Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị "Nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương trong giai đoạn hiện nay" được thực hiện xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác thanh niên và xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là đội dự bị tin cậy, công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, và đoàn viên thanh niên là lực lượng xung kích trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.
Tại địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, bước vào giai đoạn thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII nhiệm kỳ 2020-2025, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII và Nghị quyết Đại hội Đoàn các cấp, công tác Đoàn đã đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng cũng bộc lộ không ít khó khăn. Thực tiễn cho thấy trình độ, năng lực của một bộ phận cán bộ Đoàn còn hạn chế; đội ngũ cán bộ cơ sở thường xuyên biến động do luân chuyển; kỹ năng vận động, tuyên truyền chưa đáp ứng yêu cầu; nội dung sinh hoạt chi đoàn thiếu chiều sâu; kinh phí hoạt động và mức phụ cấp còn thấp. Bên cạnh đó, tình trạng thanh niên đi làm ăn xa hoặc chuyển đổi mô hình kinh tế khiến công tác tập hợp thanh niên gặp nhiều trở ngại, một bộ phận thanh niên xuất hiện tâm lý thờ ơ, thiếu gắn kết với phong trào đoàn kết tại địa bàn dân cư. Trước bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đặt ra cho tổ chức Đoàn tại địa phương.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác Đoàn và phong trào thanh niên của huyện Bình Giang trong giai đoạn vừa qua, đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đến năm 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung:
- Làm rõ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của "công tác Đoàn" và "phong trào thanh niên".
- Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương trong thời gian qua, chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên ở huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của công trình là chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại địa bàn huyện Bình Giang; phạm vi thời gian khảo sát thực trạng từ năm 2015 đến năm 2020, xác định phương hướng và giải pháp đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về thanh niên và công tác vận động thanh niên. Về mặt lý thuyết kinh điển, tác giả trích dẫn quan điểm của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về vai trò của thế hệ trẻ là nguồn lực bổ sung dồi dào nhất cho Đảng, là đội hậu bị và đội quân xung kích của phong trào vô sản; quan điểm của V.I. Lênin coi thanh niên là nguồn sinh lực chiến đấu của cách mạng. Khóa luận quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh qua luận điểm: "Thanh niên là người chủ tương lai của nước nhà", bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết.
Về cơ sở pháp lý và văn kiện chính trị, đề tài sử dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết của Đảng, gồm:
- Luật Thanh niên năm 2020 (đặc biệt là Điều 1 quy định độ tuổi thanh niên từ đủ 16 đến 30 tuổi);
- Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa XI và Hướng dẫn số 22-HD/TWĐTN ngày 28/6/2013 của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn;
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc qua các thời kỳ (từ Đại hội I năm 1935 đến Đại hội XIII năm 2021);
- Nghị quyết số 25 ngày 04/7/1985 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 25/NQ-TW ngày 13/3/1991 của Bộ Chính trị (khóa VI); Nghị quyết số 04/NQ-TW ngày 14/01/1993 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII);
- Nghị quyết số 25-NQ/TW của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống cho thế hệ trẻ giai đoạn 2015-2030;
- Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
- Quyết định số 103/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm;
- Kết luận số 07-KL/TWĐTN-BTC của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đoàn khóa XI.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là sự kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu lý luận chính trị và tổng kết thực tiễn xã hội, bao gồm: phương pháp tổng kết thực tiễn, phương pháp lôgic và lịch sử, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê và so sánh số liệu. Nguồn dữ liệu sử dụng trong văn bản được trích xuất từ các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2020 của Huyện ủy Bình Giang, Ủy ban nhân dân huyện Bình Giang và Ban Thường vụ Huyện đoàn Bình Giang, cùng hệ thống tài liệu lưu trữ từ các Đoàn trường học và Đoàn cơ sở trực thuộc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn công tác Đoàn và phong trào thanh niên
Trong chương này, tác giả làm rõ các khái niệm nền tảng: "Thanh niên", "Đoàn TNCS Hồ Chí Minh", "Tổ chức cơ sở Đoàn", "Công tác Đoàn thanh niên" và "Phong trào thanh niên". Công tác Đoàn được phân tích thành 4 mảng hoạt động cơ bản: công tác tuyên truyền, giáo dục; tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội; công tác tổ chức xây dựng Đoàn và tham gia xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc; công tác tham mưu, phối hợp chỉ đạo.
Tác giả hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội Đảng từ Đại hội I (năm 1935) đến Đại hội XIII (năm 2021), khẳng định sự phát triển tư duy lý luận của Đảng đối với thế hệ trẻ qua từng chặng đường cách mạng. Ở phần cơ sở thực tiễn, chương 1 phản ánh bối cảnh vận động của thanh niên trong thời kỳ kinh tế thị trường và hội nhập: bên cạnh lòng yêu nước, tinh thần tình nguyện và tính tích cực xã hội, thanh niên đang phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt kỹ năng, thiếu kiến thức ngoại ngữ, tin học, tư duy độc lập; một bộ phận có biểu hiện lệch lạc về lối sống thực dụng, suy giảm bản lĩnh chính trị hoặc bị lôi kéo vào tệ nạn xã hội.
Chương 2: Chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương - Thực trạng, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về địa bàn và chất lượng tổ chức Đoàn huyện Bình Giang:
- Đặc điểm địa bàn: Huyện Bình Giang có diện tích tự nhiên 10.478,72 ha, dân số 119.299 người (năm 2019), gồm 16 đơn vị hành chính (15 xã, 01 thị trấn). Đến tháng 12/2020, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 1,3%/năm; công nghiệp tăng 12,8%/năm, xây dựng tăng 12,7%/năm; thương mại dịch vụ tăng 13%/năm; 17/17 xã đạt chuẩn nông thôn mới, huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới; 49/50 trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Quy mô tổ chức Đoàn: Huyện đoàn quản lý 31 Đoàn cơ sở và Đoàn trực thuộc (16 khối xã/thị trấn; 5 khối THPT, TT.GDNN-GDTX; 8 khối cơ quan hành chính sự nghiệp; 02 khối doanh nghiệp), với 137 chi đoàn dân cư, 99 chi đoàn học sinh, quy tụ 5.110 đoàn viên, tỷ lệ tập hợp đạt trên 85% tổng số thanh niên trong độ tuổi.
- Thực trạng các mặt công tác giai đoạn 2015-2020:
- Công tác giáo dục: Triển khai học tập 6 bài lý luận chính trị, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và XII; duy trì chuyên mục "Thanh niên" trên Đài phát thanh huyện phát sóng ngày 28-30 hàng tháng; thành lập các đội Thanh niên cờ đỏ tại các trường học; tổ chức các chuyến về nguồn tại Lăng Bác, K9, Văn miếu Mao Điền, Miếu Mộ Trạch.
- Phong trào Thanh niên tình nguyện: Đoàn viên tham gia xây dựng nông thôn mới, duy trì mô hình Hợp tác xã dịch vụ Thanh niên Thành Công (xã Tráng Liệt) sản xuất cơ khí và dịch vụ VAC. Trong bảo vệ môi trường, toàn huyện trồng mới 16.800 cây xanh, thu gom 52 tấn rác thải, nạo vét 78 km kênh mương, bóc gỡ 5.500 biển quảng cáo trái phép, quét dọn 60 km đường làng ngõ xóm. Trong trật tự an toàn giao thông, 36/36 trường gắn biển cổng trường an toàn giao thông; duy trì các đội tiếp sức mùa thi tại 3 điểm trường (THPT Đường An, THPT Bình Giang, THPT Kẻ Sặt). Trong an sinh xã hội, tổ chức 8 chương trình khám bệnh phát thuốc miễn phí cho 3.500 người (trị giá gần 500 triệu đồng), 4 chương trình Tết ấm quê hương (50 triệu đồng), 5 chương trình Đông ấm vùng cao (200 triệu đồng), sửa chữa 8 nhà Đại đoàn kết, tặng 532 suất quà chính sách (gần 2 tỷ đồng), hỗ trợ công trình thanh niên tại xã Cổ Bì (50 triệu đồng), THPT Bình Giang (50 triệu đồng), THPT Đường An (trên 70 triệu đồng), THPT Kẻ Sặt (32 triệu đồng), TT.GDNN-GDTX (30 triệu đồng).
- Phong trào Tuổi trẻ sáng tạo và Xung kích bảo vệ Tổ quốc: Ghi nhận đề tài sáng tạo KHKT cấp tỉnh "Máy hút khói sử dụng động cơ đốt ngoài" của 02 học sinh THPT Kẻ Sặt; có 195 đoàn viên thanh niên viết đơn tình nguyện nhập ngũ; duy trì chương trình "Tô thắm màu cờ Tổ quốc".
- Các chương trình đồng hành: Vận động 500 suất học bổng "Tiếp sức đến trường" (trên 300 triệu đồng); tổ chức 24 buổi tư vấn hướng nghiệp/du học cho trên 1.300 học sinh; phối hợp Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay vốn học nghề theo Quyết định 103/2008/QĐ-TTg; tổ chức 4 ngày hội thanh niên khỏe, 3 giải bóng đá, 7 chương trình liên hoan văn nghệ.
- Hạn chế, nguyên nhân và bài học: Nội dung sinh hoạt chậm đổi mới; cơ sở vật chất và kinh phí hạn hẹp; đội ngũ cán bộ luân chuyển liên tục, thiếu kỹ năng; cơ chế phối hợp của một số đoàn thể chưa đều; nguồn vốn vay qua kênh Đoàn còn thấp dẫn đến số lượt vay giảm sút; một bộ phận thanh niên đi làm ăn xa hoặc bỏ sinh hoạt sau khi lập gia đình. Tác giả đúc kết 4 bài học kinh nghiệm: bám sát nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội; coi trọng công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ; hoạt động phải thiết thực với nhu cầu thanh niên; chỉ đạo phải kiên trì, chọn điểm và kịp thời nhân rộng mô hình tiên tiến.
Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao chất lượng công tác Đoàn và phong trào thanh niên huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đến năm 2030
Chương 3 dự báo các nhân tố thuận lợi (sự phát triển KT-XH của huyện, sự quan tâm của cấp ủy, đội ngũ cán bộ trẻ năng động) cùng các thách thức (suy thoái kinh tế, dịch bệnh, tác động của không gian mạng và "diễn biến hòa bình", tình hình biển đảo). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đổi mới, tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng: Gắn với Chỉ thị 05-CT/TW, Chỉ thị 42-CT/TW; đổi mới phương pháp học tập 6 bài lý luận chính trị; đẩy mạnh các hình thức sân khấu hóa, thi trắc nghiệm, thi Olympic, diễn đàn đối thoại.
- Củng cố tổ chức cơ sở Đoàn và đổi mới phương thức hoạt động: Quán triệt phương châm "Chất lượng cơ sở là trọng tâm, cán bộ là then chốt, đoàn kết tập hợp thanh niên là nhiệm vụ hàng đầu"; đa dạng hóa hình thức sinh hoạt chi đoàn khu dân cư; nhân rộng mô hình câu lạc bộ sở thích, tổ hợp tác kinh tế, câu lạc bộ gia đình trẻ; đẩy mạnh các hoạt động an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa và tình nguyện vì biên giới, hải đảo.
- Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đoàn viên: Quản lý chặt chẽ sổ chi đoàn và danh sách câu lạc bộ, đội nhóm; thực hiện đúng quy trình bồi dưỡng, kết nạp đoàn viên mới, không chạy theo số lượng, không hạ thấp tiêu chuẩn; gắn kết nạp với chương trình rèn luyện đoàn viên.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn, trọng tâm là Bí thư Chi đoàn: Tuyển chọn cán bộ nòng cốt có uy tín; đổi mới chương trình tập huấn kỹ năng thực hành xã hội và nghiệp vụ công tác thanh niên; tham mưu cơ chế phụ cấp hợp lý cho cán bộ Đoàn cơ sở và chi đoàn.
- Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền và các đoàn thể: Nâng cao chất lượng tham mưu; đưa cán bộ Đoàn vào quy hoạch cấp ủy và bộ máy chính quyền; bố trí ngân sách, quỹ đất và địa điểm sinh hoạt; phối hợp Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tạo môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu toàn diện phản ánh kết quả hoạt động công tác Đoàn và phong trào thanh niên huyện Bình Giang trong giai đoạn 2015-2020:
| Nhóm chỉ tiêu |
Kết quả thực hiện giai đoạn 2015 - 2020 |
| Quy mô tổ chức |
31 Đoàn cơ sở và trực thuộc (16 xã/thị trấn; 5 trường THPT, TT.GDNN-GDTX; 8 hành chính sự nghiệp; 2 doanh nghiệp); 137 chi đoàn dân cư; 99 chi đoàn học sinh; 5.110 đoàn viên; tỷ lệ tập hợp > 85%. |
| Bảo vệ môi trường |
Trồng mới 16.800 cây xanh; thu gom 52 tấn rác thải; nạo vét 78 km kênh mương; bóc gỡ 5.500 biển quảng cáo trái phép; quét dọn 60 km đường giao thông. |
| Trật tự an toàn giao thông |
36/36 trường học gắn biển cổng trường ATGT; duy trì các đội hình tình nguyện tại 3 điểm thi tuyển sinh lớp 10 và THPT quốc gia. |
| An sinh xã hội & Đền ơn đáp nghĩa |
8 chương trình khám bệnh, phát thuốc cho 3.500 người (~500 triệu đồng); 4 đợt Tết ấm quê hương (50 triệu đồng); 5 đợt Đông ấm vùng cao (200 triệu đồng); sửa 8 nhà Đại đoàn kết; tặng 532 suất quà chính sách (gần 2 tỷ đồng). |
| Hỗ trợ học tập & Hướng nghiệp |
500 suất học bổng "Tiếp sức đến trường" (>300 triệu đồng); 24 buổi tư vấn hướng nghiệp/du học (1.300 học sinh); 195 đơn tình nguyện nhập ngũ. |
| Công trình thanh niên tiêu biểu |
Hỗ trợ hộ khó khăn xã Cổ Bì (50 triệu đồng); công trình bảng tin THPT Bình Giang (50 triệu đồng); phông rèm sân khấu THPT Đường An (>70 triệu đồng); sân bê tông THPT Kẻ Sặt (32 triệu đồng); hệ thống rạp TT.GDNN-GDTX (30 triệu đồng). |
Về mặt kiến nghị, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp đề xuất đối với từng cơ quan, chủ thể:
- Đối với cấp ủy Đảng: Kịp thời nắm bắt tâm tư thanh niên; không coi cán bộ Đoàn là đối tượng "sai việc" mà phải rèn luyện như lực lượng dự bị tin cậy; quan tâm chế độ, chính sách ưu đãi; đưa cán bộ trẻ vào quy hoạch cấp ủy và ứng cử Hội đồng nhân dân các cấp.
- Đối với chính quyền địa phương: Hỗ trợ kinh phí, bố trí địa điểm sinh hoạt, phối hợp tạo việc làm; đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực cho công tác thanh niên; hỗ trợ thanh niên lập thân, lập nghiệp.
- Đối với các cấp bộ Đoàn: Tránh chỉ đạo chung chung; tăng cường kiểm tra, giám sát cơ sở; duy trì nền nếp tập huấn; mở rộng mô hình Câu lạc bộ theo sở thích, Hội Liên hiệp thanh niên; nâng cao trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thanh niên trong khuôn khổ chương trình đào tạo cao cấp lý luận chính trị, đồng thời phân tích thực chứng một trường hợp cụ thể tại cấp huyện nông thôn vùng đồng bằng Bắc Bộ đang trong quá trình công nghiệp hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nhất định do điều kiện tiếp cận tư liệu và phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện thuần nông (Bình Giang, Hải Dương) với các mốc dữ liệu chốt đến hết năm 2020, chưa khảo sát mở rộng sang các huyện có tốc độ đô thị hóa nhanh hơn để thực hiện đối chiếu, so sánh.
- Các phụ lục dữ liệu về vốn vay ủy thác và danh mục mô hình phát triển kinh tế chủ yếu dừng lại ở việc tổng hợp số liệu báo cáo của Huyện đoàn, chưa thực hiện các điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của đoàn viên đối với chất lượng sinh hoạt chi đoàn.
Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng công tác Đoàn huyện Bình Giang trong giai đoạn 2021-2030 theo các quy định mới của Luật Thanh niên 2020 và các đề án phát triển thanh niên của tỉnh Hải Dương.
- Nghiên cứu sâu các mô hình tập hợp thanh niên công nhân trong các doanh nghiệp, cụm công nghiệp mới hình thành trên địa bàn huyện khi cơ cấu kinh tế địa phương tiếp tục dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Đội ngũ cán bộ Đoàn chuyên trách từ cấp huyện đến cấp cơ sở (Bí thư Đoàn xã, thị trấn, Bí thư Chi đoàn khối trường học và dân cư) trong việc nắm bắt phương pháp tổ chức các phong trào hành động cách mạng và nghiệp vụ quản lý đoàn viên.
- Học viên, sinh viên các chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Chính trị học, Công tác xã hội hoặc Công tác thanh vận khi cần tài liệu khảo cứu thực tế tại cấp huyện.
- Cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Bình Giang và các địa phương tương đồng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng nghị quyết chuyên đề, đề án quy hoạch cán bộ trẻ và cơ chế hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động thanh thiếu nhi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận quy mô tổ chức của Huyện đoàn Bình Giang gồm bao nhiêu cơ sở Đoàn và đoàn viên?
Toàn huyện Bình Giang có 31 Đoàn cơ sở và Đoàn trực thuộc, chia thành: 16 Đoàn khối xã, thị trấn; 5 Đoàn khối trường THPT và Trung tâm GDNN-GDTX; 8 Đoàn khối cơ quan hành chính sự nghiệp; 02 Đoàn khối doanh nghiệp. Tổng số tổ chức cơ sở trực thuộc gồm 137 chi đoàn địa bàn dân cư và 99 chi đoàn học sinh, với tổng số 5.110 đoàn viên, đạt tỷ lệ tập hợp trên 85% thanh niên trong độ tuổi.
2. Điểm nổi bật trong mô hình kinh tế thanh niên nông thôn tại Bình Giang giai đoạn 2015-2020 là gì?
Mô hình tiêu biểu nhất được ghi nhận là Hợp tác xã dịch vụ Thanh niên Thành Công tại xã Tráng Liệt. Đây là hợp tác xã thanh niên duy nhất tại địa phương được thành lập và hoạt động hiệu quả trong các lĩnh vực sản xuất cơ khí, làm trang trại VAC và cung ứng máy móc nông nghiệp, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dịch vụ thú y cho thanh niên sản xuất.
3. Khóa luận nêu những sáng kiến kỹ thuật nào của đoàn viên khối trường học?
Văn bản ghi nhận tiêu biểu có 01 dự án tham gia cuộc thi sáng tạo Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh của 02 học sinh thuộc Đoàn trường THPT Kẻ Sặt với mô hình: "Máy hút khói sử dụng động cơ đốt ngoài".
4. Vì sao số lượng đoàn viên vay vốn phát triển kinh tế qua kênh của tổ chức Đoàn ở một số cơ sở tại Bình Giang bị giảm sút?
Theo phân tích của tác giả tại Chương 2, nguyên nhân là do định mức nguồn vốn cho vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội phân bổ cho đoàn viên thanh niên còn thấp so với nhu cầu thực tế đầu tư sản xuất kinh doanh. Đồng thời, một số thanh niên sau khi lập gia đình chuyển sang sinh hoạt tại Hội Nông dân hoặc Hội Phụ nữ do các tổ chức này có cơ chế hỗ trợ tiếp cận vốn vay thuận tiện và hạn mức cao hơn.
5. Tác giả đưa ra giải pháp cốt lõi nào nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở?
Khóa luận xác định trọng tâm là nâng cao trình độ và kỹ năng cho đội ngũ Bí thư Chi đoàn trên địa bàn dân cư. Giải pháp gồm: đổi mới khâu tuyển chọn, xây dựng lực lượng nòng cốt có uy tín, tổ chức các chương trình tập huấn kỹ năng thực hành xã hội chuyên sâu, gắn liền với việc tham mưu cho cấp ủy, chính quyền ban hành chế độ phụ cấp hợp lý cho cán bộ Đoàn kiêm nhiệm ở cơ sở.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về công tác thanh niên, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng công tác Đoàn tại huyện Bình Giang giai đoạn 2015-2020. Dựa trên việc phân tích những mặt tích cực và các tồn tại về bộ máy, nội dung sinh hoạt và nguồn lực cơ sở, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng công tác Đoàn, phong trào thanh niên địa phương đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho cấp ủy, chính quyền và đội ngũ cán bộ làm công tác vận động thanh niên tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.