Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2010 - 2020 và thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương. Tại tỉnh Phú Thọ, Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, tổng số biên chế của Sở và các đơn vị trực thuộc là 101 người, trong đó trình độ đại học chiếm 75,24% và thạc sĩ chiếm 11,88%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chưa thực sự đồng đều; kỹ năng chuyển đổi số, năng lực hoạch định chiến lược hội nhập và trình độ ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, dẫn đến khó khăn trong xử lý công việc trực tiếp với các đối tác quốc tế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng công chức, viên chức; đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ tại Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ; phân tích các nhân tố ảnh hưởng trong giai đoạn 2016 - 2018; và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi định hướng đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại Sở trong không gian tỉnh Phú Thọ, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và dữ liệu sơ cấp năm 2018. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa 100% bản mô tả vị trí việc làm, nâng cao hiệu quả thực thi công vụ và cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực hiện đại của Leonard Nadler năm 1980, cấu trúc thành 3 trụ cột tương tác lẫn nhau: phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng; sử dụng nguồn nhân lực qua tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đề bạt và thuyên chuyển; tạo lập môi trường phát triển bao gồm môi trường pháp lý, điều kiện làm việc và chính sách đãi ngộ.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết quản trị nhân sự theo vị trí việc làm của Milkovich và Boudreau năm 2005 cùng các nghiên cứu của Tô Tử Hạ năm 1998, chỉ rõ 4 bộ phận cấu thành vị trí việc làm gồm tên gọi chức vị, chức trách nhiệm vụ, tiêu chuẩn năng lực và chế độ tiền lương tương xứng.

Khung khái niệm chính trong đề tài được chuẩn hóa theo hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Công chức theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 là công dân Việt Nam trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực thi quyền lực quản lý hành chính.
  • Viên chức theo Luật Viên chức số 58/2010/QH12 là người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo hợp đồng làm việc, cung cấp dịch vụ công ích.
  • Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp, cơ cấu ngạch để xác định biên chế và bố trí nhân sự.
  • Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức được đánh giá toàn diện qua 3 cấu phần: Trí lực gồm học vấn, chuyên môn, kỹ năng mềm; Thể lực phản ánh tình trạng sức khỏe; Tâm lực biểu hiện qua phẩm chất đạo đức, lập trường chính trị và tinh thần phục vụ nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW năm 2017, Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phiếu điều tra khảo sát trực tiếp vào năm 2018.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 101 cán bộ, công chức, viên chức, đại diện cho 100% tổng số biên chế của Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ và các đơn vị trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn thể nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, phản ánh đầy đủ mọi vị trí từ lãnh đạo Sở, trưởng phó phòng chuyên môn đến chuyên viên và nhân viên thừa hành.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh cơ cấu tỷ lệ phần trăm và tổng hợp nhân tố tác động. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các chỉ tiêu định lượng nhân sự, phân tích rõ xu hướng biến động qua 3 năm liên tiếp 2016, 2017, 2018 và làm rõ các mối liên hệ giữa chính sách quản trị với hiệu suất công tác. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 chỉ ra những đặc điểm nổi bật sau:

Thứ nhất, về quy mô, giới tính và độ tuổi, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018, đơn vị có 101 cán bộ, công chức, viên chức. Cơ cấu giới tính ghi nhận 61 nam giới, chiếm 60,40% và 40 nữ giới, chiếm 39,60%. Đội ngũ nhân lực tập trung chủ yếu ở độ tuổi lao động trẻ và trung niên, tạo tiền đề thuận lợi cho việc tiếp thu công nghệ mới.

Thứ hai, về trình độ học vấn chuyên môn, tỷ lệ công chức có trình độ đại học chiếm ưu thế tuyệt đối với 75,24% tương ứng 76 người. Tỷ lệ có trình độ thạc sĩ đạt 11,88% tương ứng 12 người; trình độ cao đẳng chiếm 8,91% tương ứng 9 người; trình độ trung cấp chiếm 4,00% tương ứng 4 người. Cơ cấu này cho thấy nền tảng học vấn cơ bản tương đối tốt, song tỷ lệ nhân lực trình độ cao sau đại học vẫn còn khiêm tốn.

Thứ ba, về lý luận chính trị và kỹ năng bổ trợ, tỷ lệ cán bộ có trình độ cao cấp lý luận chính trị đạt 21,78%, trung cấp lý luận chính trị chiếm 45,54% và sơ cấp lý luận chính trị là 32,67%. Đối với kỹ năng bổ trợ, 89,11% cán bộ đạt chuẩn tin học, 65,35% có chứng chỉ ngoại ngữ. Tuy nhiên, khả năng giao tiếp và soạn thảo văn bản bằng tiếng nước ngoài trong công tác xúc tiến thương mại quốc tế còn rất yếu.

Thứ tư, về mức độ hoàn thành nhiệm vụ và áp lực công tác, khoảng 85% nhân sự hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Dẫu vậy, vẫn còn khoảng 15% đến 20% cán bộ gặp áp lực lớn về thời gian giải quyết thủ tục hành chính, một bộ phận nhỏ còn thiếu chủ động trong nghiên cứu văn bản pháp luật mới.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trình độ chuyên môn, kết hợp biểu đồ cột ghép so sánh tỷ lệ lý luận chính trị và trình độ ngoại ngữ qua từng năm trong giai đoạn 2016 - 2018. Bên cạnh đó, bảng tổng hợp phân tích thực trạng theo từng phòng ban giúp nhận diện rõ sự mất cân đối nhân lực giữa khối tham mưu quản lý và khối đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ công tác quy hoạch cán bộ đôi lúc chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch luân chuyển và đào tạo dài hạn. Chế độ tuyển dụng và thu hút nhân tài chất lượng cao chưa đủ sức cạnh tranh với khu vực kinh tế tư nhân. Công tác đào tạo, bồi dưỡng còn mang nặng tính lý thuyết, thiếu các khóa huấn luyện chuyên sâu về đàm phán thương mại và công nghệ thông tin.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế, Nhật Bản thực hiện phân loại 3 cấp bậc thi tuyển độc lập và đào tạo luân chuyển thực tế liên tục; Pháp duy trì Hội đồng hành chính giám sát đề bạt qua thi cử; Trung Quốc áp dụng chương trình bồi dưỡng theo tỷ lệ 30% lý thuyết nền tảng và 70% nghiệp vụ thực hành theo vị trí việc làm. Tại các địa phương lân cận, Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc đã gắn kết phát triển nhân lực với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đưa tốc độ tăng GRDP năm 2018 đạt 8,03% và áp dụng chế độ thưởng tháng lương thứ 13; trong khi Sở Công Thương tỉnh Bắc Giang với 33% lao động qua đào tạo đã thực hiện chính sách hỗ trợ 100% học phí cho cán bộ học đúng chuyên ngành vị trí việc làm và đánh giá thi đua hàng tháng. Những đối chứng này khẳng định đổi mới quản trị nhân sự theo vị trí việc làm là yêu cầu cấp thiết đối với tỉnh Phú Thọ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ giai đoạn đến năm 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

Thứ nhất, chỉ đạo xây dựng và thực hiện quy hoạch cán bộ gắn chặt với đề án vị trí việc làm. Ban Giám đốc Sở và Phòng Tổ chức cán bộ cần tiến hành rà soát, chuẩn hóa 100% bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí trước năm 2022; bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ trong quy hoạch lãnh đạo quản lý đạt từ 40% đến 45% giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, đổi mới mạnh mẽ công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm cán bộ. Hội đồng tuyển dụng Sở phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thi tuyển cạnh tranh công khai cho 100% chức danh lãnh đạo cấp phòng khi có chỉ tiêu bổ nhiệm; thực hiện điều động, luân chuyển định kỳ tối thiểu 15% công chức chuyên môn mỗi chu kỳ 3 năm nhằm tạo môi trường rèn luyện thực tiễn, kiên quyết miễn nhiệm những trường hợp không đáp ứng yêu cầu công vụ.

Thứ ba, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo hướng chuẩn hóa năng lực thực thi. Phấn đấu nâng tỷ lệ công chức có trình độ thạc sĩ từ mức 11,88% lên 25% vào năm 2025; tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng số và ngoại ngữ chuyên ngành thương mại điện tử quốc tế, đảm bảo 100% công chức chuyên môn đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 trên 6 và sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo kết quả đầu ra và kiến tạo môi trường làm việc số. Văn phòng Sở chủ trì triển khai bộ tiêu chí KPI đánh giá hiệu suất hàng tháng gắn liền với khen thưởng vật chất; trang bị đồng bộ 100% hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ xử lý văn bản điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo và nhà quản lý tại các Sở Công Thương trên cả nước. Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp luận và bộ chỉ tiêu thực chứng giúp các nhà lãnh đạo xây dựng đề án vị trí việc làm, tái cấu trúc bộ máy tổ chức tinh gọn và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại - công nghiệp.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên tham mưu công tác tổ chức cán bộ thuộc Sở Nội vụ và các cơ quan hành chính nhà nước. Luận văn là tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai khảo sát đánh giá năng lực công chức, thiết lập hệ thống KPI và xây dựng quy trình thi tuyển chức danh lãnh đạo công khai, minh bạch.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Quản trị nhân lực. Luận văn cung cấp mô hình ứng dụng lý thuyết của Leonard Nadler, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát toàn thể 101 mẫu và tài liệu nghiên cứu tình huống sâu sắc tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Nhóm thứ tư là Cán bộ, công chức, viên chức trong khu vực công. Độc giả có thể sử dụng bộ tiêu chí trí lực, thể lực và tâm lực nêu trong nghiên cứu để tự đánh giá năng lực cá nhân, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập, bồi dưỡng kỹ năng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngạch bậc và thăng tiến nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn đã ứng dụng mô hình lý thuyết quản trị nhân lực nào làm cơ sở phân tích? Luận văn vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler năm 1980 với 3 nhóm yếu tố cốt lõi: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường phát triển thuận lợi. Mô hình này kết hợp cùng lý thuyết vị trí việc làm của Milkovich và Boudreau năm 2005 giúp đánh giá toàn diện năng lực công chức từ đầu vào tuyển dụng đến đánh giá hiệu quả đầu ra.

Câu hỏi 2: Tại sao nghiên cứu lại chọn khảo sát toàn bộ 101 biên chế thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên? Quy mô nhân sự tại Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ và các đơn vị trực thuộc là 101 người, vừa đủ để thực hiện khảo sát toàn diện 100% tổng thể. Phương pháp này loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, bảo đảm thu thập đầy đủ dữ liệu từ mọi ngạch công chức, viên chức và phản ánh chân thực bức tranh năng lực nhân sự của toàn ngành tại địa phương.

Câu hỏi 3: Hạn chế lớn nhất về năng lực của đội ngũ công chức Sở Công Thương Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 là gì? Hạn chế lớn nhất là trình độ chuyên môn sau đại học còn thấp với 11,88% thạc sĩ, kỹ năng ngoại ngữ giao tiếp quốc tế còn hạn chế dù có 65,35% cán bộ sở hữu chứng chỉ. Thêm vào đó, năng lực nghiên cứu hoạch định chính sách thương mại quốc tế và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản lý thời kỳ công nghiệp 4.0.

Câu hỏi 4: Bài học từ tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Giang được vận dụng vào luận văn như thế nào? Kinh nghiệm của Vĩnh Phúc về gắn kết đào tạo nhân lực với mục tiêu tăng trưởng GRDP 8,03% và thưởng tháng lương thứ 13, cùng chính sách của Bắc Giang về hỗ trợ 100% học phí cho cán bộ đào tạo đúng chuyên ngành vị trí việc làm đã được đúc kết thành các giải pháp trọng tâm về chính sách đãi ngộ và nâng cao năng lực cho Phú Thọ.

Câu hỏi 5: Mục tiêu cụ thể về nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức đến năm 2025 là gì? Luận văn đặt mục tiêu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ thạc sĩ từ mức 11,88% lên 25% vào năm 2025. Đồng thời, đề tài yêu cầu chuẩn hóa 100% bản mô tả vị trí việc làm, bảo đảm 100% cán bộ chuyên trách công tác thương mại quốc tế đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 trên 6 và sử dụng thành thạo các nền tảng chuyển đổi số.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đội ngũ công chức, viên chức dựa trên mô hình quản trị nguồn nhân lực hiện đại và lý thuyết vị trí việc làm.
  • Phân tích thực chứng bức tranh nhân lực 101 cán bộ tại Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 - 2018 với 75,24% trình độ đại học, 11,88% trình độ thạc sĩ và 89,11% đạt chuẩn tin học.
  • Xác định rõ 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đội ngũ gồm công tác quy hoạch, tuyển dụng luân chuyển, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá và môi trường làm việc.
  • Tổng kết sâu sắc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc và thực tiễn thành công từ các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc, Bắc Giang.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu chuẩn hóa 100% khung vị trí việc làm và nâng tỷ lệ thạc sĩ lên 25% vào năm 2025.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, Sở Công Thương tỉnh Phú Thọ cần tiến hành rà soát khung vị trí việc làm ngay trong năm đầu tiên, ban hành quy chế đánh giá KPI định kỳ từ năm 2022 và hoàn thành toàn bộ các chỉ tiêu chất lượng nhân lực vào năm 2025. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn cao, kêu gọi các nhà quản lý hành chính công và các nhà nghiên cứu nhanh chóng tham khảo, vận dụng nhằm thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính vững mạnh trong giai đoạn mới.