Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics và giao nhận vận tải quốc tế tại Việt Nam sở hữu tiềm năng phát triển lớn nhờ lợi thế đường bờ biển dài 3.260 km cùng hệ thống hơn 34 cảng biển nằm trên các tuyến hàng hải huyết mạch (tiêu biểu như cụm cảng Hải Phòng, cảng Cát Lái, cảng nước sâu Lạch Huyện). Dù thị trường có hơn 30.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động logistics và hơn 5.000 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 3PL (trong đó doanh nghiệp nội địa chiếm 89%), song khối doanh nghiệp trong nước mới chỉ nắm giữ khoảng 30% thị phần, phần còn lại thuộc về các doanh nghiệp nước ngoài. Bước sang năm 2024, áp lực suy thoái kinh tế, lạm phát, tổng cầu suy yếu cùng các rủi ro địa chính trị (như xung đột tại khu vực Biển Đỏ) làm gia tăng chi phí vận tải biển, buộc các doanh nghiệp logistics Việt Nam phải tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì khách hàng và giữ vững năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex (Timex Traseco), thành lập năm 2018 tại thành phố Hải Phòng — nơi tập trung hơn 40 bến cảng và 14 khu công nghiệp lớn — đã xác định dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển là mảng kinh doanh cốt lõi, mang lại doanh thu lớn và ổn định. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn cần hoàn thiện chất lượng cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp, đề tài đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Timex Traseco giai đoạn 2020–2023; chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng nhập khẩu đường biển của công ty cho giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Các câu hỏi nghiên cứu của đề tài:

  1. Chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ này được hiểu như thế nào?
  2. Những yếu tố bên trong và bên ngoài nào tác động đến chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Timex Traseco?
  3. Thực trạng chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Timex Traseco giai đoạn 2020–2023 diễn ra như thế nào?
  4. Doanh nghiệp cần triển khai những giải pháp cụ thể nào để nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ, tiêu chí đánh giá, quy trình và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển đường biển cho hàng hóa nhập khẩu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Timex Traseco và các địa bàn tác nghiệp liên quan tại cụm cảng Hải Phòng (Nam Đình Vũ, Green Port, Lạch Huyện...), cảng Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh) và hệ thống văn phòng đại diện.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2020–2023; các giải pháp định hướng ứng dụng trong 5 năm tiếp theo (đến năm 2028).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình quản trị logistics chuẩn mực, tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế và các quy định pháp luật hiện hành:

  • Cơ sở lý luận và khái niệm: Vận dụng định nghĩa vận chuyển theo quan điểm quản trị logistics trong Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh (PGS. An Thị Thanh Nhàn, PGS. Nguyễn Văn Minh, TS. Nguyễn Thông Thái, 2011); lý thuyết giao nhận theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA); định nghĩa dịch vụ giao nhận hàng hóa theo Luật Thương mại Việt Nam 2005.
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ: Sử dụng quan điểm chất lượng dịch vụ của Philip Kotler; Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9000:2015; Tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001; Mô hình 5 khoảng cách và mô hình đo lường SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) bao gồm 5 thành phần: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Độ tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy). Từ đó, tác giả cụ thể hóa thành 5 tiêu chí đánh giá DVKH trong vận tải đường biển: Chi phí, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Thời gian vận chuyển, Độ an toàn và chính xác, Mức độ hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Quan sát thực tế quá trình làm hàng và thủ tục thông quan tại cảng Nam Đình Vũ (Hải Phòng), chi cục hải quan quản lý.
    • Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi định lượng gửi tới $N = 100$ khách hàng doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng nhập khẩu đường biển của Timex Traseco, thu về $95$ phiếu phản hồi hợp lệ để phân tích đánh giá theo thang đo Likert.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, biểu giá cước, hợp đồng vận tải, hồ sơ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, lệnh giao hàng) của Timex Traseco giai đoạn 2020–2023; dữ liệu từ website chính thức http://timextraseco.com/.
    • Dữ liệu ngoài: Niên giám thống kê, báo cáo thường niên của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), dữ liệu từ Cổng thông tin điện tử Chính phủ, các công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp tiền bối liên quan tại Đại học Thương mại.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân loại và tổng hợp số liệu; phương pháp phân tích so sánh logic giữa các năm và so sánh giá cước với các đối thủ cạnh tranh trên cùng tuyến vận tải; phương pháp tổng hợp để rút ra kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi về dịch vụ vận chuyển đường biển và quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Đặc điểm dịch vụ vận chuyển đường biển: Làm rõ 6 đặc tính căn bản gồm: tính vô hình (không đo lường trực tiếp trước khi tiêu dùng), tính không lưu trữ (không thể tồn kho dịch vụ), tính không sở hữu (không chuyển giao quyền sở hữu phương tiện/hàng hóa), tính không thể chia cắt (sản xuất đồng thời với tiêu dùng dịch vụ), tính thay đổi (chất lượng phụ thuộc vào con người, thời tiết, môi trường) và tính thích ứng (linh hoạt đáp ứng yêu cầu tuyến đường và phương thức gửi hàng).
  • Phân loại dịch vụ: Chi tiết các phương thức vận chuyển bằng container: gửi nguyên container (FCL - Full Container Load), gửi hàng lẻ (LCL - Less than Container Load), và các hình thức kết hợp (FCL/LCL, LCL/FCL).
  • Quy trình vận chuyển lý luận chuẩn: Mô hình hóa qua 6 bước tác nghiệp: (1) Ký kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển; (2) Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; (3) Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu; (4) Làm thủ tục hải quan (phân luồng xanh, vàng, đỏ); (5) Nhận hàng nhập khẩu từ hãng tàu (tại bãi container hoặc kho CFS); (6) Quyết toán, bàn giao chứng từ cho khách hàng.
  • Yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá: Trình bày 4 yếu tố cấu thành dịch vụ khách hàng (thời gian, độ tin cậy, thông tin, sự thích nghi) và 5 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ logistics đường biển (chi phí, dịch vụ khách hàng, thời gian giao hàng, độ an toàn hàng hóa, mức độ hài lòng).
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân định rõ nhóm yếu tố bên trong (nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực tài chính) và nhóm yếu tố bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, chính trị - pháp lý và biến động an ninh hàng hải, điều kiện tự nhiên - hạ tầng cảng biển, công nghệ thông tin, khách hàng, nhà cung cấp hãng tàu, đối thủ cạnh tranh).

CHƯƠNG 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex

Chương 2 phân tích chi tiết hồ sơ năng lực của Timex Traseco (thành lập ngày 31/05/2018 theo GCNĐKDN số 0201878468 do Sở KH&ĐT Hải Phòng cấp; Giám đốc đại diện: ông Lê Đức Thiệu; trụ sở chính chuyển về 113 Hoàng Thế Thiện, phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng từ tháng 02/2023; mạng lưới chi nhánh tại Huế, Đà Nẵng, TP.HCM và Savannakhet - Lào). Hơn 75% sản lượng hàng nhập khẩu hàng năm của công ty tập trung trên các tuyến Trung Quốc – Việt Nam và Hàn Quốc – Việt Nam thông qua các hãng tàu đối tác thường xuyên: COSCO, OOCL, YANGMING, ONE, ZIM, MAERSK.

Quy trình vận chuyển hàng hóa nhập khẩu thực tế tại Timex Traseco được thiết lập gồm 7 bước:

  1. Bước 1: Ký kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển: Bộ phận Kinh doanh đàm phán cước, điều khoản và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ.
  2. Bước 2: Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải: Tiếp nhận thông tin lô hàng; với hàng theo Incoterms nhóm E, F thì thực hiện lấy Booking với hãng tàu; với nhóm C, D tiếp nhận bộ chứng từ từ khách hàng.
  3. Bước 3: Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu: Nhận Pre-alert (Master B/L, House B/L, Arrival Notice, Debit Note) từ đại lý/hãng tàu, kiểm tra thông tin để khai Manifest, lấy Lệnh giao hàng (D/O) và xử lý bộ chứng từ (Invoice, Packing List, C/O, kiểm dịch...).
  4. Bước 4: Làm thủ tục hải quan: Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS. Thực hiện phân luồng: Luồng xanh (thông quan đóng thuế); Luồng vàng (kiểm tra hồ sơ, tham vấn giải trình); Luồng đỏ (nhân viên hiện trường phối hợp kiểm hóa thực tế). In mã vạch giám sát hải quan.
  5. Bước 5: Nhận hàng nhập khẩu từ hãng tàu: Đối với hàng FCL, đối chiếu D/O tại bãi cảng, thanh toán phí nâng hạ/lưu bãi, mượn vỏ container đưa về kho riêng hoặc rút ruột tại bãi; đối với hàng LCL, nhận hàng tại kho CFS.
  6. Bước 6: Giao hàng cho khách: Bàn giao phiếu EIR, mượn container cho tài xế xe tải/xe đầu kéo vận chuyển giao đến kho khách hàng.
  7. Bước 7: Quyết toán, bàn giao chứng từ cho khách hàng: Hoàn tất thanh quyết toán chi phí, bàn giao tờ khai thông quan, chứng từ gốc và danh sách container đủ điều kiện qua khu vực giám sát cho khách hàng.

Đánh giá thực trạng qua 5 tiêu chí chất lượng (khảo sát $N=95$):

  • Chi phí dịch vụ: 52 phiếu hoàn toàn đồng ý và 43 phiếu đồng ý chi phí là yếu tố quyết định và giá cước của công ty hợp lý so với chất lượng. Timex Traseco duy trì mức giá cạnh tranh nhờ quan hệ đại lý tốt và chấp nhận biên lợi nhuận thấp hơn để mở rộng thị phần.

Bảng so sánh giá cước vận chuyển FCL tuyến Ningbo (Trung Quốc) về Hải Phòng (Việt Nam) tháng 03/2024:

Hãng tàu (Carrier) Giá cước Timex Traseco 20' (USD) Giá cước Timex Traseco 40'HQ (USD) Giá cước Đối thủ 20GP (USD) Giá cước Đối thủ 40GP (USD) Thời gian vận chuyển (T/T)
MCC 110 210 120 230 6 ngày (DIR)
ASL 100 350 110 350 6 ngày (DIR)
CUL 100 300 100 300 6 ngày (DIR)
UWS -10 35 -20 40 6 ngày (DIR)
COSCO 110 220 140 250 6 ngày (DIR)
OOCL 40 85 40 80 6 ngày (DIR)
ZIM 80 260 100 210 6 ngày (DIR)
CNC 100 300 100 300 6 ngày (DIR)
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Được khách hàng đánh giá cao ở thái độ và mức độ tương tác nhanh chóng.

Bảng kết quả khảo sát tiêu chí dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Timex Traseco:

Tiêu chí khảo sát Hoàn toàn không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
Phục vụ nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng 0 0 18 25 52
Thông báo nhanh khi có thay đổi trong dịch vụ 0 0 5 44 46
Linh hoạt xử lý các vấn đề phát sinh 0 18 12 18 47
Đội ngũ tư vấn có nghiệp vụ chuyên môn cao 0 6 12 32 45
Nhân viên lịch sự và niềm nở với khách hàng 0 0 0 40 55
  • Thời gian vận chuyển: 42% hoàn toàn đồng ý, 32% đồng ý thời gian giao hàng đúng cam kết; 10% không đồng ý do ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan: thời tiết mưa bão, ách tắc kiểm dịch giai đoạn dịch bệnh, sự cố an ninh hàng hải tại Biển Đỏ (Houthi tấn công tàu hàng buộc đổi hải trình vòng qua Mũi Hảo Vọng) và nghẽn hệ thống mạng hải quan điện tử.
  • Độ an toàn và chính xác: Gần 90 phiếu đánh giá an toàn, bảo đảm số lượng. Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2020 ghi nhận 6 lô hàng xảy ra sự cố suy giảm chất lượng/hao hụt do lỗi đóng gói, chèn lót không bảo đảm nhiệt độ/độ ẩm hoặc thời gian vận chuyển bị kéo dài đối với hàng nông sản, hóa chất.
  • Mức độ hài lòng: 54 phiếu hoàn toàn đồng ý, 30 phiếu đồng ý hài lòng chung; 43 phiếu rất sẵn sàng và 27 phiếu sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho đối tác khác. Vẫn còn 6 phiếu chưa đánh giá cao và 3 khách hàng phản hồi ngừng sử dụng dịch vụ do những trải nghiệm chậm trễ hoặc xử lý sự cố chưa linh hoạt.

CHƯƠNG 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển bằng đường biển của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex

Chương 3 xác định mục tiêu phát triển của Timex Traseco đến năm 2028 là hoàn thiện chuỗi cung ứng logistics toàn diện, tối ưu hóa thời gian và chi phí cho khách hàng, đồng thời đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn:

  1. Giải pháp về nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ hải quan, ngoại ngữ thương mại và kỹ năng xử lý tình huống phát sinh tại hiện trường cảng cho đội ngũ nhân sự trẻ; xây dựng cơ chế đánh giá hiệu suất (KPI) gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng.
  2. Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin: Đầu tư phần mềm quản lý giao nhận tích hợp, số hóa toàn diện quy trình theo dõi đơn hàng (Track & Trace) để khách hàng chủ động tra cứu lịch trình container thời gian thực; nâng cấp hạ tầng kết nối ổn định phục vụ khai báo ECUS.
  3. Giải pháp cơ sở vật chất, trang thiết bị: Tăng cường đầu tư và bảo trì định kỳ đội xe đầu kéo, rơmooc phục vụ vận tải nội địa (trucking); trang bị đầy đủ thiết bị dự phòng điện và mạng tại trụ sở văn phòng Hải Phòng và các chi nhánh.
  4. Giải pháp dịch vụ chăm sóc khách hàng: Thiết lập quy trình tiếp nhận, phân loại và giải quyết khiếu nại chuyên nghiệp với thời hạn phản hồi cam kết; duy trì chính sách cước ưu đãi cho khách hàng thân thiết và mùa cao điểm.
  5. Giải pháp về tổ chức cơ cấu bộ máy: Tinh gọn luồng phối hợp công việc giữa phòng Kinh doanh, phòng Chứng từ và bộ phận Giao nhận hiện trường cảng nhằm loại bỏ các bước trung gian gây trễ chứng từ.
  6. Giải pháp mở rộng thị trường và quan hệ quốc tế: Mở rộng ký kết hợp đồng đại lý và cam kết sản lượng với các liên minh hãng tàu quốc tế lớn; mở rộng tuyến vận chuyển sang các thị trường Đông Nam Á, châu Âu, châu Mỹ; đàm phán mức giá trucking nội địa cạnh tranh với các đối tác vận tải (như HP Logistics, TAM Logistics, Hà Minh Anh).

Kiến nghị của tác giả:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch hạ tầng kết nối đường bộ, đường cao tốc sau cảng biển; ổn định chính sách thuế và thương mại xuất nhập khẩu.
  • Đối với Cơ quan Hải quan: Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông quan điện tử nhằm hạn chế nghẽn mạng; chuẩn hóa quy trình tham vấn giá và kiểm tra chuyên ngành để rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh định lượng rõ nét về chất lượng dịch vụ của Timex Traseco thông qua khảo sát 95 khách hàng thực tế (ghi nhận 55/95 phiếu đánh giá nhân viên lịch sự ở mức hoàn toàn đồng ý; 54/95 phiếu hoàn toàn hài lòng về dịch vụ) và bảng so sánh chi tiết giá cước FCL 8 hãng tàu tuyến Ningbo – Hải Phòng tháng 03/2024.
  • Quy chuẩn hóa quy trình 7 bước: Khóa luận đã mô tả và chuẩn hóa chi tiết 7 bước tác nghiệp giao nhận hàng nhập khẩu đường biển gắn liền với phần mềm khai hải quan ECUS và hệ thống giám sát cổng cảng bằng mã vạch.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ nhân sự, công nghệ, thiết bị xe máy đến chính sách khách hàng, bám sát hạn chế thực tế (như 18 phiếu đánh giá chưa linh hoạt xử lý sự cố và 6 sự cố tổn thất hàng hóa giai đoạn 2019–2020).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu thực tế tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và trẻ (Timex Traseco) tại trung tâm cảng biển Hải Phòng trong bối cảnh chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động (giai đoạn hậu Covid-19 và khủng hoảng Biển Đỏ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát định lượng còn ở mức tương đối nhỏ ($N = 100$, thu về $95$ phiếu hợp lệ), chủ yếu tập trung vào tệp khách hàng sẵn có của công ty tại khu vực phía Bắc.
    • Dữ liệu nghiên cứu và báo cáo tài chính nội bộ mới dừng lại ở giai đoạn 2020–2023.
    • Các phân tích thị trường cước biển tập trung phần lớn vào tuyến vận tải ngắn từ Trung Quốc (Ningbo) về Hải Phòng, chưa bao quát sâu các tuyến vận tải đường dài (Châu Âu, Bắc Mỹ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát trên tệp khách hàng đa dạng hơn tại các chi nhánh miền Trung và miền Nam.
    • Nghiên cứu mô hình logistics xanh (Green Logistics) và giải pháp tích hợp vận tải đa phương thức kết hợp đường biển – đường sắt – đường bộ xuyên biên giới (Lào, Campuchia, Thái Lan).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; các chuyên viên chứng từ, nhân viên hiện trường (ops) và nhân viên kinh doanh cước (sales logistics) tại các công ty forwarder.
  • Hạng mục giá trị:
    • Quy trình 7 bước nghiệp vụ thực tế xử lý hàng FCL và LCL nhập khẩu bằng đường biển.
    • Hướng dẫn chi tiết các bước phân luồng hải quan điện tử trên phần mềm ECUS và thủ tục giám sát cổng cảng.
    • Bảng tổng hợp so sánh cấu trúc cước tàu FCL và phương pháp khảo sát đánh giá chất lượng DVKH logistics theo mô hình SERVQUAL.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Timex Traseco gồm những bước nào?

Quy trình thực tế tại Timex Traseco gồm 7 bước: (1) Ký kết hợp đồng dịch vụ vận chuyển; (2) Nắm tình hình hàng hóa và lấy booking/hồ sơ theo điều kiện Incoterms; (3) Chuẩn bị chứng từ nhập khẩu, nhận Pre-alert và khai Manifest; (4) Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS (phân luồng xanh, vàng, đỏ); (5) Nhận hàng từ hãng tàu tại bãi FCL hoặc kho CFS; (6) Bàn giao phiếu EIR và mượn container cho tài xế giao hàng đến kho khách; (7) Quyết toán chi phí, bàn giao chứng từ và mã vạch giám sát cho khách hàng.

2. Các hãng tàu nào là đối tác vận chuyển chính của Timex Traseco đối với hàng nhập khẩu?

Các hãng tàu đối tác thường xuyên của công ty gồm COSCO, OOCL, YANGMING, ONE, ZIM và MAERSK. Trong đó, các tuyến vận tải chính từ Trung Quốc và Hàn Quốc về Việt Nam qua các hãng tàu này chiếm hơn 75% tổng khối lượng hàng nhập khẩu hàng năm của Timex Traseco.

3. Khảo sát 95 khách hàng về tiêu chí chăm sóc khách hàng tại Timex Traseco cho thấy kết quả gì?

Khảo sát ghi nhận điểm mạnh vượt trội ở thái độ nhân viên ("Lịch sự và niềm nở với khách hàng" đạt 55 phiếu hoàn toàn đồng ý và 40 phiếu đồng ý; không có phiếu phản đối). Tuy nhiên, vẫn còn 18 phiếu không đồng ý ở tiêu chí "Linh hoạt xử lý các vấn đề phát sinh" và 6 phiếu không đồng ý ở tiêu chí "Đội ngũ tư vấn có nghiệp vụ chuyên môn cao", phản ánh hạn chế kinh nghiệm ở một bộ phận nhân sự trẻ.

4. Giai đoạn 2019–2020 công ty đã ghi nhận bao nhiêu sự cố về an toàn hàng hóa và nguyên nhân do đâu?

Trong giai đoạn 2019–2020, Timex Traseco ghi nhận 6 lô hàng gặp sự cố hư hỏng hoặc hao hụt chất lượng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc đóng gói sai quy cách, chèn lót chưa bảo đảm, không duy trì đúng nhiệt độ/độ ẩm bảo quản hoặc thời gian vận chuyển bị kéo dài (delay) đối với các mặt hàng nhạy cảm như hoa quả, hóa chất.

5. Lợi thế cạnh tranh về giá cước vận chuyển đường biển của Timex Traseco bắt nguồn từ đâu?

Lợi thế giá cước của Timex Traseco bắt nguồn từ quan hệ hợp tác lâu dài với các hãng tàu lớn (được cấp mã riêng và cam kết sản lượng theo quý/năm), mạng lưới đại lý tốt tại tuyến Trung Quốc – Việt Nam và chính sách chấp nhận mức biên lợi nhuận thấp hơn đối thủ để mở rộng thị phần và thu hút khách hàng mới.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà My đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và mô hình đo lường SERVQUAL trong logistics. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng vận hành 7 bước nghiệp vụ, phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát 95 khách hàng và cấu trúc giá cước cạnh tranh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Timex giai đoạn 2020–2023. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp giá trị ứng dụng cao cho doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện chất lượng dịch vụ logistics đường biển đến năm 2028.