Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải đổi mới công tác quản lý, thiết kế chương trình, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giữ vị thế là cơ sở đào tạo trọng điểm về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, đồng thời là trung tâm nghiên cứu chuyên sâu và tư vấn chính sách vĩ mô. Nhằm duy trì và phát triển vị thế đào tạo, việc kiểm định và đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục dựa trên ý kiến phản hồi của các bên liên quan, đặc biệt là cựu sinh viên – những người trực tiếp trải nghiệm chương trình học và kiểm chứng năng lực trong môi trường làm việc thực tế – đóng vai trò then chốt.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá tác động của các nhân tố thuộc chất lượng đào tạo cử nhân tới sự hài lòng về công việc hiện tại của cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; từ đó đề xuất các khuyến nghị và giải pháp phục vụ công tác đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, hỗ trợ tăng cơ hội tìm kiếm việc làm và nâng cao mức độ hài lòng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Đề xuất thang đo chất lượng đào tạo đại học phù hợp với góc nhìn của cựu sinh viên.
- Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành chất lượng đào tạo đến sự hài lòng về công việc hiện tại của cựu sinh viên.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng mức độ hài lòng đối với công việc hiện tại của cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Đề xuất các khuyến nghị, giải pháp nhằm cải tiến chất lượng đào tạo nhằm nâng cao cơ hội việc làm và mức độ thỏa mãn nghề nghiệp của người học.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:
- Mức độ hài lòng của cựu sinh viên về công việc hiện tại như thế nào?
- Các nhân tố nào thuộc chất lượng đào tạo ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của cựu sinh viên về công việc hiện tại, và nhân tố nào có tác động mạnh nhất?
- Các yếu tố cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, giảng viên, khả năng phục vụ,... có ảnh hưởng như thế nào đến sự hài lòng của cựu sinh viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng của chất lượng đào tạo đến sự hài lòng với công việc hiện tại của cựu sinh viên.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa được triển khai từ ngày 16/03/2020 đến ngày 14/04/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học qua ba đặc tính cơ bản: tính vô hình (Intangible), tính không đồng nhất (Heterogeneous), và tính không thể tách rời (Inseparable) giữa quá trình cung cấp và thụ hưởng (Zeithaml và cộng sự, 2006; Dann, 2008). Về khái niệm chất lượng dịch vụ, tác giả phân tích hai luồng quan điểm: mô hình khoảng cách kỳ vọng (SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988) và mô hình cảm nhận thực tế (SERVPERF của Cronin & Taylor, 1992). Đề tài lựa chọn hướng tiếp cận SERVPERF, xác định chất lượng đào tạo là sự cảm nhận thực tế của người học về những gì nhận được, nhằm loại bỏ các sai số đo lường do khái niệm "kỳ vọng" gây ra.
Kế thừa thang đo HedPERF (Abdullah, 2006), tiêu chuẩn AUN-QA, cùng các nghiên cứu đánh giá giáo dục của Wright & O'Neill (2002), Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Nguyễn Thị Thanh Thoản (2005), Trần Hữu Ái (2016), mô hình nghiên cứu đề xuất 6 nhân tố độc lập đo lường chất lượng đào tạo gồm 41 biến quan sát:
- Chương trình đào tạo (7 biến quan sát: CT1 - CT7)
- Đội ngũ giảng viên (10 biến quan sát: GV1 - GV10)
- Cơ sở vật chất (6 biến quan sát: VC1 - VC6)
- Uy tín nhà trường (3 biến quan sát: UT1 - UT3)
- Khả năng phục vụ (6 biến quan sát: NL1 - NL6)
- Kết quả đạt được (9 biến quan sát: KQ1 - KQ9)
Về lý thuyết sự hài lòng công việc, nghiên cứu phân biệt hai khái niệm "Job" (nghề nghiệp, hoạt động chuyên môn có trả lương) và "Work" (công việc nói chung), đồng thời tiếp thu quan điểm của Hoppock (1935), Locke (1976), Spector (1985, 1997), Pascarella (2005) để xác định mức độ thỏa mãn của người lao động đối với các khía cạnh nội tại và ngoại tại của công việc.
| Nhân tố chất lượng đào tạo | Mã hóa | Số biến quan sát | Nội dung đo lường cốt lõi |
|---|---|---|---|
| Chương trình đào tạo | CT | 7 | Chuẩn đầu ra, tỷ lệ lý thuyết/thực hành, tính cập nhật, tính logic môn học |
| Đội ngũ giảng viên | GV | 10 | Kiến thức chuyên môn, phương pháp giảng dạy, ứng dụng CNTT, thái độ tương tác |
| Cơ sở vật chất | VC | 6 | Trang thiết bị phòng học, thư viện, cổng thông tin website, giáo trình - học liệu |
| Uy tín nhà trường | UT | 3 | Danh tiếng, định hướng đặt lợi ích sinh viên làm trọng tâm, tầm nhìn sứ mệnh |
| Khả năng phục vụ | NL | 6 | Hoạt động thực tế, phong trào đoàn đội/CLB kỹ năng mềm, giải quyết thủ tục sinh viên |
| Kết quả đạt được | KQ | 9 | Kiến thức chuyên môn, tin học chuyên ngành, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, tác phong làm việc |
Phương pháp nghiên cứu kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu nhóm thử nghiệm gồm 10 đối tượng (2 giảng viên là cựu sinh viên và 8 cựu sinh viên) nhằm hiệu chỉnh từ ngữ và thang đo trong bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi trực tuyến với thang đo Likert 5 điểm (từ 1: "Hoàn toàn không hài lòng" đến 5: "Hoàn toàn hài lòng"). Cỡ mẫu tối thiểu được xác định theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA (tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát $\times 41 = 205$ mẫu; Hair và cộng sự, 1998) và phân tích hồi quy ($50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu; Tabachnick & Fidell, 1996). Khảo sát phát ra 300 phiếu, thu về và làm sạch được 217 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 72,3%).
- Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0 và Microsoft Excel 2013 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (ngưỡng $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép quay Varimax, Eigenvalue $> 1$, KMO $\ge 0,5$, Sig Bartlett $< 0,05$, Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$), kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF $< 2$), phân tích hồi quy tuyến tính bội, và kiểm định sự khác biệt phương sai (Levene test, One-way ANOVA, Independent Samples T-test).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, chất lượng đào tạo đại học và sự hài lòng với công việc. Tác giả phân tích lịch sử phát triển của các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ từ Lehtinen & Lehtinen (1982), Gronoos (1984), Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) đến Cronin & Taylor (1992). Chương này làm rõ các góc độ tiếp cận chất lượng đào tạo đại học: từ góc độ người học, người sử dụng lao động (Trần Khánh Đức, 2004), nhà quản lý giáo dục (AUN-QA), và phân tích chuyên sâu góc độ cựu sinh viên (Khalil, 1990; Lee Harvey, 2000; Nguyễn Thúy Quỳnh Loan & Nguyễn Thị Thanh Thoản, 2005). Đồng thời, tác giả tổng quan các lý thuyết về sự hài lòng công việc (Hoppock, 1935; Weiss, 1967; Locke, 1976; Spector, 1985; Pascarella, 2005) và phân tích các bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa trình độ đào tạo và sự hài lòng nghề nghiệp, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá chất lượng đào tạo thông qua kết quả đầu ra thực tế của cựu sinh viên khối ngành kinh tế.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương II trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 6 bước: (1) Xác định mục tiêu nghiên cứu; (2) Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước; (3) Xây dựng mô hình và thiết kế nghiên cứu; (4) Thu thập dữ liệu; (5) Làm sạch, mã hóa và phân tích dữ liệu; (6) Đề xuất giải pháp. Tác giả thiết lập khung mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc cùng 12 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6 về mối quan hệ nhân quả; H7 đến H12 về sự khác biệt theo các biến kiểm soát nhân khẩu học và việc làm). Hệ thống bảng hỏi 41 biến quan sát được mã hóa chi tiết. Chương này cũng giải trình việc lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, quy trình xử lý dữ liệu sơ cấp trên phần mềm SPSS 20.0 và thiết lập các tiêu chuẩn thống kê kiểm định giả thuyết.
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương III phân tích thống kê mô tả 217 mẫu khảo sát cựu sinh viên:
- Phân bố theo khóa tốt nghiệp: Khóa 53 trở về trước chiếm 7,4% (16 quan sát); Khóa 54 chiếm 13,8% (30 quan sát); Khóa 55 chiếm 16,6% (36 quan sát); Khóa 56 chiếm 18,0% (39 quan sát); Khóa 57 chiếm 27,6% (60 quan sát); Khóa 58 chiếm 16,6% (36 quan sát).
- Kết quả xếp loại tốt nghiệp: Bằng Khá chiếm 48,4% (105 quan sát); Bằng Giỏi chiếm 51,6% (112 quan sát).
- Cơ cấu giới tính và nhóm ngành: Nữ chiếm 45,6% (99 quan sát), Nam chiếm 54,4% (118 quan sát). Ngành Toán - Tin - Thống kê chiếm 24,4% (53 mẫu); Kinh tế học chiếm 19,8% (43 mẫu); Quản trị kinh doanh chiếm 18,9% (41 mẫu); Tài chính - Ngân hàng chiếm 13,8% (30 mẫu); Kế toán - Kiểm toán chiếm 9,7% (21 mẫu); Nhóm ngành khác chiếm 13,4% (29 mẫu).
- Thực trạng việc làm: Lĩnh vực Sản xuất, kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với 32,3% (70 mẫu), Ngân hàng - Tín dụng chiếm 24,9% (54 mẫu), Nghiên cứu thị trường chiếm 21,2% (46 mẫu), Marketing chiếm tỷ lệ thấp nhất với 3,2%. Xét theo vị trí công việc, Nhân viên kinh doanh chiếm 23,5% (51 mẫu), Nhân viên văn phòng chiếm 17,5% (38 mẫu), Kế toán chiếm 10,6%, Chuyên viên nghiên cứu và Chuyên viên marketing cùng chiếm 9,7%, Chuyên viên tư vấn BĐS chiếm 2,8%, Bảo hiểm chiếm 2,3%. Về môi trường công tác, Doanh nghiệp ngoài Nhà nước chiếm đa số với 51,6% (112 mẫu), Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 22,6% (49 mẫu), Doanh nghiệp Nhà nước chiếm 12,9% (28 mẫu), Cơ quan Nhà nước chiếm 5,1% (11 mẫu), môi trường khác chiếm 7,8% (17 mẫu).
Chương này trình bày chi tiết kết quả kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha lần 1 và lần 2 cho các nhân tố UT và KQ), phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội 2 lần, phân tích phương sai ANOVA, tính điểm đánh giá trung bình của từng nhân tố và kiểm định khác biệt (Levene test, T-test, ANOVA) về sự hài lòng theo giới tính, xếp loại bằng cấp, ngành học, vị trí công tác và loại hình cơ quan làm việc.
| Đặc điểm mẫu khảo sát | Phân loại | Số lượng (N=217) | Tỷ trọng (%) |
|---|---|---|---|
| Khóa học | Khóa 53 trở về trước | 16 | 7,4% |
| Khóa 54 | 30 | 13,8% | |
| Khóa 55 | 36 | 16,6% | |
| Khóa 56 | 39 | 18,0% | |
| Khóa 57 | 60 | 27,6% | |
| Khóa 58 | 36 | 16,6% | |
| Xếp loại bằng cấp | Khá | 105 | 48,4% |
| Giỏi | 112 | 51,6% | |
| Giới tính | Nam | 118 | 54,4% |
| Nữ | 99 | 45,6% | |
| Loại hình nơi làm việc | Doanh nghiệp ngoài Nhà nước | 112 | 51,6% |
| Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) | 49 | 22,6% | |
| Doanh nghiệp Nhà nước | 28 | 12,9% | |
| Cơ quan Nhà nước | 11 | 5,1% | |
| Khác | 17 | 7,8% |
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Chương IV tổng hợp các kết luận chính rút ra từ quá trình phân tích định lượng, đối chiếu kết quả nghiên cứu với thực tiễn đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Trên cơ sở kết quả hồi quy và đánh giá điểm trung bình của cựu sinh viên, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân, tập trung vào: hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng thực tiễn, nâng cao chất lượng giảng viên, hiện đại hóa cơ sở vật chất, nâng cao năng lực phục vụ sinh viên và đẩy mạnh cam kết chuẩn đầu ra. Đồng thời, chương này chỉ ra các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả và đóng góp thực tiễn:
- Đã xây dựng và kiểm định thành công hệ thống thang đo chất lượng đào tạo đại học gồm 6 thành phần với 41 biến quan sát dưới lăng kính đánh giá của cựu sinh viên khối ngành kinh tế.
- Phân tích thực trạng việc làm của cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Phần lớn sinh viên ra trường làm việc tại các doanh nghiệp ngoài Nhà nước (51,6%) và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (22,6%); hai lĩnh vực tập trung đông nhất là Sản xuất - Kinh doanh (32,3%) và Ngân hàng - Tín dụng (24,9%). Vị trí việc làm phổ biến nhất là Nhân viên kinh doanh (23,5%) và Nhân viên văn phòng (17,5%).
- Đóng góp về mặt học thuật: Bổ sung thành tố "Kết quả đạt được" và "Khả năng phục vụ" vào mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục đại học, giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào nhóm sinh viên đang theo học mà bỏ qua giai đoạn kiểm chứng nghề nghiệp sau tốt nghiệp.
- Hệ thống giải pháp đề xuất cho Nhà trường: Cung cấp căn cứ khoa học để đổi mới phân bổ tỷ lệ lý thuyết - thực hành trong chương trình đào tạo, cập nhật giáo trình theo xu hướng kinh tế, tăng cường các hoạt động thực tế/CLB kỹ năng mềm, nâng cấp học liệu thư viện và hỗ trợ định hướng việc làm cho người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế:
- Phương pháp chọn mẫu: Do thời điểm khảo sát diễn ra trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 (tháng 3 - tháng 4 năm 2020), nhóm nghiên cứu phải sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) qua bảng hỏi trực tuyến, có thể làm giảm tính đại diện tổng thể.
- Cơ cấu mẫu: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu ở các khóa gần (khóa 57 chiếm 27,6%, khóa 54–58 chiếm đa số), trong khi các khóa 53 trở về trước chỉ chiếm 7,4%.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát nội bộ đối với cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chưa tiến hành đối sánh với các cơ sở đào tạo đại học khác trong cùng khối ngành kinh tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ đồng đều giữa các khóa và các chuyên ngành.
- Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế - quản trị kinh doanh trên phạm vi toàn quốc.
- Bổ sung phương pháp nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để theo dõi biến động mức độ hài lòng công việc của cựu sinh viên theo từng mốc thời gian sau khi tốt nghiệp (1 năm, 3 năm, 5 năm).
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục, Kinh tế học thực hiện các đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đào tạo, sự hài lòng công việc, phân tích dữ liệu khảo sát định lượng.
- Các nhà nghiên cứu cần tham khảo quy trình xây dựng bảng hỏi 41 biến quan sát, quy trình phân tích SPSS hoàn chỉnh từ làm sạch dữ liệu, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, mô hình hồi quy tuyến tính bội đến kiểm định One-way ANOVA/Levene test.
- Ban giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo, phòng Đảm bảo chất lượng giáo dục của các trường đại học trong việc xây dựng chuẩn đầu ra, cải tiến chương trình đào tạo và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ người học.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận khảo sát bao nhiêu cựu sinh viên và thời gian thu thập dữ liệu diễn ra khi nào? Khảo sát được tiến hành từ ngày 16/03/2020 đến ngày 14/04/2020. Tổng cộng có 300 phiếu khảo sát được phát ra trực tuyến; sau khi kiểm tra chất lượng và làm sạch dữ liệu, còn lại 217 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức (đạt tỷ lệ 72,3%).
2. Thang đo chất lượng đào tạo trong nghiên cứu gồm những nhân tố nào và bao nhiêu biến quan sát? Thang đo gồm 6 nhân tố độc lập với 41 biến quan sát: Chương trình đào tạo (7 biến: CT1–CT7), Đội ngũ giảng viên (10 biến: GV1–GV10), Cơ sở vật chất (6 biến: VC1–VC6), Uy tín nhà trường (3 biến: UT1–UT3), Khả năng phục vụ (6 biến: NL1–NL6) và Kết quả đạt được (9 biến: KQ1–KQ9).
3. Vì sao tác giả lựa chọn đánh giá chất lượng đào tạo dưới góc độ cựu sinh viên thay vì sinh viên đang học? Cựu sinh viên là đối tượng có tính giao thoa đặc thù: họ vừa trải nghiệm toàn diện quá trình đào tạo tại trường đại học, vừa trực tiếp kiểm nghiệm giá trị của kiến thức, kỹ năng được trang bị trong môi trường làm việc thực tế. Đánh giá từ cựu sinh viên mang tính đa chiều trên cả phương diện trải nghiệm và kiểm nghiệm đầu ra.
4. Cơ cấu lĩnh vực làm việc và loại hình doanh nghiệp của cựu sinh viên trong mẫu khảo sát như thế nào? Về lĩnh vực, cựu sinh viên tập trung cao nhất ở Sản xuất - Kinh doanh (32,3%), tiếp theo là Ngân hàng - Tín dụng (24,9%) và Nghiên cứu thị trường (21,2%). Về loại hình doanh nghiệp, 51,6% làm việc tại Doanh nghiệp ngoài Nhà nước, 22,6% tại Doanh nghiệp FDI, 12,9% tại Doanh nghiệp Nhà nước và 5,1% tại Cơ quan Nhà nước.
5. Các tiêu chuẩn định lượng nào được áp dụng để kiểm định thang đo và dữ liệu trong khóa luận? Nghiên cứu quy định: Hệ số Cronbach’s Alpha $\ge 0,6$ kết hợp hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; phân tích EFA yêu cầu $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig} < 0,05$, hệ số tải nhân tố $\text{Factor Loading} \ge 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$ và $\text{Eigenvalue} > 1$; kiểm định đa cộng tuyến có $\text{VIF} < 2$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc mô hình hóa và kiểm định thực nghiệm ảnh hưởng của chất lượng đào tạo cử nhân đến sự hài lòng về công việc của 217 cựu sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Thông qua quy trình định lượng đa biến từ kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA đến hồi quy bội và ANOVA, đề tài làm rõ vai trò của 6 nhân tố chất lượng đào tạo đối với năng lực và sự thỏa mãn nghề nghiệp của người học sau tốt nghiệp. Các phát hiện và số liệu thống kê trong khóa luận cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ công tác đổi mới chương trình, nâng cấp cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đào tạo đại học trong bối cảnh hội nhập.