Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự dịch chuyển mạnh mẽ của thị trường lao động dưới tác động của các hiệp định thương mại tự do, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp giữ vai trò then chốt đối với năng lực cạnh tranh quốc gia. Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển kể từ khi thành lập theo Quyết định số 1162/QĐ-TLĐ ngày 27/08/2007 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh đã tư vấn, giới thiệu việc làm cho hơn 10.000 lượt người và đào tạo thành công 15.250 học viên các hệ. Tuy nhiên, trước yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại tỉnh Bắc Ninh, công tác đào tạo nghề của nhà trường đang đối mặt với nhiều thách thức lớn về chất lượng đầu ra, năng lực thực hành và mức độ tương thích với nhu cầu doanh nghiệp.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác giảng dạy, cơ sở vật chất và quản lý đào tạo tại trường trong giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xác định các rào cản nội tại làm suy giảm chất lượng đào tạo. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo nghề, khảo sát ý kiến đa chiều từ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và doanh nghiệp tuyển dụng, nhằm xây dựng hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2018 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh (địa chỉ: số 213 Ngô Gia Tự, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh) với dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để tái cơ cấu quy mô đào tạo khi học sinh hệ trung cấp tăng nhanh từ 227 học sinh (năm học 2014 - 2015) lên 534 học sinh (năm học 2016 - 2017), đồng thời khắc phục tình trạng phân hóa học lực khi tỷ lệ học sinh đạt loại trung bình tăng vọt từ 16,30% lên 56,55%, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng toàn diện và tiêu chuẩn ISO 9000:2000, trong đó chất lượng đào tạo được định nghĩa là mức độ đáp ứng các yêu cầu nội tại và chuẩn mực của các bên liên quan, bao gồm người học, nhà tuyển dụng và xã hội. Luận văn vận dụng hệ thống tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với 9 tiêu chí đánh giá toàn diện từ sứ mạng tổ chức, hoạt động đào tạo, đội ngũ nhà giáo, chương trình giáo trình, cơ sở vật chất đến dịch vụ người học và hợp tác quốc tế.

Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu mô hình đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức và mô hình đan xen linh hoạt 2+2 của Na Uy, nơi có gần 90% thanh niên theo học giáo dục nghề nghiệp nhờ sự gắn kết hữu cơ giữa nhà trường, công đoàn và giới chủ sử dụng lao động. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: đào tạo nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, chất lượng đào tạo nghề thể hiện qua giá trị gia tăng về kiến thức - kỹ năng - thái độ, và năng lực nghề nghiệp tích hợp đáp ứng tiêu chuẩn vị trí việc làm thực tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết đào tạo, báo cáo tài chính và báo cáo kiểm định chất lượng của nhà trường trong 3 năm học liên tiếp từ 2014 đến 2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát với tổng cỡ mẫu 245 đối tượng, bao gồm 50 cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại trường, 110 học sinh hệ trung cấp đang theo học (chiếm tỷ lệ 15% tổng số học sinh toàn trường), 75 cựu học sinh đã tốt nghiệp đang làm việc tại các đơn vị (tỷ lệ 15%), và 10 doanh nghiệp trực tiếp sử dụng lao động tốt nghiệp từ nhà trường.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng nhóm ngành nghề đào tạo (Cơ điện, Du lịch, Kinh tế) nhằm phản ánh trung thực đặc thù của từng lĩnh vực. Toàn bộ dữ liệu được phân tổ, mã hóa và xử lý thống kê bằng phần mềm chuyên dụng Excel. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian tuyệt đối - tương đối và phương pháp tham vấn chuyên gia giáo dục. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện rõ xu hướng biến động quy mô, đo lường mức độ tương quan giữa chất lượng đầu vào và kết quả đầu ra, đồng thời đánh giá chính xác khoảng cách giữa chương trình đào tạo của trường với đòi hỏi thực tế từ các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Bắc Ninh trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo hệ trung cấp của nhà trường có sự tăng trưởng vượt bậc nhưng đi kèm với sự chuyển dịch cơ cấu đầu vào phức tạp. Số lượng học sinh trung cấp tăng 135,24% từ 227 em năm học 2014 - 2015 lên 352 em năm học 2015 - 2016 và đạt 534 em năm học 2016 - 2017. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học thẳng trung cấp tăng vọt từ 0% (năm 2014 - 2015) lên 43,53% tương ứng 94 học sinh (năm 2015 - 2016) và đạt 60,06% tương ứng 188 học sinh (năm 2016 - 2017).

Thứ hai, kết quả học tập của học sinh có xu hướng giảm sút về tỷ lệ khá giỏi và tăng mạnh ở nhóm trung bình. Tỷ lệ học sinh xếp loại Khá sụt giảm liên tục từ mức 80,18% với 182 học sinh (năm học 2014 - 2015) xuống 56,53% với 199 học sinh (năm học 2015 - 2016) và chỉ còn 37,08% với 198 học sinh (năm học 2016 - 2017). Ngược lại, tỷ lệ học sinh xếp loại Trung bình tăng mạnh từ 16,30% (37 học sinh) lên 38,07% (134 học sinh) và chiếm tới 56,55% (302 học sinh) vào năm học 2016 - 2017. Nhóm học sinh xếp loại Giỏi duy trì ở mức thấp, dao động từ 3,52% lên 5,06%.

Thứ ba, nhà trường đã được phê duyệt đầu tư 3 nghề trọng điểm cấp quốc gia theo Quyết định số 845/QĐ-LĐTBXH gồm: Kỹ thuật chế biến món ăn, Quản trị khách sạn và Nghiệp vụ nhà hàng. Tổng diện tích mặt bằng đạt 20.000 m2 với hơn 10.000 m2 sàn xây dựng, 11 phòng học lý thuyết, 6 phòng thực hành và 3 nhà xưởng. Tuy vậy, trang thiết bị thực hành công nghệ cao còn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng kịp thời sự gia tăng nhanh chóng của quy mô đào tạo.

Thứ tư, kết quả khảo sát cựu học sinh và 10 doanh nghiệp tuyển dụng cho thấy phần lớn người học đáp ứng được tác phong kỷ luật nhưng còn hạn chế về kỹ năng mềm, năng lực ngoại ngữ và khả năng vận hành thiết bị tự động hóa hiện đại, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo bổ sung tại cơ sở.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm tỷ lệ học sinh xếp loại Khá (giảm 43,10 điểm phần trăm sau 3 năm) và gia tăng tỷ lệ Trung bình (tăng 40,25 điểm phần trăm) có nguyên nhân trực tiếp từ sự thay đổi chính sách phân luồng theo Luật Giáo dục nghề nghiệp. Chính sách miễn học phí cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học nghề đã thu hút lượng lớn đối tượng này (chiếm 60,06% năm 2016 - 2017), trong khi trình độ văn hóa, tư duy nhận thức và tính tự lập của lứa tuổi này còn hạn chế, tạo áp lực lớn lên phương pháp giảng dạy của giáo viên.

Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Viết Sự (2005), Cao Văn Sâm (2011) và Mạc Văn Tiến (2012) khi chỉ ra rằng việc mở rộng quy mô quá nhanh nếu không đi kèm với đổi mới phương pháp sư phạm tích hợp và chuẩn hóa trang thiết bị sẽ dẫn đến suy giảm chất lượng chuyên môn. Để minh họa trực quan các phát hiện này, toàn bộ dữ liệu biến động cơ cấu học lực và tỷ lệ phân luồng đầu vào có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng nhiều tầng kết hợp biểu đồ đường xu hướng. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận đối chiếu 9 tiêu chí kiểm định theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH sẽ làm nổi bật rõ các điểm nghẽn về hạ tầng công nghệ và chương trình đào tạo cần ưu tiên tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh đáp ứng nhu cầu thị trường giai đoạn 2018 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, đổi mới cấu trúc chương trình và phương pháp giảng dạy theo module năng lực thực hiện. Phòng Đào tạo phối hợp với các khoa chuyên môn tiến hành rà soát, cắt giảm nội dung lý thuyết hàn lâm, nâng tỷ lượng thời gian thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời lượng khóa học. Lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2020, áp dụng các phương pháp giảng dạy tích hợp và phương pháp giải quyết tình huống thực tế cho 100% các ngành trung cấp.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp Phòng Tổ chức - Hành chính xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, đặt mục tiêu đến năm 2022 có 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, trên 40% cán bộ giáo viên có trình độ Thạc sĩ, và 100% giáo viên dạy chuyên ngành tham gia thực tế sản xuất tại doanh nghiệp tối thiểu 1 tháng mỗi năm để cập nhật công nghệ mới.

Thứ ba, nâng cấp hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo. Phòng Kế hoạch - Tài chính lập đề án đầu tư công, huy động nguồn vốn từ ngân sách tỉnh và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023 nhằm hiện đại hóa 6 phòng thực hành và 3 nhà xưởng, hoàn thiện thiết bị chuyên sâu cho 3 nghề trọng điểm quốc gia (Kỹ thuật chế biến món ăn, Quản trị khách sạn, Nghiệp vụ nhà hàng), đảm bảo tỷ lệ máy móc thực hành đạt định mức tối thiểu 1 bộ thiết bị cho 3 đến 5 học sinh.

Thứ tư, đẩy mạnh mô hình hợp tác đào tạo ba bên giữa Nhà trường - Doanh nghiệp - Người học. Trung tâm Giới thiệu việc làm và Sản xuất dịch vụ phối hợp Phòng Quản lý học sinh sinh viên ký kết thỏa thuận liên kết đào tạo với ít nhất 30 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2018 - 2025. Mô hình này hướng tới mục tiêu đưa 100% học sinh năm cuối đi thực tập có hưởng lương tại doanh nghiệp và đảm bảo tỷ lệ trên 90% học sinh có việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp 6 tháng với mức thu nhập từ 6 đến 10 triệu đồng mỗi tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và Cán bộ Quản lý các trường trung cấp, cao đẳng nghề: Cung cấp khung phương pháp luận và các bước cụ thể để tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo 9 tiêu chí của Thông tư 15/2017/TT-BLĐTBXH, từ đó hoạch định chiến lược tuyển sinh và tối ưu hóa quản trị nguồn lực nhà trường.

Thứ hai, Giảng viên và Nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục: Tài liệu cung cấp hệ thống cơ sở lý luận vững chắc về quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục, cùng bộ số liệu khảo sát thực chứng 245 mẫu với phương pháp xử lý thống kê chi tiết phục vụ các công trình nghiên cứu mở rộng.

Thứ ba, Doanh nghiệp và Hiệp hội ngành nghề tuyển dụng lao động: Giúp các nhà tuyển dụng nắm bắt thực trạng năng lực học sinh trung cấp, từ đó chủ động tham gia cùng nhà trường trong việc thiết kế chuẩn đầu ra, tài trợ thiết bị và tiếp nhận học sinh thực tập theo đơn đặt hàng.

Thứ tư, Học viên cao học và Sinh viên thực hiện đồ án tốt nghiệp: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế bảng hỏi điều tra sơ cấp, kỹ thuật phân tích số liệu trên Excel và phương pháp phát triển các giải pháp khả thi gắn liền với bối cảnh kinh tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính nào dẫn đến sự sụt giảm tỷ lệ học sinh xếp loại Khá từ 80,18% xuống 37,08%? Sự suy giảm này xuất phát từ việc quy mô học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tăng đột biến từ 0% lên 60,06% vào năm học 2016 - 2017 theo chính sách phân luồng. Nhóm học sinh này có trình độ văn hóa ban đầu và khả năng tư duy kỹ thuật chưa đồng đều, trong khi phương pháp sư phạm của giáo viên chưa kịp thích ứng linh hoạt.

Luận văn đã tiến hành khảo sát thực chứng với cỡ mẫu bao nhiêu và có tính đại diện ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện trên 245 mẫu gồm 50 giảng viên, 110 học sinh đang học (tỷ lệ 15%), 75 cựu học sinh (tỷ lệ 15%) và 10 doanh nghiệp tuyển dụng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo từng chuyên ngành đào tạo đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ kết quả phân tích.

Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh được đầu tư những nghề trọng điểm quốc gia nào? Theo Quyết định số 845/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nhà trường được lựa chọn đầu tư trọng điểm cấp quốc gia ở 3 ngành nghề mũi nhọn gồm: Kỹ thuật chế biến món ăn, Quản trị khách sạn và Nghiệp vụ nhà hàng, nhằm cung cấp nhân lực dịch vụ chất lượng cao cho tỉnh Bắc Ninh.

Hiện trạng cơ sở vật chất của nhà trường có đáp ứng được nhu cầu đào tạo hiện nay không? Trường sở hữu diện tích 20.000 m2 với 11 phòng lý thuyết, 6 phòng thực hành, 3 nhà xưởng và 18 phòng ký túc xá. Tuy nhiên, trước sự gia tăng quy mô lên 534 học sinh trung cấp năm 2017, hệ thống máy móc chuyên ngành tự động hóa vẫn cần được đầu tư hiện đại hóa để đáp ứng chuẩn công nghệ thực tế.

Mô hình đào tạo quốc tế nào mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc nhất cho nhà trường? Đó là mô hình đào tạo kép của Đức và mô hình đan xen 2+2 của Na Uy (với gần 90% thanh niên học nghề). Bài học then chốt là cơ chế hợp tác ba bên chặt chẽ giữa Nhà nước, Doanh nghiệp và Cơ sở đào tạo, trong đó doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc trả lương học việc và đào tạo kỹ năng thực hành.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chất lượng giáo dục nghề nghiệp, chuẩn hóa khung đánh giá theo Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH và kinh nghiệm đào tạo nghề tiên tiến từ các quốc gia trên thế giới.
  • Công trình đã phản ánh chính xác thực trạng công tác đào tạo của Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2017, chỉ ra thành tựu mở rộng quy mô đạt 534 học sinh trung cấp cùng những hạn chế căn bản về chất lượng học lực khi tỷ lệ trung bình chiếm tới 56,55%.
  • Nghiên cứu đã xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ nhà giáo, hiện đại hóa hạ tầng thực hành và liên kết chặt chẽ với trên 30 doanh nghiệp đối tác.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được phân kỳ chi tiết theo từng giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2025, gắn liền trách nhiệm của từng phòng ban chức năng và chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cao cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và doanh nghiệp quan tâm đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật trong kỷ nguyên mới.