Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch giữ vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn tại Việt Nam, đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn vào tổng thu nhập quốc dân và kích thích sự phát triển của nhiều ngành liên quan. Trong cơ cấu kinh tế du lịch, kinh doanh lưu trú và khách sạn là phân khúc trọng tâm, chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, ẩm thực và các dịch vụ bổ trợ cho du khách trong nước lẫn quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của hệ sinh thái lưu trú cũng kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt, hiện tượng phá sản, giảm giá và cạnh tranh không lành mạnh giữa các đơn vị kinh doanh. Trong bối cảnh nguồn khách quốc tế có khả năng chi trả cao nhưng đòi hỏi khắt khe về mặt chất lượng, việc duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành yêu cầu cốt lõi nhằm tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững và gia tăng uy tín doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền (ngành Việt Nam học - chuyên ngành Quản trị dịch vụ và lữ hành, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán quản trị dịch vụ tại một cơ sở lưu trú tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Đức Vượng (Duc Vuong Saigon Hotel). Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Đức Vượng.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Đức Vượng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn.
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kinh doanh, quy trình phục vụ và các giải pháp nâng cấp chất lượng dịch vụ tại Khách sạn Đức Vượng, tọa lạc tại số 195 – 197 Bùi Viện, Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu thực nghiệm và kết quả kinh doanh được khảo sát, tổng hợp theo chuỗi số liệu từ năm 2020 đến năm 2022 và định hướng đến giai đoạn 2023 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả vận dụng các khái niệm kinh điển và văn bản pháp lý hiện hành của ngành du lịch Việt Nam:

  • Khái niệm và tiêu chuẩn khách sạn: Dẫn chiếu định nghĩa của Morcel Gotie, tài liệu nghiên cứu của nhóm tác giả Hoa Kỳ trong ấn phẩm "Welcome to Hospitality", Thông tư số 01/2001/TT-TCDL ngày 27/04/2001 của Tổng cục Du lịch (về quy chuẩn cơ sở lưu trú từ 10 buồng ngủ trở lên) và Quyết định số 02/2001/QĐ-TCDL của Tổng cục Du lịch ban hành tiêu chuẩn phân hạng khách sạn từ 1 đến 5 sao dựa trên 5 nhóm tiêu chí (Vị trí - kiến trúc; Trang thiết bị - tiện nghi phục vụ; Dịch vụ và mức độ phục vụ; Nhân viên phục vụ; Vệ sinh).
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ: Khung khái niệm của các tác giả Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân); mô hình sự phù hợp kỳ vọng của Parasuraman, Zeithaml và Berry; quan điểm đánh giá dịch vụ của Hurbert, Cronin & Taylor, Oliver; cùng công thức đo lường mức độ thỏa mãn tâm lý của Donald M. Davidoff: $$\text{Sự thỏa mãn} = \text{Sự cảm nhận} - \text{Sự mong đợi}$$

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn và nghiên cứu thực địa:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Tập hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành, tạp chí, ấn phẩm du lịch, số liệu của Tổng cục Thống kê, Báo cáo thị trường bất động sản Thành phố Hồ Chí Minh của Savills Việt Nam (6 tháng đầu năm 2023), số liệu của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh nội bộ của Khách sạn Đức Vượng giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Thiết kế bảng câu hỏi điều tra đóng sử dụng thang đo Likert 5 điểm nhằm đo lường ý kiến đánh giá của du khách lưu trú về cơ sở vật chất, thái độ phục vụ và mức độ tin cậy đối với các dịch vụ của khách sạn.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp nhằm đối chiếu hiệu quả tài chính và biến động chi phí qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn

Chương này tổng kết toàn diện các tiền đề lý thuyết về quản trị khách sạn:

  • Phân loại và tiêu chuẩn hóa: Hệ thống hóa các phương thức phân loại khách sạn theo quy mô (nhỏ: 10 - 50 phòng; vừa: 50 - 100 phòng; lớn: trên 100 phòng), theo thị trường mục tiêu (khách sạn công vụ, hàng không, du lịch, căn hộ, sòng bạc), theo mức độ phục vụ (cao cấp, trung bình, bình dân), và theo quyền sở hữu (tư nhân, nhà nước, liên doanh, cổ phần, hợp đồng quản lý). Nêu rõ quy định thiết kế tối thiểu đối với buồng ngủ (buồng 2 phòng: 22 $m^2$; buồng đơn: 9 $m^2$; buồng đôi: 14 $m^2$; buồng 3-4 giường: 18 $m^2$; phòng vệ sinh: 4 $m^2$) và khoảng cách an toàn tối thiểu 100 mét đối với bệnh viện, trường học.
  • Bản chất kinh doanh dịch vụ: Phân tích 3 mảng hoạt động cơ bản gồm kinh doanh lưu trú, kinh doanh dịch vụ ăn uống (chế biến, lưu thông, phục vụ), và 4 nhóm dịch vụ bổ sung (sinh hoạt hàng ngày, vui chơi giải trí, nâng cao tiện nghi, dịch vụ đặc biệt).
  • Đặc trưng sản phẩm và chất lượng: Xác định các thuộc tính của sản phẩm khách sạn gồm tính phi vật chất (vô hình), không thể lưu kho (quá trình sản xuất trùng với tiêu dùng), tính cao cấp, tính quốc tế và phụ thuộc trực tiếp vào yếu tố lao động thủ công (tỷ lệ trung bình 160 lao động/100 buồng). Đánh giá vai trò của chất lượng dịch vụ đối với việc giảm chi phí marketing, hạn chế tỷ lệ luân chuyển nhân sự và gia tăng thị phần.
  • Nhân tố tác động: Phân chia thành nhóm nhân tố bên ngoài (nhà cung ứng, khách hàng, môi trường kinh tế - pháp luật, văn hóa) và nhân tố bên trong (cơ sở vật chất, đội ngũ nhân viên, tính chuẩn mực của quy trình phục vụ).

Chương II: Thực trạng và chất lượng dịch vụ tại khách sạn Đức Vượng

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu hoạt động và thực trạng vận hành tại Khách sạn Đức Vượng:

  • Lịch sử hình thành và đặc điểm: Doanh nghiệp tư nhân do ông Lê Đức Vượng làm chủ, thành lập ngày 10/10/2006 với 20 phòng, mở rộng lên 52 phòng vào năm 2008, đạt chuẩn 2 sao vào tháng 4/2016 (xây dựng theo định hướng tiêu chuẩn 3 sao). Tọa lạc tại khu phố Tây Bùi Viện (Quận 1), khách sạn mang bộ nhận diện gồm biểu tượng chú voi và cây cổ thụ, phương châm hoạt động "We Are Family". Kết cấu gồm 1 tầng hầm, 8 tầng, nhà hàng Terrace Garden và The View Rooftop Bar tại tầng 9.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban quản lý và 10 bộ phận chuyên môn: Sale & Marketing, Nhân sự, Kế toán, Lễ tân, Buồng phòng, Nhà hàng, Bảo vệ, Kỹ thuật, Cảnh quan, Bán tour.
  • Cơ cấu sản phẩm lưu trú và giá bán: Khách sạn phân chia 52 phòng thành 5 hạng phòng phục vụ các nhóm khách khác nhau.
Hạng phòng Số lượng Diện tích Đặc điểm bố trí Giá phòng đơn (USD) Giá phòng đôi (USD) Giá phòng ba (USD) Giường phụ (USD)
Standard 16 16 $m^2$ 1 giường đôi ($1{,}6m \times 2m$), không có cửa sổ, không hút thuốc 38 40 - -
Superior 15 19 – 21 $m^2$ 1 giường đôi ($1{,}6m \times 1{,}8m$) và 1 giường đơn, hướng thành phố 50 52 59 -
Deluxe 13 28 $m^2$ 1 giường đôi ($1{,}6m \times 1{,}8m$) và 1 giường đơn 63 65 73 10
DV Wooden 4 21 $m^2$ 1 giường đôi ($1{,}6m \times 1{,}8m$), nội thất hoàn toàn bằng gỗ, có ghế dài thư giãn 58 60 - -
VIP 3 40 $m^2$ Phòng tầng 1 (1 đôi, 1 đơn, bàn ghế ấm trà); Phòng tầng 6 (3 giường đơn, TV 62 inch, view phố); Phòng tầng 7 (nội thất gỗ) 98 100 110 10
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Hoạt động tài chính của khách sạn ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô doanh thu lẫn lợi nhuận sau thời kỳ dịch bệnh, song tốc độ tăng chi phí vận hành diễn ra nhanh chóng:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 45,12 60,32 74,36 +15,20 (+33,69%) +14,04 (+23,28%)
Tổng chi phí (tỷ đồng) 27,69 41,74 52,13 +14,05 (+50,74%) +10,39 (+24,89%)
Lợi nhuận (tỷ đồng) 17,43 18,58 23,03 +1,15 (+6,60%) +4,45 (+23,95%)
  • Chuẩn hóa quy trình vận hành:
    • Quy trình lễ tân: Khép kín qua 4 giai đoạn: Trước khi khách đến (tiếp nhận đặt phòng, lập phiếu), Khi khách đến (làm thủ tục đăng ký, bàn giao thu ngân), Khi khách lưu trú (phối hợp phục vụ, giải quyết phàn nàn, cập nhật chi phí), và Khi khách thanh toán trả buồng (quyết toán hóa đơn, nhận chìa khóa, tiễn khách).
    • Quy trình buồng phòng: Bao gồm quy trình làm buồng trống sạch (do giám sát viên trực tiếp thực hiện qua 6 bước kiểm tra); quy trình làm buồng khách đang lưu trú (gõ cửa xưng danh, nguyên tắc thay ga giường 2 ngày/lần hoặc theo yêu cầu, bổ sung trà, cà phê, bắp rang miễn phí); và quy trình làm buồng khách trả phòng (8 bước nghiêm ngặt: thông gió, thu gom đồ vải bẩn, bổ sung tiện ích vệ sinh, trải giường nghệ thuật với hình xếp thiên nga/voi/vịt bầu, vệ sinh đồ gỗ, tẩy rửa khử khuẩn thiết bị vệ sinh bằng dung dịch Vim và Cif, lau sàn, kiểm tra tổng thể).
    • Quy trình dịch vụ ẩm thực: Triển khai qua 3 giai đoạn: Chuẩn bị phục vụ (chào đón, xếp chỗ, ghi nhận order chuyển bếp); Phục vụ trực tiếp (nhận món từ bếp, phục vụ tại bàn); Kết thúc ca (thanh toán, dọn dẹp, lấy ý kiến phản hồi và tiễn khách).
  • Chính sách Marketing: Thực hiện đa dạng hóa dịch vụ thông qua The View Rooftop Bar (áp dụng khung giờ giảm giá Happy Hour), nhà hàng Terrace Garden (phục vụ buffet sáng miễn phí và gọi món 24/24), cùng các dịch vụ giặt ủi 24/24 và dịch vụ đưa đón sân bay.

Chương III: Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại khách sạn Đức Vượng

Trên cơ sở kết quả hoạt động và những thiếu hụt trong khâu vận hành, chương 3 đề ra phương hướng giai đoạn 2023 - 2024 và 7 nhóm giải pháp:

  1. Nghiên cứu nhu cầu và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng: Thiết lập cơ chế khảo sát thị hiếu du khách quốc tế và quản lý hồ sơ khách hàng trung thành.
  2. Nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật: Bảo trì trang thiết bị buồng ngủ, hệ thống cách âm và tiện nghi phòng tắm đáp ứng kỳ vọng của khách lưu trú.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động: Tăng cường đào tạo định kỳ về nghiệp vụ phục vụ, kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ và nghệ thuật xử lý tình huống cho nhân viên tiếp xúc trực tiếp.
  4. Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ: Đổi mới thực đơn nhà hàng, phát triển các dịch vụ bổ sung và khai thác lợi thế cảnh quan của Rooftop Bar.
  5. Cải tiến quy trình phục vụ: Tối ưu hóa thời gian xử lý thủ tục check-in, check-out và nâng cao tính liên kết giữa các bộ phận Lễ tân - Buồng - Kỹ thuật.
  6. Gia tăng mức độ tin cậy của khách hàng: Cam kết chất lượng dịch vụ đồng bộ, minh bạch chính sách giá và xử lý thỏa đáng mọi khiếu nại phát sinh.
  7. Định vị và phân biệt thương hiệu: Đẩy mạnh nhận diện thương hiệu gắn liền với giá trị văn hóa gia đình ("We Are Family") nhằm tăng sức cạnh tranh so với các đối thủ trong khu vực Quận 1.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh bức tranh hoạt động thực tiễn của một khách sạn tư nhân trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch thông qua các chứng cứ số liệu:

  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Khẳng định sự phục hồi và tăng trưởng của khách sạn với doanh thu tăng từ 45,12 tỷ đồng (năm 2020) lên 74,36 tỷ đồng (năm 2022); lợi nhuận đạt 23,03 tỷ đồng vào năm 2022. Tuy nhiên, phân tích chỉ rõ sự mất cân đối khi chi phí tăng nhanh hơn doanh thu (chi phí năm 2021 tăng 50,74% so với năm 2020), đặt ra yêu cầu cấp thiết về tối ưu hóa quy trình để cắt giảm hao phí vận hành.
  • Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình thao tác chuẩn (SOP) đối với từng bộ phận chức năng, đặc biệt là quy trình kỹ thuật buồng phòng 8 bước và các quy chuẩn sử dụng hóa chất chuyên dụng (Vim, Cif), cung ứng tiện ích bổ sung (nước suối, trà, cà phê, bắp rang miễn phí).
  • Đóng góp về mặt quản trị: Tác giả đã liên kết khung lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ (khoảng cách kỳ vọng của Parasuraman, phương trình Davidoff) với bối cảnh kinh doanh thực tế tại tuyến phố du lịch Bùi Viện. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng nguồn lực nội tại của cơ sở 52 phòng, mang tính định hướng cho việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và chuẩn hóa dịch vụ khách sạn quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát phạm vi một cơ sở lưu trú đơn lẻ (Khách sạn Đức Vượng) với quy mô 52 phòng, do đó tính đại diện cho toàn bộ phân khúc khách sạn 2 - 3 sao tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa cao. Số liệu tài chính phân tích dừng lại ở năm 2022 và các ước lượng định tính trong năm 2023. Văn bản khóa luận chưa tích hợp các mô hình phân tích định lượng nâng cao (như hồi quy đa biến hay mô hình SEM) để đo lường trọng số ảnh hưởng của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng tổng thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh đa trường hợp giữa các khách sạn trong cùng phân khúc tại khu vực trung tâm Quận 1; ứng dụng thang đo SERVQUAL hoặc SERVPERF hoàn chỉnh kết hợp phân tích định lượng kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của du khách quốc tế trong giai đoạn thị trường du lịch phục hồi hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên ngành Du lịch, Khách sạn, Việt Nam học (chuyên ngành Quản trị dịch vụ và lữ hành): Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc đề tài tốt nghiệp phân tích thực trạng kinh doanh khách sạn, phương pháp hệ thống hóa lý luận lưu trú và cách thức mô tả quy trình tác nghiệp buồng phòng, lễ tân.
  • Cán bộ quản lý cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo phương thức thiết lập danh mục sản phẩm phòng lưu trú, cơ cấu phân bổ phòng theo mức giá USD, quy trình kiểm soát vệ sinh buồng phòng và các biện pháp gia tăng doanh thu từ dịch vụ ẩm thực tầng thượng (Rooftop Bar).

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Đức Vượng được thành lập vào thời gian nào và quy mô phòng biến động ra sao?
Khách sạn bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 10/10/2006 với quy mô ban đầu là 20 phòng. Đến năm 2008, khách sạn mở rộng lên 52 phòng và chính thức đạt chứng nhận tiêu chuẩn 2 sao vào tháng 4 năm 2016.

2. Khách sạn có những hạng phòng nào và mức giá dao động ra sao?
Khách sạn có 5 hạng phòng với tổng cộng 52 phòng: Standard (16 phòng, giá 38 - 40 USD), Superior (15 phòng, giá 50 - 59 USD), Deluxe (13 phòng, giá 63 - 73 USD), DV Wooden (4 phòng ốp gỗ, giá 58 - 60 USD) và VIP (3 phòng, diện tích 40 $m^2$, giá 98 - 110 USD).

3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của khách sạn giai đoạn 2020 – 2022 thay đổi như thế nào?
Doanh thu của khách sạn tăng liên tục: năm 2020 đạt 45,12 tỷ đồng, năm 2021 đạt 60,32 tỷ đồng và năm 2022 đạt 74,36 tỷ đồng. Lợi nhuận tương ứng đạt 17,43 tỷ đồng (2020), 18,58 tỷ đồng (2021) và 23,03 tỷ đồng (2022). Tuy nhiên, chi phí cũng tăng mạnh từ 27,69 tỷ đồng lên 52,13 tỷ đồng.

4. Quy định về tần suất thay ga giường cho khách đang lưu trú tại khách sạn là gì?
Theo quy định của khách sạn, định kỳ 2 ngày nhân viên buồng phòng sẽ thay ga giường một lần. Trường hợp khách có nhu cầu thay hàng ngày, khách đặt tờ giấy yêu cầu thay ga có sẵn lên giường, hoặc nhân viên chủ động thay ngay khi phát hiện ga/mền bị bẩn.

5. Điểm nhấn dịch vụ ngoài phòng ngủ của khách sạn Đức Vượng gồm những gì?
Khách sạn có nhà hàng Terrace Garden phục vụ ăn sáng buffet miễn phí và gọi món 24/24, quán The View Rooftop Bar tại tầng 9 với tầm nhìn hướng Bitexco mở cửa từ 8 giờ sáng đến 1 giờ đêm, dịch vụ giặt ủi 24/24 và dịch vụ đưa đón sân bay.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ lưu trú và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Đức Vượng trong giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích cơ cấu sản phẩm, bảng giá phòng, các quy trình nghiệp vụ buồng - lễ tân - nhà hàng và biến động doanh thu chi phí, đề tài chỉ rõ các điểm nghẽn trong vận hành cơ sở. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp lưu trú tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.