV so với các ngân hàng thương mại khác như Vietcombank (VCB), VietinBank (CTG), Agribank (VBARD), Sacombank (STB), Techcombank (TCB), ACB (Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8, 2.9). Số liệu cho thấy nguồn vốn huy động của BIDV phụ thuộc lớn vào khối bán buôn (tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và định chế tài chính), trong khi tỷ trọng huy động vốn bán lẻ từ dân cư còn thấp so với các đối thủ cạnh tranh (Biểu đồ 2.8, 2.9, 2.10, 2.11, 2.13, 2.14, 2.15, 2.16).
  • Thực trạng hoạt động tín dụng: Đánh giá tăng trưởng dư nợ tín dụng, cơ cấu tín dụng theo ngành nghề kinh doanh và theo sản phẩm (Bảng 2.10, 2.11, 2.12; Biểu đồ 2.17, 2.18, 2.19, 2.21, 2.22). Phân tích chất lượng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu phân tách giữa khối bán buôn và bán lẻ giai đoạn 2006 – 2010 (Bảng 2.13, Bảng 2.14, Biểu đồ 2.20).
  • Thực trạng các dịch vụ phi tín dụng:
    • Dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại, thanh toán biên mậu (Bảng 2.15, 2.16, 2.17; Biểu đồ 2.23, 2.24).
    • Dịch vụ ngân quỹ và dịch vụ bảo lãnh ngân hàng (Biểu đồ 2.25, 2.26, 2.27).
    • Hoạt động kinh doanh ngoại tệ: doanh số và thu ròng (Bảng 2.18, Biểu đồ 2.28).
    • Các dịch vụ thu hộ, Homebanking, kinh doanh thẻ, chuyển tiền Western Union và thanh toán hóa đơn (Bảng 2.19, 2.20, 2.21, 2.22, 2.23; Biểu đồ 2.30, 2.31).
    • So sánh cơ cấu thu dịch vụ của BIDV với các ngân hàng thương mại đối thủ (Bảng 2.24, Bảng 2.25, Biểu đồ 2.32).
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Mặt đạt được: Duy trì vị thế đầu mối thu xếp vốn cho các dự án trọng điểm quốc gia, thiết lập mạng lưới khách hàng doanh nghiệp lớn ổn định, từng bước mở rộng dịch vụ ngân hàng điện tử và phát hành thẻ.
    • Hạn chế: Tỷ trọng dư nợ và huy động vốn bán lẻ còn khiêm tốn; danh mục sản phẩm dịch vụ bán lẻ chưa tạo sự khác biệt; thu từ dịch vụ phi tín dụng chiếm tỷ lệ thấp trong tổng thu nhập kinh doanh.
    • Nguyên nhân: Nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh tế vĩ mô biến động, thói quen dùng tiền mặt của xã hội; nguyên nhân chủ quan từ hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ, cơ sở dữ liệu chưa phân tách hoàn chỉnh giữa bán buôn và bán lẻ, tâm lý kinh doanh truyền thống tập trung vào khách hàng lớn.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV đến năm 2020

Chương 3 xây dựng các định hướng, dự báo và đề xuất giải pháp thực thi:

  • Định hướng và dự báo tiềm năng đến năm 2020: Phân tích định hướng phát triển ngành ngân hàng và chiến lược kinh doanh của BIDV; đánh giá tác động từ môi trường chính trị, pháp luật, kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, thương mại điện tử tại Việt Nam.
  • Hệ thống giải pháp chung (13 giải pháp nền tảng): Tập trung tái cấu trúc mô hình quản trị điều hành, nâng cao năng lực tài chính và quy mô vốn điều lệ, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin tập trung, đổi mới công tác quản trị rủi ro tín dụng và thanh khoản, phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp, mở rộng kênh phân phối hiện đại và nâng cao giá trị thương hiệu BIDV.
  • Nhóm giải pháp cụ thể cho dịch vụ bán buôn:
    • Nâng cao năng lực thẩm định kỹ thuật và tài chính đối với các dự án lớn.
    • Mở rộng nghiệp vụ cho vay đồng tài trợ, đảm nhận vai trò ngân hàng đầu mối thu xếp vốn.
    • Phát triển các sản phẩm tài trợ thương mại phức hợp, dịch vụ quản lý dòng tiền tập trung cho các tập đoàn kinh tế.
    • Đa dạng hóa các công cụ phái sinh tiền tệ và lãi suất nhằm phòng ngừa rủi ro cho khách hàng doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp cụ thể cho dịch vụ bán lẻ:
    • Đẩy mạnh các gói tín dụng tiêu dùng, cho vay mua nhà, mua ô tô và tài trợ hộ kinh doanh cá thể.
    • Mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ (ATM, POS) và nâng cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking).
    • Triển khai mô hình phân phối liên kết bảo hiểm - ngân hàng (Bancassurance) và dịch vụ quản lý tài sản cá nhân.
    • Chuẩn hóa quy trình giao dịch tại quầy, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ bán lẻ.
  • Khuyến nghị chính sách:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về dịch vụ tài chính, thúc đẩy chương trình thanh toán không dùng tiền mặt quốc gia, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ, hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, tăng cường công tác thanh tra giám sát an toàn vốn theo chuẩn mực quốc tế.
    • Đối với Hiệp hội Ngân hàng: Tăng cường vai trò liên kết, chia sẻ thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng giữa các tổ chức tín dụng thành viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại một ngân hàng thương mại quy mô lớn; xác lập các tiêu chí định tính và định lượng phục vụ việc đánh giá mức độ phát triển cân bằng giữa hai mảng dịch vụ này trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tài chính.
  2. Về mặt thực tiễn: Luận án phân tích toàn diện thực trạng dịch vụ ngân hàng tại BIDV giai đoạn 2006 – 2010; chỉ ra sự thiên lệch quá mức vào mảng bán buôn truyền thống và đánh giá vị thế cạnh tranh của BIDV so với các ngân hàng thương mại khác; làm rõ sự cần thiết khách quan của việc chuyển dịch cơ cấu sang mô hình vừa bán buôn vừa bán lẻ.
  3. Về hệ thống giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 13 giải pháp chung làm nền tảng, kết hợp hai nhóm giải pháp chuyên biệt cho từng khối dịch vụ bán buôn và bán lẻ, kèm theo các kiến nghị cụ thể gửi tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam nhằm tạo lập môi trường hỗ trợ phát triển đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ một số hạn chế do điều kiện thực tế trong quá trình nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu bao quát rộng gần như toàn bộ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, dẫn đến một số dịch vụ mang tính kỹ thuật sâu chưa được mổ xẻ chi tiết.
  • Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu nội bộ của BIDV trong giai đoạn 2006 – 2010 chưa hỗ trợ bóc tách hoàn toàn doanh số và chi phí của một số dịch vụ giữa khối bán buôn và bán lẻ, khiến tác giả phải sử dụng số liệu tổng hợp hoặc chỉ tập trung vào các dịch vụ chủ yếu.
  • Kết quả khảo sát điều tra khách hàng chưa bóc tách riêng biệt tuyệt đối theo từng nhóm đối tượng khách hàng bán buôn và bán lẻ.
  • Các nội dung liên quan đến chiến lược thương hiệu và kiến trúc công nghệ thông tin chuyên sâu mới dừng lại ở mức độ định hướng mở đường, được tác giả xác định là hướng nghiên cứu tiếp theo sau luận án.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và thực tiễn quản trị ngân hàng:

  • Nhà quản trị ngân hàng (đặc biệt tại BIDV và các NHTM lớn): Tham khảo hệ thống giải pháp cơ cấu lại tỷ trọng kinh doanh, quy trình thiết kế sản phẩm bán buôn, bán lẻ và phương thức phân tán rủi ro thông qua mở rộng nền khách hàng cá nhân.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo khung phân loại dịch vụ ngân hàng theo chuẩn WTO/GATS, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng tín dụng, huy động vốn và dịch vụ phi tín dụng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Tham khảo các kiến nghị liên quan đến việc hoàn thiện cơ chế cho vay đồng tài trợ, phát triển thị trường thanh toán không dùng tiền mặt và cơ chế giám sát các dịch vụ tài chính hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm ngân hàng bán buôn được tiếp cận chính thức tại Việt Nam vào thời điểm nào và gắn liền với dự án nào?
Khái niệm ngân hàng bán buôn được sử dụng lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1996 khi tiếp nhận Dự án ODA Tài chính Nông thôn từ Ngân hàng Thế giới theo Công văn số 5551/HĐQT ngày 02/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ, giao Ngân hàng Nhà nước làm ngân hàng bán buôn của dự án. Sau đó, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 285/QĐ-TTg ngày 18/04/2002 giao BIDV làm ngân hàng bán buôn quản lý nguồn vốn Dự án Tài chính Nông thôn II.

Hai hình thức tín dụng bán buôn nổi bật nhất được phân tích trong luận án là gì?
Hai hình thức tín dụng bán buôn nổi bật và chiếm tỷ trọng cao nhất là cho vay dự án (tài trợ phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất kinh doanh quy mô lớn) và cho vay đồng tài trợ / hợp vốn (Syndicated loan), bao gồm hai phương thức thực hiện là cho vay hợp vốn trực tiếp và cho vay hợp vốn gián tiếp.

Đặc điểm khác biệt cốt lõi giữa dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ là gì?
Dịch vụ ngân hàng bán buôn hướng tới khách hàng lớn (tổng công ty, tập đoàn, định chế tài chính) với số lượng khách hàng ít, giá trị giao dịch lớn và rủi ro tập trung cao. Ngược lại, dịch vụ ngân hàng bán lẻ hướng tới đông đảo khách hàng cá nhân, hộ gia đình và DNNVV với giá trị từng món giao dịch nhỏ, chi phí trên mỗi giao dịch cao nhưng rủi ro tín dụng được phân tán.

Hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ tại BIDV do tác giả đề xuất gồm những cấu phần nào?
Hệ thống giải pháp của luận án được cấu trúc thành ba phần: hệ thống 13 giải pháp chung làm nền tảng; nhóm giải pháp cụ thể cho mảng dịch vụ ngân hàng bán buôn; và nhóm giải pháp cụ thể cho mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Giai đoạn thu thập số liệu thực trạng và mốc thời gian quy hoạch giải pháp của luận án là khi nào?
Luận án thu thập và phân tích số liệu thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV và hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2010, đồng thời xây dựng các định hướng, dự báo và giải pháp phát triển đến mốc năm 2020.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Lê Kiều Oanh đã giải quyết vấn đề chuyển đổi và cân đối mô hình kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại BIDV. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê, phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thực tiễn giai đoạn 2006 – 2010, tác giả làm rõ tính tất yếu của việc mở rộng phân khúc bán lẻ nhằm phân tán rủi ro và tăng cường nguồn thu bền vững bên cạnh việc duy trì thế mạnh bán buôn truyền thống. Hệ thống 13 giải pháp nền tảng cùng các giải pháp cụ thể cho từng khối dịch vụ là cơ sở khoa học để BIDV từng bước hoàn thiện mô hình ngân hàng thương mại đa năng hiện đại đến năm 2020.