Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống Kho bạc Nhà nước đóng vai trò huyết mạch trong bộ máy hành chính công quyền, trực tiếp quản lý quỹ ngân sách và các nguồn lực tài chính quốc gia. Tại tỉnh Bắc Ninh – địa phương có diện tích tự nhiên 823 km2 với dân số hơn 1 triệu người và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng 15,7% năm 2015 – áp lực quản lý ngân quỹ ngày càng gia tăng. Để đáp ứng định hướng hiện đại hóa theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm xây dựng mô hình Kho bạc điện tử, bài toán nâng cao chất lượng đội ngũ 175 công chức Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh trở thành yêu cầu cấp thiết có tính chiến lược.

Thực tiễn quản lý giai đoạn 2013-2015 bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu nguồn nhân lực, khi số lượng công chức tại các phòng ban chuyên môn còn thiếu, trình độ công nghệ thông tin chưa đồng đều và tỷ lệ chuyên viên chính chỉ chiếm 4,0%. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giai đoạn 2011-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2016-2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ cơ quan Kho bạc Nhà nước tỉnh và 8 đơn vị kho bạc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa năng lực công vụ, tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi, rút ngắn thời gian xử lý giao dịch từ 20% đến 30% và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho nguồn quỹ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công kết hợp với mô hình đánh giá năng lực công chức ASK bao gồm ba trụ cột: Thái độ và phẩm chất chính trị, Kỹ năng thực thi công vụ, và Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Đồng thời, luận văn kế thừa khung lý thuyết của các nhà khoa học quản lý hành chính công tại Việt Nam, tiếp cận chất lượng công chức dưới hai góc độ: chất lượng của từng cá nhân và chất lượng tổng thể của cả đội ngũ về quy mô, cơ cấu giới tính, độ tuổi và thâm niên.

Các khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: Công chức theo quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Kho bạc Nhà nước với chức năng quản lý quỹ ngân sách nhà nước, tổng kế toán nhà nước và huy động vốn; Chất lượng công chức Kho bạc Nhà nước thể hiện qua mức độ đáp ứng tiêu chuẩn ngạch bậc và hiệu quả tác nghiệp; Đạo đức công vụ phản ánh phẩm chất liêm chính, tinh thần cần kiệm liêm chính, chí công vô tư trong quản lý tiền bạc của quốc gia. Các tiêu chí này đòi hỏi tỷ lệ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ phải đạt trên 95% và tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn đạt tối thiểu 80% trình độ đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổ chức cán bộ giai đoạn 2011-2015 và số liệu sơ cấp thông qua điều tra thực địa. Tổng cỡ mẫu khảo sát là 201 phiếu hợp lệ, bao gồm 101 cán bộ, công chức lãnh đạo và nhân viên tại 5 đơn vị trọng điểm (Văn phòng tỉnh 53 người, Từ Sơn 12 người, Quế Võ 12 người, Tiên Du 12 người, Yên Phong 12 người) cùng 100 khách hàng đến giao dịch (20 khách hàng trên mỗi đơn vị).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù địa bàn: Từ Sơn đại diện cho khu vực có mật độ đơn vị sử dụng ngân sách lớn; Quế Võ đại diện cho khu vực tập trung nguồn thu ngân sách; Tiên Du và Yên Phong đại diện cho khu vực cân bằng thu chi. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel với phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động về số lượng, tốc độ phát triển bình quân, phân tích tương quan tỷ lệ phần trăm giữa các nhóm chỉ tiêu, tạo cơ sở khách quan để rút ra kết luận trong toàn bộ timeline nghiên cứu từ tháng 4/2015 đến tháng 4/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ chuyên môn của công chức có sự chuyển biến mạnh mẽ nhưng cơ cấu ngạch quản lý nhà nước còn thấp. Đến năm 2015, tỷ lệ công chức đạt trình độ đại học chiếm 82,28% với 144 người (tăng từ mức 72,22% năm 2013), trình độ trên đại học đạt 8,0% với 14 người, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 132,29%. Tuy nhiên, xét theo ngạch quản lý hành chính nhà nước, toàn hệ thống có tới 65,14% là chuyên viên (114 người), 30,86% là nhân viên (54 người), trong khi chuyên viên chính chỉ có 7 người chiếm 4,0% và chưa có chuyên viên cao cấp.

Thứ hai, nhân lực công nghệ thông tin thiếu hụt nghiêm trọng và cơ cấu chuyên môn mất cân đối. Đội ngũ làm công tác tin học toàn tỉnh chỉ có 4 người, chiếm tỷ lệ khiêm tốn 2,29% trên tổng số 175 công chức. Tại các Kho bạc Nhà nước cấp huyện, 100% không có biên chế tin học chuyên trách mà phải bố trí kế toán viên kiêm nhiệm, chủ yếu làm thao tác kỹ thuật cơ bản. Trái lại, bộ phận kế toán chiếm tỷ trọng lớn nhất với 70 người (40,0%), nhưng vẫn còn 8,57% công chức giữ trình độ trung cấp và cao đẳng.

Thứ ba, cơ cấu độ tuổi mang lại lợi thế nhưng tiềm ẩn thách thức về đãi ngộ và luân chuyển. Nhóm tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 44,0% (77 người), có tốc độ tăng bình quân 102,70%, tạo nên nguồn lực trẻ trung, giàu nhiệt huyết. Về thâm niên, có tới 77,14% công chức (135 người) có kinh nghiệm công tác trên 5 năm. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng bình quân của nhóm này chỉ đạt 98,20%, phản ánh tình trạng một số nhân sự giỏi chuyển công tác sang khu vực ngoài nhà nước để tìm kiếm mức thu nhập cao hơn.

Thứ tư, kết quả đánh giá công vụ có xu hướng cải thiện với 81,14% công chức (142 người) được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vào năm 2015 (tăng từ mức 72,22% năm 2013). Dẫu vậy, tỷ lệ công chức có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên mới đạt 30,29% (53 người), ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn quy hoạch lãnh đạo kế cận.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc chỉ tiêu biên chế tuyển dụng phụ thuộc vào kế hoạch chung của ngành, chưa có cơ chế đặc thù để tuyển mộ kỹ sư công nghệ thông tin chất lượng cao. Bên cạnh đó, chính sách tiền lương và phụ cấp theo ngạch bậc hành chính nhà nước chưa tạo động lực đột phá để giữ chân nhân tài trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường tài chính tư nhân.

Khi so sánh với bài học thực tiễn của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng (nơi có trên 75% công chức đạt trình độ đại học và chuẩn hóa đồng bộ kỹ năng tin học) và Kho bạc Nhà nước Cần Thơ (thực hiện tốt quy chế dân chủ và minh bạch trong quy hoạch), Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh cần đẩy mạnh hơn nữa công tác đào tạo kỹ năng phân tích, dự báo ngân sách và kỹ năng mềm cho bộ phận một cửa.

Các dữ liệu nghiên cứu về sự chuyển dịch cơ cấu học vấn giai đoạn 2013-2015 hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) để thấy rõ xu hướng giảm của trình độ trung cấp từ 15,56% xuống 4,58%, và biểu đồ tròn (pie chart) để mô tả lát cắt cơ cấu 37 vị trí lãnh đạo (chiếm 21,14%) so với các bộ phận tác nghiệp chuyên môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới quy trình tuyển dụng và bố trí việc làm gắn với vị trí chức danh. Thực hiện rà soát, thi tuyển cạnh tranh công khai, ưu tiên tuyển dụng bổ sung từ 4 đến 6 chuyên viên công nghệ thông tin và tài chính công chất lượng cao giai đoạn 2016-2018. Mục tiêu nâng tỷ trọng công chức công nghệ thông tin lên tối thiểu 5% tổng biên chế trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ - Kho bạc Nhà nước Trung ương.

Thứ hai, đẩy mạnh chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ngạch bậc. Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước và lý luận chính trị, phấn đấu nâng tỷ lệ chuyên viên chính từ 4,0% lên 15% vào năm 2020; đảm bảo 100% công chức kế toán và kiểm soát chi đạt chuẩn đại học trở lên trước năm 2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Kế toán nhà nước.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu suất (KPIs) và chính sách đãi ngộ, tôn vinh. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá kết quả thực thi công vụ hàng tháng gắn với mức độ hài lòng của khách hàng giao dịch, tạo nguồn kinh phí khen thưởng đột xuất cho các sáng kiến cải tiến quy trình, phấn đấu duy trì tỷ lệ hài lòng của khách hàng trên 95% từ năm 2017. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.

Thứ tư, tăng cường luân chuyển vị trí công tác và đẩy mạnh hiện đại hóa ứng dụng công nghệ. Thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí từ 2 đến 3 năm một lần đối với 100% công chức kế toán, kiểm soát chi và kho quỹ; số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, giảm 25% thời gian phê duyệt hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020. Chủ thể thực hiện: Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp. Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và cơ sở dữ liệu chi tiết gồm 201 mẫu khảo sát, giúp các nhà quản lý xây dựng đề án quy hoạch, sắp xếp tổ chức bộ máy và hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với lộ trình Kho bạc điện tử.

Nhóm thứ hai là các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị nhân lực và Hành chính công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp thống kê mô tả với phân tích định lượng, giúp người học nắm vững cách thức triển khai khảo sát thực tế tại một định chế tài chính công quyền.

Nhóm thứ ba là chuyên viên làm công tác Tổ chức cán bộ tại các cơ quan hành chính nhà nước và ngành Tài chính. Đề tài cung cấp bộ chỉ tiêu đánh giá năng lực công chức, kinh nghiệm phân tích nguyên nhân chảy máu chất xám và giải pháp chuẩn hóa ngạch bậc chuyên viên chính có tính ứng dụng cao.

Nhóm thứ tư là các cơ quan hoạch định chính sách cải cách hành chính tại tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu thực trạng và các khuyến nghị trong luận văn là luận cứ thực tiễn để địa phương triển khai hiệu quả cơ chế một cửa liên thông, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR Index).

Câu hỏi thường gặp

Khâu then chốt nào quyết định sự thành công của việc nâng cao chất lượng công chức Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh? Tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng là hai khâu trọng tâm mang tính quyết định. Thực tế giai đoạn 2013-2015 cho thấy, khi đơn vị chú trọng bồi dưỡng, tỷ lệ công chức có trình độ đại học tăng từ 72,22% lên 82,28%, giúp tối ưu hóa đáng kể chất lượng kiểm soát chi ngân sách.

Tại sao cơ cấu độ tuổi 30-40 chiếm 44% vừa là lợi thế vừa là thách thức? Tỷ lệ 44% (77 người) ở nhóm tuổi 30-40 là lợi thế lớn vì lực lượng này có sức trẻ, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin nhanh và độ chín về nghề. Tuy nhiên, thách thức đặt ra là nếu chính sách thu nhập không tương xứng, nhóm công chức giàu kinh nghiệm này rất dễ chuyển dịch sang các tổ chức tài chính ngoài nhà nước.

Quy mô mẫu 201 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho toàn hệ thống? Quy mô 201 mẫu gồm 101 công chức (chiếm hơn 57% nhân sự toàn ngành) và 100 khách hàng tại 5 địa bàn đặc trưng (Văn phòng tỉnh, Từ Sơn, Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong) được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh thu chi ngân sách.

Thực trạng nhân sự công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh đang đối mặt với nguy cơ gì? Toàn hệ thống chỉ có 4 công chức tin học (chiếm 2,29%), 100% kho bạc cấp huyện phải dùng cán bộ kiêm nhiệm. Điều này tạo rủi ro lớn cho an toàn an ninh mạng và làm chậm quá trình vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

Mô hình nâng cao chất lượng công chức của Đà Nẵng và Cần Thơ mang lại bài học gì cho Bắc Ninh? Kinh nghiệm của Đà Nẵng về chuẩn hóa trên 75% trình độ đại học gắn với tác phong chuyên nghiệp và Cần Thơ về công khai quy chế luân chuyển, dân chủ cơ sở là bài học quý báu để Bắc Ninh hoàn thiện quy trình đánh giá và giữ chân cán bộ giỏi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản trị chất lượng công chức Kho bạc Nhà nước gắn liền với mục tiêu hiện đại hóa nền tài chính công.
  • Dữ liệu thực chứng giai đoạn 2013-2015 phản ánh bức tranh đa chiều về 175 công chức, chỉ rõ thành tựu nâng tỷ lệ đại học lên 82,28% và điểm nghẽn thiếu hụt 2,29% nhân sự tin học.
  • Đóng góp khoa học then chốt là hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về tuyển dụng vị trí việc làm, nâng tỷ lệ chuyên viên chính lên 15% và số hóa quy trình nghiệp vụ.
  • Lộ trình triển khai giai đoạn 2016-2020 xác định rõ các mốc thời gian hoàn thành chuẩn hóa chuyên môn trước năm 2018 và hoàn thiện mô hình Kho bạc điện tử vào năm 2020.
  • Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm đến mô hình quản trị tài chính công hiện đại hãy khai thác các phát hiện từ luận văn để ứng dụng vào thực tiễn cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị.