Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, hoạt động cung cấp suất ăn công nghiệp (SACN) đã trở thành một bộ phận quan trọng trợ lực cho quá trình tái sản xuất sức lao động tại các nhà máy, xí nghiệp và khu công nghiệp. Suất ăn công nghiệp được định nghĩa là bữa ăn giữa ca làm việc của công nhân, nhân viên; đặc thù của loại hình này là sản xuất và phục vụ với số lượng lớn trong một khoảng thời gian ngắn, đòi hỏi tính ổn định, an toàn vệ sinh thực phẩm và mức chi phí hợp lý.

Sự cạnh tranh trong ngành dịch vụ ẩm thực công nghiệp ngày càng trở nên gay gắt trước sự xuất hiện của nhiều mô hình kinh doanh mới, dịch vụ giao nhận thức ăn tận nơi và sự thay đổi trong thị hiếu, kỳ vọng của khách hàng. Công ty TNHH Thiết bị Phụ trợ Vạn An Phát là doanh nghiệp hoạt động cung ứng suất ăn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh trên thị trường cũng như đòi hỏi ngày càng cao từ phía các đối tác, việc duy trì, củng cố mối quan hệ với khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới đặt ra yêu cầu phải đánh giá khoa học và cải thiện liên tục chất lượng dịch vụ (CLDV). Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trần Lê Châu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ, chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp.
    • Thứ hai: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp của công ty tại các khu công nghiệp (KCN) ở huyện Phong Điền trong giai đoạn qua.
    • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp bổ sung và điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố/nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát tại các địa điểm cung cấp suất ăn của công ty ở KCN huyện Phong Điền.
  • Đối tượng khảo sát, điều tra: Cán bộ quản lý và nhân viên, người lao động đang trực tiếp sử dụng dịch vụ suất ăn công nghiệp của công ty tại các nhà máy thuộc KCN huyện Phong Điền. Lý do giới hạn phạm vi tại huyện Phong Điền xuất phát từ thực tế đây là địa bàn tập trung nhiều nhà máy, doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn so với các khu vực khác tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Các địa điểm cung cấp suất ăn của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát tại các doanh nghiệp thuộc KCN huyện Phong Điền.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện và thu thập số liệu trong khoảng thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024; số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh, lao động và nguồn vốn của công ty được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị dịch vụ kinh điển kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát:

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

  • Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Dẫn xuất từ quan điểm của Kotler & Armstrong (2004), Fitzsimmons (2014), Zeithaml & Bitner về tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không lưu kho của dịch vụ. Dịch vụ suất ăn công nghiệp được xác định theo TCVN ISO 9000 và TCVN ISO 9001:1996, nhấn mạnh khả năng đáp ứng nhu cầu ăn uống cho số lượng lớn người tiêu dùng trong thời gian ngắn và không gian bếp ăn tập thể.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ: Tác giả hệ thống hóa mô hình 2 khía cạnh của Gronroos (1984) gồm chất lượng kỹ thuật (kết quả) và chất lượng chức năng (quy trình); mô hình 3 thành phần của Lehtinen (1991), mô hình thứ bậc của Brady & Cronin (2001), mô hình đa mức độ của Dabholkar et al. (2000), lý thuyết về 5 khoảng cách chất lượng trong mô hình SERVQUAL của Parasuraman et al. (1985, 1988) và mô hình đánh giá kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).
  • Mô hình đề xuất: Kế thừa từ mô hình SERVPERF và các công trình liên quan của Lê Thị Quỳnh Anh (2016), Tang (2006), Al-Nasser et al. (2015), tác giả xây dựng mô hình gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc ("Sự hài lòng của khách hàng" - HL) thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5:
    1. Sự tin cậy (TC): Gồm 4 biến quan sát (TC1 đến TC4), đo lường việc cung ứng đúng hẹn, đúng thực đơn cam kết, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và xử lý vấn đề chân thành.
    2. Khả năng đáp ứng (DU): Gồm 4 biến quan sát (DU1 đến DU4), đo lường tính đa dạng thực đơn, đầy đủ dinh dưỡng, trang bị dụng cụ ăn uống và giữ nhiệt độ thức ăn.
    3. Sự đồng cảm (DC): Gồm 4 biến quan sát (DC1 đến DC4), đo lường sự tận tâm, lưu ý phục vụ, thấu hiểu và kiến thức giải đáp thắc mắc.
    4. Năng lực phục vụ (PV): Gồm 4 biến quan sát (PV1 đến PV4), đo lường tác phong, sự sẵn sàng hỗ trợ, kỹ năng giao tiếp và tốc độ phục vụ.
    5. Phương tiện hữu hình (HH): Gồm 4 biến quan sát (HH1 đến HH4), đo lường độ sạch sẽ của khay/hộp thức ăn, bàn ghế, nhà vệ sinh và hệ thống quạt/điều hòa nhiệt độ.
    • Biến phụ thuộc - Sự hài lòng (HL): Gồm 4 biến quan sát (HL1 đến HL4) phản ánh mức độ hài lòng chung, ý định tiếp tục sử dụng và sẵn sàng giới thiệu dịch vụ.

Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các phòng ban chức năng (kinh doanh, tài chính - kế toán) của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát và các báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Căn cứ nguyên tắc chọn mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($N = 26 \times 5 = 130$) và công thức của Nguyễn Đình Thọ (2004) cho hồi quy đa biến ($N = 8 \times m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$), tác giả chọn quy mô phát phiếu là 150 mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (Donald, 1970). Khảo sát được thực hiện trực tiếp vào giờ ăn trưa tại 4 doanh nghiệp đối tác ở KCN Phong Điền:
    • Công ty Cổ phần Frit Hương Giang: 40 bảng hỏi;
    • Công ty Cổ phần Frit Phú Xuân: 40 bảng hỏi;
    • Công ty Cổ phần Prime Thiên Phúc: 40 bảng hỏi;
    • Công ty TNHH Thiên An Phú: 30 bảng hỏi. Tổng số phiếu hợp lệ thu về đạt 130 bảng hỏi.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các công cụ:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình);
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994);
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$, Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$ theo Hair et al., 1998);
  • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($p < 0,05$);
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của các nhân tố;
  • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test đối với các biến quan sát so với giá trị kiểm định trung bình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp

Chương này làm rõ khung lý luận quản trị chất lượng dịch vụ áp dụng cho ngành suất ăn tập thể. Tác giả phân tích các thuộc tính riêng biệt của suất ăn công nghiệp: nhu cầu mang tính ổn định định kỳ theo ca kíp của nhà máy; phục vụ đại trà số lượng lớn trong thời gian ngắn; không đòi hỏi tính thẩm mỹ trình bày quá cầu kỳ nhưng yêu cầu tuyệt đối khắt khe về an toàn vệ sinh thực phẩm và định lượng dinh dưỡng; người tiêu dùng trực tiếp đa số là công nhân lao động phổ thông trong khi người ký kết hợp đồng lại là đại diện người sử dụng lao động.

Tác giả trình bày các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ và quy trình 12 bước xây dựng chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ SACN trong doanh nghiệp, bao gồm: cam kết của ban lãnh đạo, thành lập nhóm cải tiến, đo lường chất lượng, đánh giá chi phí chất lượng, nâng cao nhận thức, hành động chính xác, chương trình không sai sót, đào tạo huấn luyện, thực hiện ngày không sai hỏng, xác lập mục tiêu, loại bỏ nguyên nhân sai hỏng, cơ chế công nhận và vận hành hội đồng chất lượng.

Ở phần cơ sở thực tiễn, tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước (Trần Minh Tánh năm 2018 tại chuỗi Co.op Smile; Lê Thị Quỳnh Anh năm 2016 tại Nhà hàng Khách sạn Hương Giang - Huế; báo cáo xu hướng suất ăn công nghiệp miền Bắc năm 2023) và nghiên cứu quốc tế (Jack Goody năm 2018; Tang năm 2006; Al-Nasser et al. năm 2015; Tạp chí Quản lý Môi trường & Du lịch năm 2021). Đồng thời, bài học kinh nghiệm thực tiễn được đúc rút từ mô hình vận hành của Công ty TNHH P.Dussmann Việt Nam (đơn vị cung cấp gần 40.000 suất ăn/ngày áp dụng tiêu chuẩn làm sạch và kiểm soát nhiễm khuẩn chéo) và Công ty TNHH Suất ăn Bình Dương.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội tại của công ty và kiểm định định lượng đánh giá từ khách hàng:

  • Tình hình hoạt động kinh doanh: Khảo sát quy trình tổ chức dịch vụ tại công ty từ khâu lập thực đơn, thu mua nguyên vật liệu, kiểm soát xuất - nhập kho, kỹ thuật chế biến cho đến đóng gói, vận chuyển và cấp phát suất ăn tại căng tin các nhà máy. Cơ cấu tổ chức, biến động lực lượng lao động, cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 được tổng hợp qua các bảng biểu tài chính.
  • Kết quả kiểm định định lượng mẫu khảo sát ($n = 130$):
    • Thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các biến quan sát thuộc 5 nhóm độc lập và 1 nhóm phụ thuộc đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ theo tiêu chuẩn.
    • Phân tích hồi quy bội chứng minh mô hình có độ phù hợp thống kê cao thông qua bảng phân tích phương sai ANOVA và các chỉ số R-Square.
    • Cả 5 nhân tố đều có mối quan hệ tương quan đồng biến và tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng của khách hàng ($p < 0,05$). Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$ được xác lập cụ thể:
      1. Phương tiện hữu hình (tác động mạnh nhất);
      2. Sự đồng cảm;
      3. Sự tin cậy;
      4. Khả năng đáp ứng;
      5. Năng lực phục vụ (tác động thấp nhất trong 5 nhân tố).
    • Kết quả kiểm định One-Sample T-Test chi tiết từng nhóm biến chỉ ra những điểm còn hạn chế: độ sạch và độ thông thoáng tại khu vực ăn uống, sự ổn định nhiệt độ món ăn khi đến tay công nhân và sự linh hoạt trong xử lý phàn nàn của nhân viên cấp phát.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp tại Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 2, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhân tố theo thứ tự ưu tiên tác động:

  • Giải pháp cho nhóm Phương tiện hữu hình: Nâng cấp và đồng bộ hóa dụng cụ chứa đựng thực phẩm đạt chuẩn an toàn; kiểm soát nghiêm ngặt quy trình vệ sinh khay ăn, thìa đũa; đầu tư hoặc phối hợp với ban quản lý các nhà xưởng để cải tạo không gian nhà ăn, bảo dưỡng hệ thống làm mát, quạt thông gió và nhà vệ sinh phục vụ công nhân.
  • Giải pháp cho nhóm Sự đồng cảm: Đào tạo đội ngũ nhân viên phục vụ về văn hóa ứng xử, lắng nghe phản hồi của người lao động; thiết lập kênh tiếp nhận ý kiến đóng góp trực tiếp tại căng tin; chú trọng đến khẩu vị và nhu cầu ăn kiêng hoặc thay đổi món ăn theo mùa.
  • Giải pháp cho nhóm Sự tin cậy: Chuẩn hóa khâu lựa chọn nhà cung cấp thực phẩm có chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP); cam kết thực hiện đúng định lượng và hình ảnh thực đơn đã niêm yết; duy trì đúng khung giờ giao nhận suất ăn nhằm đảm bảo thời gian nghỉ giữa ca của công nhân.
  • Giải pháp cho nhóm Khả năng đáp ứng: Xây dựng thực đơn luân phiên phong phú, cân đối hàm lượng calo và dinh dưỡng theo tính chất công việc của từng xưởng sản xuất; bổ sung trang thiết bị giữ nhiệt (thùng giữ nhiệt, tủ hấp chuyên dụng) để thức ăn luôn nóng sốt khi phục vụ.
  • Giải pháp cho nhóm Năng lực phục vụ: Tổ chức tập huấn định kỳ về nghiệp vụ phục vụ bếp ăn tập thể; rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, hòa nhã; chuẩn hóa thao tác chia suất ăn để tránh tình trạng ùn ứ, chen lấn trong giờ cao điểm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát thực nghiệm 130 đối tượng là cán bộ, công nhân viên tại 4 công ty thuộc KCN Phong Điền đang sử dụng dịch vụ của Vạn An Phát. Số liệu tổng hợp từ các phân tích thống kê khẳng định 5 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đều tác động cùng chiều đến sự hài lòng chung.

Thứ tự tác động Nhân tố Mức độ ảnh hưởng tương đối Phát hiện chính từ dữ liệu
1 Phương tiện hữu hình Mạnh nhất Yếu tố trang thiết bị bàn ghế, vệ sinh khay ăn và môi trường căng tin tác động trực tiếp và rõ rệt nhất đến cảm nhận của khách hàng.
2 Sự đồng cảm Thứ hai Sự thấu hiểu, lắng nghe và thái độ tiếp nhận khiếu nại của nhân viên phục vụ tạo nên sự gắn kết tâm lý tích cực.
3 Sự tin cậy Thứ ba Tính chuẩn xác về thời gian giao đồ ăn và việc giữ đúng cam kết về an toàn vệ sinh thực phẩm giữ vai trò cốt lõi.
4 Khả năng đáp ứng Thứ tư Tính đa dạng của thực đơn và độ nóng sốt của món ăn giữa ca làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thỏa mãn.
5 Năng lực phục vụ Yếu nhất Tác phong và tốc độ phục vụ vẫn giữ vai trò tích cực, tuy nhiên có mức độ tác động thấp nhất so với 4 nhân tố trên.

Giải pháp và kiến nghị

  • Đối với Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát: Tập trung nguồn lực cải tiến trang thiết bị bảo quản thức ăn, nâng cao chất lượng vệ sinh dụng cụ khay ăn; đào tạo nhân sự trực tiếp phục vụ; rà soát nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào và kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ suất ăn.
  • Đối với cơ quan chức năng tỉnh Thừa Thiên Huế: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ về an toàn vệ sinh thực phẩm tại các bếp ăn công nghiệp trên địa bàn; hỗ trợ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phụ trợ trong khu công nghiệp.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã kiểm chứng sự phù hợp của mô hình SERVPERF trong một thị trường dịch vụ mang tính đặc thù cao là suất ăn công nghiệp tại khu vực kinh tế tập trung thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu thực chứng cụ thể, phản ánh đúng tiếng nói của công nhân lao động trực tiếp, giúp doanh nghiệp sở tại nhận diện rõ những điểm nghẽn trong vận hành để phân bổ nguồn vốn đầu tư hợp lý thay vì cải tiến dàn trải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận tự xác định một số giới hạn trong phạm vi thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất ($n = 130$) do giới hạn về thời gian (từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024) và chi phí, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ suất ăn công nghiệp chưa đạt mức tuyệt đối.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát mới chỉ tập trung tại một số nhà máy thuộc các KCN ở địa bàn huyện Phong Điền, chưa mở rộng ra các KCN khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như KCN Phú Bài hay KCN Quảng Vinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các công trình nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, đồng thời bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như "giá cả cảm nhận", "văn hóa ẩm thực vùng miền" hoặc "sự chuyển đổi nhà cung cấp" để hoàn thiện mô hình giải thích sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ suất ăn công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch & ẩm thực: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình ứng dụng mô hình đo lường SERVPERF vào ngành dịch vụ ăn uống tập thể; cung cấp mẫu thiết kế bảng hỏi với 26 biến quan sát đã qua kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ.
  • Nhà quản trị các doanh nghiệp cung ứng suất ăn công nghiệp: Cung cấp khung 12 bước xây dựng chương trình quản lý chất lượng không sai hỏng, bảng tiêu chí đánh giá kỹ thuật - chức năng và căn cứ để phân bổ ngân sách cải thiện cơ sở vật chất, giữ nhiệt món ăn và đào tạo nhân viên phục vụ.
  • Cán bộ quản lý nhân sự, công đoàn tại các nhà máy: Có thêm cơ sở dữ liệu để đánh giá chất lượng dịch vụ của các nhà thầu cung cấp suất ăn, từ đó xây dựng các điều khoản giám sát hợp đồng nhằm đảm bảo quyền lợi và sức khỏe cho người lao động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng khung nghiên cứu?

Tác giả dựa trên mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1985, 1988) và mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992), kết hợp thang đo từ các nghiên cứu thực nghiệm của Lê Thị Quỳnh Anh (2016), Tang (2006) và Al-Nasser et al. (2015) để đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động lên biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được phân bổ tại các đơn vị nào?

Nghiên cứu tiến hành phát 150 bảng hỏi và thu về 130 phiếu hợp lệ từ cán bộ, công nhân viên tại 4 công ty thuộc KCN huyện Phong Điền: Công ty Cổ phần Frit Hương Giang (40 phiếu), Công ty Cổ phần Frit Phú Xuân (40 phiếu), Công ty Cổ phần Prime Thiên Phúc (40 phiếu) và Công ty TNHH Thiên An Phú (30 phiếu).

3. Trong 5 nhân tố nghiên cứu, nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến sự hài lòng?

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy nhân tố "Phương tiện hữu hình" có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng, tiếp theo lần lượt là "Sự đồng cảm", "Sự tin cậy", "Khả năng đáp ứng", và nhân tố "Năng lực phục vụ" có mức độ tác động yếu nhất.

4. Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát tham khảo bài học thực tiễn từ những doanh nghiệp nào?

Khóa luận đã phân tích kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ từ hai doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành là Công ty TNHH P.Dussmann Việt Nam (với quy mô gần 40.000 suất ăn/ngày và quy trình vệ sinh công nghiệp hiện đại tránh nhiễm khuẩn chéo) và Công ty TNHH Suất ăn Bình Dương.

5. Dữ liệu tài chính và hoạt động của công ty Vạn An Phát được khảo sát trong giai đoạn nào?

Số liệu thứ cấp về cơ cấu lao động, nguồn vốn kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Lê Châu đã thực hiện thành công việc đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp của Công ty TNHH Thiết bị phụ trợ Vạn An Phát tại địa bàn KCN huyện Phong Điền thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 130 quan sát hợp lệ. Kết quả kiểm định thống kê khẳng định vai trò chi phối hàng đầu của nhân tố phương tiện hữu hình và sự đồng cảm, đồng thời chỉ rõ sự cần thiết phải chuẩn hóa điều kiện vệ sinh, duy trì độ nóng sốt của thức ăn và nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân sự. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn sát với năng lực tài chính và quy trình vận hành thực tế của doanh nghiệp, đóng góp luận cứ xác đáng cho công tác quản trị chất lượng dịch vụ suất ăn công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.