Tổng quan luận án
Vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) tại hệ thống y tế công lập, đặc biệt là các bệnh viện tuyến Trung ương (TW), là một nhiệm vụ cấp thiết trong tiến trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và an sinh xã hội tại Việt Nam. Quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng chủ trương xã hội hóa y tế đã mở rộng nguồn lực đầu tư, nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế (BHYT) từ 60,9% dân số (năm 2010) lên 82% (năm 2016) và đạt khoảng 86% (năm 2017). Tuy nhiên, theo bảng xếp hạng hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2017, Việt Nam xếp thứ 160/190 quốc gia và đứng thứ 6 trong khối ASEAN (sau Singapore xếp thứ 6 toàn cầu/thứ 1 ASEAN, Thái Lan 47/2, Malaysia 49/3, Philippines 60/4, Indonesia 92/5). Tình trạng quá tải trầm trọng diễn ra liên tục tại các bệnh viện TW với công suất sử dụng giường bệnh đạt từ 120% đến 172%, trong khi khối bệnh viện tư nhân chỉ đạt 40% đến 50%. Tỷ lệ bác sĩ trên quy mô dân số ở mức thấp (khoảng 7 bác sĩ/1 vạn dân) và phân bố không đồng đều; ước tính mỗi năm có hơn 50.000 người Việt Nam ra nước ngoài KCB với tổng chi phí hơn 2 tỷ USD.
Thủ đô Hà Nội là địa bàn tập trung hơn một nửa số bệnh viện TW trên cả nước (20/38 bệnh viện). Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn và lý luận đặt ra là các công trình trước đây phần lớn tiếp cận chất lượng KCB dưới góc độ y học lâm sàng hoặc quản trị kinh doanh thuần túy, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc nâng cao chất lượng dịch vụ KCB tại các bệnh viện TW dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước, bệnh viện và người bệnh.
Mục tiêu tổng quát của luận án là vận dụng lý luận về dịch vụ công, chất lượng dịch vụ y tế (DVYT), phân tích thực trạng tại các bệnh viện TW trên địa bàn Hà Nội, từ đó đề xuất quan điểm và giải pháp kinh tế chính trị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ KCB trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm:
- Những quan điểm chung nào về chất lượng KCB?
- Đâu là các vấn đề lý luận liên quan đến nâng cao chất lượng dịch vụ KCB tại các bệnh viện ở nước ta?
- Hiện nay, thực trạng chất lượng dịch vụ KCB và việc nâng cao chất lượng dịch vụ KCB tại các bệnh viện TW trên địa bàn Hà Nội đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa Nhà nước, bệnh viện và người dân?
- Cần có những gợi ý chính sách hay giải pháp can thiệp như thế nào để nâng cao chất lượng dịch vụ KCB tại các bệnh viện TW trên địa bàn Hà Nội?
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng DVYT, dịch vụ KCB, tiêu chí đánh giá và quản lý chất lượng dịch vụ KCB tại bệnh viện TW.
- Phân tích thực trạng, mặt tích cực, hạn chế, thách thức trong cung ứng và quản lý chất lượng dịch vụ KCB ở một số bệnh viện TW tại Hà Nội.
- Đề xuất quan điểm và nhóm giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng dịch vụ KCB tại các bệnh viện TW ở Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ KCB dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn qua các tiêu chí chất lượng và chính sách quản lý của Nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: 18 bệnh viện TW tiêu biểu trên địa bàn Hà Nội (gồm các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa đầu ngành như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Nhi TW, Bệnh viện Phụ sản TW, Bệnh viện K, Bệnh viện E, Bệnh viện Mắt TW, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TW, Bệnh viện Châm cứu TW, Bệnh viện Da liễu TW, Bệnh viện Phổi TW, Bệnh viện Răng Hàm Mặt TW, Bệnh viện Tai Mũi Họng TW, Bệnh viện Nội tiết TW, Bệnh viện Y học Cổ truyền TW...).
- Thời gian: Khảo sát tiến trình từ năm 2000; các dữ liệu và số liệu thống kê phân tích tập trung trong giai đoạn 2013 – 2016.
- Nội dung: Đánh giá tổng thể vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ KCB từ lý luận đến thực tiễn cơ chế thị trường, đề xuất hệ thống giải pháp chính sách kinh tế - xã hội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các tuyến nội dung chính:
-
Nghiên cứu về chất lượng và chất lượng dịch vụ: Parasuraman et al. đưa ra khái niệm chất lượng dịch vụ dựa trên sự so sánh giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế; Kotler et al. (2005) nghiên cứu thuộc tính chất lượng trong quản trị tiếp thị; Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TP. Hồ Chí Minh (2001) và Viện Năng suất Việt Nam (2014) làm rõ tính biến động của chất lượng theo nhu cầu; Nguyễn Thu Hà (2015) phân tích mối quan hệ giữa chất lượng và sự hài lòng; Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2003) phân định chất lượng DVYT thành chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng.
-
Nghiên cứu về quản lý chất lượng và các mô hình, công cụ cải tiến: Brent C. Reid khảo sát mô hình y tế tại Nhật Bản, Canada, Anh; Viện Y khoa Hoa Kỳ (2001) khuyến nghị tái cơ cấu hệ thống y tế; WHO (2003) đề xuất chiến lược cải tiến chất lượng và đo lường sự hài lòng; Viện Nghiên cứu Hệ thống Y tế Malaysia (2004) nghiên cứu áp dụng quản lý chất lượng hiện đại; Ban Nghiên cứu Kinh tế KPMG (2010) khảo sát tác động của chính sách y tế; Prathiba Varkey phân tích chu trình PDCA và TQM; Gupta và Charles (1985) nghiên cứu Six Sigma của Motorola; Franco, Rafesh và Hatzell (2000) phân tích các khía cạnh đảm bảo chất lượng; Hoàng Văn Luân (2014) làm rõ thuyết TQM của Edwards Deming; Nguyễn Ngọc Anh (2009) nghiên cứu quản lý chất lượng tại cơ sở chỉnh hình Đà Nẵng; Báo cáo chung Tổng quan ngành Y tế (2012) và tài liệu Bệnh viện E (2013), Vụ Kế hoạch - Tài chính (2011), Cục Quản lý KCB (2013), Sở KH&CN Bà Rịa - Vũng Tàu (2003) phân tích việc áp dụng ISO 9000:2000, 5S và LEAN.
-
Nghiên cứu về tiêu chí đánh giá chất lượng KCB: Nitin Seth, Deshmukh và Prem Vrat (2005) tổng hợp 19 mô hình chất lượng dịch vụ; Sadiq Sohail nghiên cứu chất lượng cảm nhận phi lâm sàng; Australian Commission on Safety and Quality in Health Care (2012) xây dựng 113 tiêu chí trong 10 tiêu chuẩn; WHO (2007) xác định mô hình PATH gồm 6 chiều hướng; Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (2013) phân tích 7 mô hình chất lượng dịch vụ; Nguyễn Bích Lưu (2002) khảo sát tại Thái Lan; Hà Nam Khánh Giao và Lê Anh Phương (2010) áp dụng thang đo SERVQUAL tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Phước; Bộ Y tế (2012) ban hành Chương trình hành động quốc gia 2013-2020 lấy người bệnh làm trung tâm.
-
Nghiên cứu về thực trạng chất lượng KCB tại Việt Nam: Đỗ Mạnh Hùng (2014) nghiên cứu quá tải và y đức tại Bệnh viện Nhi TW; Trần Đăng Khoa (2013) dùng khung Donabedian khảo sát tại huyện Như Xuân (Thanh Hóa); Hà Thanh Sơn (2009) nghiên cứu tại xã Phù Đổng (Gia Lâm); Nguyễn Thị Như (2010) nghiên cứu khả năng cung ứng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quốc Oai.
-
Nghiên cứu về chi phí, tài chính và cạnh tranh y tế: Chris James (2010) phân tích phổ cập BHYT; Andrew Creese và David Parker (1994) thiết kế hệ thống phân tích chi phí; Horwitz (1998) nghiên cứu chuyển đổi bệnh viện vì lợi nhuận tại Mỹ; Kai Hong Phua (2000) phân tích kinh nghiệm điều tiết thị trường y tế của Singapore; Lê Trí Khải (2014), Trần Quang Thông (2006) và Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (2013) nghiên cứu phương thức thanh toán định suất và BHYT tại Đắk Lắk, Thanh Hóa; Hoàng Văn Minh, Nguyễn Thị Kim Phương và Priyanka Saksena (2012) phân tích chi phí tiền túi của người bệnh; Vũ Thanh Sơn (2007) và Trương Bảo Thanh (2014) luận giải chính sách cạnh tranh trong cung ứng DVYT.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Hệ thống hóa lý luận kinh tế chính trị về nâng cao chất lượng dịch vụ KCB; đánh giá thực trạng 18 bệnh viện TW tại Hà Nội thông qua kết hợp dữ liệu thống kê quản lý với điều tra khảo sát định lượng; đề xuất các giải pháp cơ chế, chính sách tài chính, giá dịch vụ, tự chủ bệnh viện và điều tiết quản lý nhà nước nhằm dung hòa lợi ích của Nhà nước, cơ sở y tế và người dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết nền tảng:
- Dịch vụ công và bệnh viện công lập: Dịch vụ công y tế là hàng hóa công cộng/bán công cộng mang tính xã hội, phi lợi nhuận. Bệnh viện công lập được phân thành 4 nhóm theo mức độ tự chủ tài chính:
- Nhóm 1: Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
- Nhóm 2: Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.
- Nhóm 3: Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
- Nhóm 4: Ngân sách nhà nước (NSNN) bảo đảm toàn bộ chi hoạt động thường xuyên.
- Cấu trúc chất lượng KCB: Theo A. Donabedian (1980) và J. Ovretveit (1992), chất lượng KCB gồm 2 thành phần chính là chất lượng kỹ thuật (chuyên môn, tính chính xác trong chẩn đoán, điều trị) và chất lượng chức năng (thái độ tiếp xúc, tiện nghi cơ sở vật chất, quy trình phục vụ, thông tin hướng dẫn). Khung lý thuyết bao gồm 8 thành tố: năng lực kỹ thuật, khả năng tiếp cận, hiệu quả, hiệu suất, quan hệ liên cá nhân, tính liên tục, an toàn và tiện nghi.
- Các công cụ và mô hình quản lý chất lượng: TQM, 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng), Tiêu chuẩn ISO 9001:2008, Tiêu chuẩn quốc tế JCI (gồm 14 chương, 321 tiêu chuẩn, 1.312 yếu tố đo lường), Chu trình cải tiến PDCA (Plan - Do - Check - Act), Phương pháp Six Sigma (ngưỡng sai lỗi 3,4 lỗi/triệu cơ hội) và Quản trị tinh gọn LEAN.
- Cơ chế tài chính y tế: Phân tích 3 phương thức thanh toán gồm ngân sách trọn gói (global budget), chi trả theo trường hợp bệnh (DRG - Diagnosis Related Groups), và phương thức hỗn hợp (kết hợp định suất, ngày nằm viện, dịch vụ).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận truyền thống của Kinh tế chính trị và các phương pháp nghiên cứu định lượng hiện đại:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, trừu tượng hóa khoa học, phân tích - tổng hợp, kết hợp lôgíc và lịch sử.
- Nghiên cứu tại bàn (Desktop Research): Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Bộ Y tế, số liệu thống kê ngành.
- Phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi ý kiến với các chuyên gia từ Bộ Y tế, Cục Quản lý KCB, Ngân hàng Thế giới, Viện NICE (Vương quốc Anh), Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y tế Công cộng.
- Khảo sát điều tra xã hội học và thống kê định lượng: Ứng dụng mô hình SERVQUAL và Bộ 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế (năm 2013). Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không tốt/Hoàn toàn không đồng ý/Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Rất tốt/Hoàn toàn đồng ý/Rất hài lòng).
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu hợp lệ sử dụng |
Các biến kiểm soát chính |
| Người bệnh và thân nhân |
935 |
926 |
Giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thu nhập, tham gia BHYT (6 biến) |
| Nhân viên y tế (NVYT) |
600 |
592 |
Giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn, chức vụ, đơn vị công tác, thâm niên, thu nhập (7 biến) |
| Tổng cộng |
1.535 |
1.518 |
Thu thập tại 18 bệnh viện TW trên địa bàn Hà Nội |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1 tổng thuật và phân loại chi tiết các công trình nghiên cứu theo 6 hướng chuyên đề: chất lượng dịch vụ; quản lý chất lượng và công cụ cải tiến; hệ thống tiêu chí đánh giá; nâng cao chất lượng KCB; thực trạng tại bệnh viện công lập Việt Nam; chi phí, tài chính và cạnh tranh y tế. Luận án chỉ ra điểm đồng thuận trong y văn thế giới là chất lượng dịch vụ y tế phải lấy người bệnh làm trung tâm, kết hợp giữa an toàn lâm sàng và hiệu quả vận hành. Tại Việt Nam, việc áp dụng các công cụ quản lý chất lượng (ISO, 5S, TQM) còn phân tán, chủ yếu tập trung ở một số bệnh viện lớn. Khoảng trống lớn nhất được xác lập là thiếu công trình nghiên cứu ở cấp độ luận án tiến sĩ kinh tế chính trị đánh giá tổng thể mối quan hệ thể chế, cơ chế tài chính, quyền tự chủ bệnh viện và thực trạng chất lượng KCB tại các bệnh viện TW ở Hà Nội.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG
Chương 2 luận giải bản chất kinh tế của DVYT và KCB. Luận án phân định rõ hai phương thức nâng cao chất lượng: "đổi mới chất lượng" (đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thay đổi công nghệ đột phá ngắn hạn, phù hợp nền kinh tế phát triển) và "cải tiến chất lượng" (thực hiện từng bước liên tục, đầu tư vào con người và quy trình, phù hợp điều kiện nguồn lực hạn chế của Việt Nam). Tác giả phân tích mô hình 4 nhóm tự chủ của bệnh viện công lập theo quy định hiện hành, vai trò của BHYT với tư cách bên mua dịch vụ độc lập, cùng các mô hình thanh toán y tế (trọn gói, theo ca bệnh DRG, theo dịch vụ).
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm quốc tế: hệ thống bảo hiểm y tế và chăm sóc y tế tại Cộng hòa Pháp, mức chi y tế trong GDP của các nước OECD, mô hình tài chính 3M (Medisave, Medishield, Medifund) và cơ chế điều tiết cạnh tranh của Singapore, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam về kiểm soát chi phí, minh bạch giá và nâng cao chất lượng dịch vụ công.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KCB TẠI CÁC BỆNH VIỆN TW TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng tại 18 bệnh viện TW ở Hà Nội qua các nhóm nhân tố: cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế (TTBYT), nhân lực, tài chính y tế, cơ chế tự chủ, hệ thống thông tin y tế, cạnh tranh từ bệnh viện tư nhân và công tác quản lý nhà nước.
| Đơn vị y tế |
Công suất sử dụng giường bệnh thực tế |
| Bệnh viện K |
172% |
| Bệnh viện Bạch Mai |
168% |
| Bệnh viện Nhi Trung ương |
119% |
| Khối bệnh viện công lập toàn quốc (trung bình) |
90% - 110% (ngưỡng khuyến cáo WHO: 80%) |
| Khối bệnh viện tư nhân (trung bình) |
40% - 50% |
Dữ liệu điều tra định lượng thực địa trên 1.518 mẫu quan sát làm rõ thực trạng theo các nhóm chỉ số:
- Khảo sát 926 người bệnh và thân nhân: Đánh giá qua 5 nhóm tiêu chí gồm An toàn (Bảng 3.1), Người bệnh là trung tâm (Bảng 3.2, Bảng 3.3 về y đức và thái độ của điều dưỡng/y tá), Hiệu quả và hiệu suất (Bảng 3.4, Bảng 3.5 về thời gian chờ đợi), Tiện nghi và phù hợp (Bảng 3.6, Bảng 3.7 về mức giá dịch vụ theo BHYT và thu nhập), Công bằng (Bảng 3.8, Bảng 3.9). Kết quả phản ánh điểm nghẽn lớn nhất nằm ở thời gian chờ đợi khám và làm thủ tục xét nghiệm, tình trạng cơ sở vật chất phòng bệnh nội trú thiếu tiện nghi, và khoảng cách tiếp cận giữa các nhóm đối tượng.
- Khảo sát 592 NVYT: Đánh giá qua các nhóm tiêu chí gồm Công tác quản lý nâng cao chất lượng bệnh viện (Bảng 3.11), Chính sách đãi ngộ (Bảng 3.12), Kiến thức và kỹ năng (Bảng 3.13), Điều kiện làm việc (Bảng 3.14, Bảng 3.15). NVYT đánh giá cao nỗ lực cải thiện kỹ năng chuyên môn nhưng bày tỏ mức độ hài lòng thấp ở chính sách đãi ngộ, áp lực công việc quá tải và môi trường làm việc còn nhiều bất cập.
Nguyên nhân của các hạn chế được chỉ ra gồm: giá dịch vụ y tế chưa kết cấu tính đúng tính đủ chi phí; cơ chế tự chủ tài chính còn nửa vời khiến bệnh viện chịu áp lực cân đối thu chi nhưng bị trói buộc cơ chế mua sắm đầu tư; phân bổ nhân lực y tế chất lượng cao mất cân đối giữa các tuyến; quản lý nhà nước chưa theo kịp tốc độ phát triển xã hội.
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KCB TẠI CÁC BỆNH VIỆN TW TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Chương 4 đưa ra các nhóm quan điểm và giải pháp dựa trên lý luận kinh tế chính trị:
- Hệ quan điểm phát triển: Củng cố năng lực và hiệu quả quản lý chiến lược y tế; xây dựng thị trường dịch vụ KCB cạnh tranh minh bạch, lành mạnh giữa công và tư; phát huy vai trò giám sát và tiếng nói của người sử dụng dịch vụ.
- Giải pháp chính sách cấp Nhà nước: Hoàn thiện thể chế pháp luật về KCB và BHYT; cải cách cơ chế tài chính y tế, lộ trình tính đúng tính đủ giá dịch vụ y tế gắn liền với chính sách hỗ trợ người nghèo; hoàn thiện cơ chế tự chủ bệnh viện công lập đi đôi với trách nhiệm giải trình; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và quản lý dữ liệu khám chữa bệnh liên thông.
- Giải pháp chính sách nội tại bệnh viện TW: Chuẩn hóa quy trình KCB để giảm thời gian chờ đợi; áp dụng rộng rãi các bộ công cụ quản lý chất lượng (5S, ISO, LEAN, hướng tới JCI); xây dựng chính sách đãi ngộ, tiền lương và phụ cấp hợp lý cho NVYT; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, buồng bệnh, vệ sinh môi trường; tăng cường đào tạo y đức và kỹ năng giao tiếp.
- Giải pháp về phía người bệnh và xã hội: Nâng cao hiểu biết pháp luật y tế và quyền lợi BHYT của người dân; tăng cường vai trò giám sát của cộng đồng và các tổ chức xã hội đối với chất lượng cung ứng dịch vụ y tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về chất lượng dịch vụ KCB, quản lý chất lượng KCB tại các bệnh viện công lập dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
- Làm rõ cấu trúc các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ KCB (chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng), xác lập mối quan hệ biện chứng giữa các chủ thể lợi ích: Nhà nước (quản lý, định hướng, bảo trợ), Bệnh viện (cung ứng dịch vụ, tự chủ tài chính) và Người bệnh (người tiêu dùng dịch vụ y tế, chi trả trực tiếp hoặc qua BHYT).
- Bổ sung cơ sở lý luận về việc lựa chọn phương pháp cải tiến chất lượng liên tục (thay vì đổi mới chất lượng diện rộng tức thời) phù hợp với bối cảnh kinh tế chuyển đổi của Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng gồm 1.518 mẫu điều tra khảo sát thực địa tại 18 bệnh viện TW trên địa bàn Hà Nội, phản ánh thực trạng chất lượng KCB theo 5 nhóm tiêu chí đối với người bệnh và 6 nhóm tiêu chí đối với NVYT.
- Đo lường và chỉ rõ các nút thắt cụ thể: công suất sử dụng giường bệnh vượt tải nghiêm trọng (120% - 172%), thời gian chờ đợi kéo dài, sự bất cập trong chính sách đãi ngộ NVYT và rào cản từ cơ chế viện phí.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ vĩ mô (chính sách giá, BHYT, tự chủ tài chính) đến vi mô (quy trình vận hành, áp dụng 5S, ISO, cải thiện đãi ngộ), cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách của Bộ Y tế và các cơ quan quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào 18 bệnh viện TW đóng trên địa bàn Hà Nội, chưa mở rộng ra các bệnh viện TW tại khu vực miền Trung và miền Nam.
- Khung thời gian dữ liệu thống kê phân tích chuyên sâu nằm trong giai đoạn 2013 – 2016, gắn với giai đoạn thí điểm Bộ 83 tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành theo Quyết định 4858/QĐ-BYT năm 2013.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh chất lượng dịch vụ KCB giữa các bệnh viện TW ở cả ba miền Bắc - Trung - Nam và hệ thống bệnh viện tuyến tỉnh.
- Nghiên cứu tác động dài hạn của mô hình tự chủ tài chính toàn diện (Nhóm 1) và cơ chế chi trả theo nhóm chẩn đoán liên quan (DRG) khi được triển khai diện rộng tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế Y tế, Quản lý công và Quản trị bệnh viện: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận dịch vụ y tế từ góc độ kinh tế chính trị, phương pháp thiết kế bộ công cụ điều tra tích hợp giữa SERVQUAL và tiêu chí Bộ Y tế.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam: Tham khảo các luận cứ thực tiễn về hoàn thiện cơ chế tự chủ, cải cách viện phí, thanh toán BHYT và điều tiết thị trường y tế.
- Ban Giám đốc, cán bộ quản lý chất lượng tại các bệnh viện công lập: Ứng dụng các khuyến nghị về triển khai công cụ 5S, ISO, cải tiến quy trình đón tiếp và phân luồng nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi cho người bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ KCB dưới góc độ Kinh tế chính trị như thế nào?
Luận án không đi sâu vào quy trình kỹ thuật lâm sàng đơn thuần mà xem dịch vụ KCB là một dịch vụ công đặc thù trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu tập trung giải quyết mối quan hệ kinh tế và phân phối lợi ích giữa ba chủ thể: Nhà nước (đầu tư, quản lý, điều tiết xã hội), Bệnh viện (đơn vị cung ứng dịch vụ tự chủ) và Người bệnh (người thụ hưởng dịch vụ và chi trả chi phí).
2. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực địa của luận án được thực hiện ra sao?
Luận án tiến hành phát ra 1.535 phiếu điều tra và thu về 1.518 phiếu hợp lệ tại 18 bệnh viện TW ở Hà Nội. Mẫu bao gồm: 926 phiếu từ người bệnh/thân nhân (kiểm soát theo 6 biến: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, học vấn, thu nhập, tham gia BHYT) và 592 phiếu từ NVYT (kiểm soát theo 7 biến: giới tính, tuổi, chuyên môn, chức vụ, đơn vị, thâm niên, thu nhập). Thang đo sử dụng là Likert 5 mức độ tích hợp từ mô hình SERVQUAL và Bộ 83 tiêu chí của Bộ Y tế.
3. Thực trạng quá tải tại các bệnh viện TW trên địa bàn Hà Nội được thể hiện qua các số liệu nào?
Số liệu trong luận án cho thấy công suất sử dụng giường bệnh tại các bệnh viện TW trung bình đạt 120%, cá biệt tại Bệnh viện K là 172%, Bệnh viện Bạch Mai là 168%, Bệnh viện Nhi TW là 119%, người bệnh thường phải nằm ghép 3-4 người/giường. Trong khi đó, công suất sử dụng giường bệnh tại các bệnh viện tư nhân chỉ đạt 40% - 50%.
4. Bệnh viện công lập tại Việt Nam được phân loại mức độ tự chủ tài chính theo những nhóm nào?
Bệnh viện công lập được phân thành 4 nhóm theo nguồn thu sự nghiệp: Nhóm 1 (Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển), Nhóm 2 (Tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên), Nhóm 3 (Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên), và Nhóm 4 (Được NSNN bảo đảm toàn bộ chi hoạt động thường xuyên).
5. Các nhóm tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ từ phía người bệnh và nhân viên y tế?
Đối với người bệnh, chất lượng được đánh giá qua 5 nhóm: An toàn, Người bệnh là trung tâm, Hiệu quả và hiệu suất, Tiện nghi và phù hợp, Công bằng. Đối với NVYT, sự hài lòng được đo lường qua: Công tác quản lý nâng cao chất lượng bệnh viện, Điều kiện làm việc, Mối quan hệ công tác, Hiệu quả tương tác với người bệnh, Chính sách đãi ngộ, Kiến thức và kỹ năng.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Thu Thuỷ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế chính trị về dịch vụ y tế công lập và làm rõ thực trạng quản lý, cung ứng dịch vụ tại 18 bệnh viện TW trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2013 – 2016. Thông qua việc kết hợp phân tích thứ cấp với khảo sát định lượng trên 1.518 đối tượng người bệnh và NVYT, công trình đã định lượng rõ các điểm nghẽn về công suất giường bệnh, quy trình chờ đợi và cơ chế tài chính y tế. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cải cách chính sách giá viện phí, hoàn thiện cơ chế tự chủ, ứng dụng các công cụ quản lý chất lượng hiện đại và nâng cao chế độ đãi ngộ NVYT, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng KCB tại các bệnh viện tuyến đầu của Việt Nam.