Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục đại học và quản trị công tác thanh niên tại Việt Nam, tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giữ vai trò nòng cốt trong việc tập hợp, giáo dục chính trị tư tưởng và bồi dưỡng kỹ năng thực tiễn cho sinh viên. Tại Trường Đại học Trà Vinh, bên cạnh những kết quả tích cực trong việc phát động các phong trào xung kích, tình nguyện và học tập, thực tế công tác Đoàn giai đoạn 2017–2020 vẫn bộc lộ một số hạn chế như: một bộ phận sinh viên còn thụ động, thiếu ý thức trách nhiệm; một số cơ sở Đoàn trực thuộc hoạt động mang tính hình thức, đối phó; việc cân đối giữa nhiệm vụ chuyên môn và hoạt động phong trào còn nhiều bất cập. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Trần Nguyễn Minh Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn tại đơn vị.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể: Trên cơ sở nghiên cứu tìm ra những mặt mạnh và mặt hạn chế của hoạt động Đoàn thanh niên Trường Đại học Trà Vinh, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại trường trong thời gian tới.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận của tổ chức Đoàn và phong trào thanh niên.
  2. Phân tích thực trạng của công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Trường Đại học Trà Vinh.
  3. Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác Đoàn và hoạt động thanh niên tại Trường Đại học Trà Vinh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Trà Vinh (địa chỉ tại số 126 Nguyễn Thiện Thành, khóm 4, phường 5, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận chính trị và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Đảng và Nhà nước về công tác thanh niên:

  • Khung lý thuyết và tư tưởng chỉ đạo: Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (chủ nghĩa Mác – Lênin); hệ thống quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thanh niên và công tác bồi dưỡng thế hệ cách mạng đời sau; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về thanh niên qua Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII và Điều 44 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Cơ sở pháp lý và văn bản điều hành: Luật Thanh niên năm 2020 (đặc biệt là Điều 27 về Tổ chức thanh niên và Điều 28 về Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh khóa XI; các văn bản chỉ đạo của Tỉnh đoàn Trà Vinh năm 2020 (Công văn số 1045-CV/TĐTN-BTG, Công văn số 1050-CV/TĐTN-PT, Công văn số 1107-CV/TĐTN-PT, Công văn số 1189-CV/TĐTN-BTG); Quyết định số 141/QĐ/2006-TTg ngày 19/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Trà Vinh.
  • Khái niệm công cụ: Làm rõ định nghĩa thanh niên (công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên 2020), bản chất tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, khái niệm công tác Đoàn (theo Từ điển tiếng Việt thông dụng của tác giả Thành Yến và lý luận công tác quần chúng) và phong trào thanh niên.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết phục vụ xây dựng khung cơ sở lý luận ở Chương 1.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, so sánh và đánh giá thực tiễn hoạt động tại các cơ sở Đoàn thuộc Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn 2017–2020 ở Chương 2.
  • Phương pháp logic và phương pháp dự báo nhằm xây dựng hệ thống giải pháp ở Chương 3.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các văn kiện chính trị, giáo trình lý luận, báo cáo tổng kết định kỳ của Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên Trường Đại học Trà Vinh, các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo của Tỉnh đoàn Trà Vinh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hoạt động của tổ chức Đoàn và phong trào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tổ chức Đoàn và công tác thanh niên thông qua các nội dung chính:

  • Quá trình hình thành và phát triển: Tác giả điểm lại các tên gọi lịch sử của tổ chức Đoàn: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương (1931–1936), Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương / Phản đế Đông Dương (1939–1941), Đoàn Thanh niên Cứu quốc Việt Nam (1941–1956), Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam (1956–1970), Đoàn Thanh niên Lao động Hồ Chí Minh (1970–1976), và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (từ 1976 đến nay). Đồng thời, chương này phân tích 4 truyền thống vẻ vang của tổ chức Đoàn: truyền thống yêu nước nồng nàn; truyền thống xung kích cách mạng; truyền thống gắn bó đoàn kết; truyền thống hiếu học, ham hiểu biết.
  • Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ: Xác định vị trí của Đoàn là đội dự bị tin cậy của Đảng, trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên; làm rõ vai trò của Đoàn đối với hệ thống chính trị, đối với Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội và Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Phân tích 3 nhóm chức năng theo Điều 28 Luật Thanh niên 2020 (giám sát, phản biện xã hội; phối hợp xây dựng và thực hiện chính sách; thực hiện đối ngoại thanh niên).
  • 5 nội dung hoạt động trọng tâm: (1) Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, pháp luật; (2) Tổ chức các phong trào hành động cách mạng (xung kích phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc; đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp); (3) Tổ chức các hoạt động văn hóa – xã hội; (4) Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc; (5) Thực hiện công tác tham mưu, phối hợp và chỉ đạo của Đoàn.
  • Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Pháp luật: Khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về đào tạo thế hệ cách mạng đời sau vừa "hồng" vừa "chuyên"; các định hướng của Đảng coi công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc; và khung hành lang pháp lý từ Luật Thanh niên năm 2020.

Chương 2: Hoạt động của tổ chức Đoàn và phong trào đoàn thanh niên tại Trường Đại học Trà Vinh trong thời gian qua

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn 2017–2020:

  • Đặc điểm tình hình đơn vị: Trường Đại học Trà Vinh được thành lập theo Quyết định số 141/QĐ/2006-TTg trên cơ sở Trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh (dự án Việt Nam – Canada). Trường đào tạo đa ngành với hơn 30 ngành sau đại học, hơn 50 ngành đại học và 25 ngành cao đẳng; hoạt động theo giá trị cốt lõi "Tận tâm – Minh bạch – Sáng tạo – Thân thiện". Về cơ cấu tổ chức Đoàn: Ban Chấp hành Đoàn trường có 27 đồng chí, quản lý 12 cơ sở Đoàn trực thuộc và 09 Câu lạc bộ. Trong năm học 2019–2020, Đoàn trường tổ chức lớp Cảm tình Đoàn và kết nạp 123 đoàn viên mới.
  • Kết quả đạt được: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục truyền thống, tuyên truyền về chủ quyền biển đảo được duy trì thường xuyên; triển khai hiệu quả các phong trào tiêu biểu như "Sinh viên 5 tốt", cuộc thi "Ánh sáng soi đường", phong trào hiến máu tình nguyện, chiến dịch "Tiếp sức mùa thi", chiến dịch "Mùa hè xanh", và các chương trình an sinh xã hội tại địa phương.
  • Tồn tại và hạn chế: Tác giả chỉ rõ 9 nhóm hạn chế cụ thể:
    1. Một số phong trào còn mang tính hình thức, chạy theo chỉ tiêu số lượng (ví dụ: các buổi mít-tinh, viết báo, thi thơ ca triển khai dồn dập).
    2. Năng lực chỉ đạo bị phân tán do cán bộ Đoàn kiêm nhiệm công tác giảng dạy, học tập chuyên môn.
    3. Công tác tuyên truyền, giáo dục thiếu chiều sâu và chưa kịp thời thích ứng với bối cảnh mới.
    4. Đội ngũ cán bộ Đoàn khoa, chi đoàn còn yếu về kỹ năng nói trước công chúng, kỹ năng tập hợp đoàn viên và thể lực.
    5. Một bộ phận đoàn viên thiếu tính tự giác, tham gia phong trào thụ động, chỉ nhằm mục đích tích lũy điểm rèn luyện.
    6. Hình thức sinh hoạt chi đoàn chậm đổi mới, dễ gây nhàm chán.
    7. Một số cấp ủy, cán bộ quản lý chưa sâu sát với tâm tư, bức xúc của đoàn viên.
    8. Nguồn kinh phí hoạt động Đoàn còn hạn hẹp, chưa khai thác đa dạng các nguồn lực hỗ trợ.
    9. Khung thời gian tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật (18h00 – 21h00) gây khó khăn cho việc tham gia đầy đủ của sinh viên nữ hoặc sinh viên có nhà ở xa trường.
Tiêu chí phân tích Thực trạng ghi nhận tại Trường Đại học Trà Vinh (2017–2020)
Cơ cấu tổ chức Đoàn Ban Chấp hành gồm 27 đồng chí; 12 cơ sở Đoàn trực thuộc; 09 Câu lạc bộ.
Quy mô kết nạp đoàn viên Tổ chức lớp Cảm tình Đoàn và kết nạp 123 đoàn viên mới trong năm học 2019–2020.
Phong trào trọng tâm "Sinh viên 5 tốt", "Ánh sáng soi đường", "Mùa hè xanh", "Tiếp sức mùa thi", hiến máu nhân đạo.
Kênh tiếp cận thông tin Kết hợp mạng xã hội (Facebook, Zalo), văn bản hành chính, các buổi họp chi đoàn và sinh hoạt Đoàn khoa.
Hạn chế chính Cán bộ kiêm nhiệm; hoạt động chạy theo số lượng; kinh phí eo hẹp; lịch trình buổi tối hạn chế sinh viên ở xa.

Chương 3: Kiến nghị và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của công tác Đoàn và phong trào Đoàn Thanh niên tại Trường Đại học Trà Vinh trong thời gian tới

Chương 3 xây dựng các kiến nghị cụ thể và hệ thống 9 giải pháp nhằm giải quyết triệt để các tồn tại đã chỉ ra:

  • Kiến nghị:
    • Đối với Tỉnh đoàn Trà Vinh: Tăng cường sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát đối với Đoàn Trường Đại học Trà Vinh; thường xuyên mở các lớp đào tạo nghiệp vụ cán bộ Đoàn và kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu.
    • Đối với Đoàn trường và đoàn viên: Chú trọng đào tạo cán bộ cơ sở, xây dựng phương án vận động tài chính xã hội hóa, lắng nghe ý kiến phản hồi từ chi đoàn; mỗi đoàn viên cần nâng cao tính tự giác và ý thức trách nhiệm.
  • 9 nhóm giải pháp cơ bản:
    1. Phát huy sự lãnh đạo của Đảng: Thường xuyên quán triệt nghị quyết, chủ trương của Đảng; tổ chức định kỳ các buổi làm việc giữa Đảng ủy, Ban Giám hiệu với cán bộ Đoàn để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.
    2. Đổi mới công tác tuyên truyền giáo dục: Ứng dụng hình thức sân khấu hóa (tiểu phẩm kịch, văn nghệ, múa hát) và tuyên truyền trực quan (thi vẽ tranh, thiết kế đồ họa) để truyền tải đường lối, chính sách một cách sinh động, dễ tiếp thu; lồng ghép nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào sinh hoạt học đường.
    3. Tăng cường thăm hỏi, lấy ý kiến tạo đoàn kết nội bộ: Tổ chức các diễn đàn đối thoại thẳng thắn, áp dụng nghiêm túc nguyên tắc "tự phê bình và phê bình" theo lời dạy của Bác; tạo cầu nối rút ngắn khoảng cách giữa sinh viên, cán bộ Đoàn khoa và Ban Giám hiệu.
    4. Nâng cao ý thức tự giác của đoàn viên: Khen thưởng kịp thời các cá nhân đóng góp tích cực; liên kết hợp lý giữa việc tham gia phong trào với điểm rèn luyện sinh viên; điều chỉnh khung giờ tổ chức hoạt động phù hợp với lịch học tập và điều kiện đi lại.
    5. Đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động: Quy định định mức chi rõ ràng trong quy chế chi tiêu nội bộ của trường; thực hiện nghiêm túc công tác quản lý đoàn phí; chủ động vận động tài trợ từ doanh nghiệp, mạnh thường quân và mạng lưới cựu sinh viên.
    6. Giáo dục nhận thức về công nghệ thông tin và mạng xã hội: Hướng dẫn đoàn viên kỹ năng chọn lọc thông tin trên Facebook, Zalo, báo chí; định hướng theo dõi các kênh thông tin chính thống (Đài truyền hình, cổng thông tin Tỉnh đoàn, website nhà trường); đấu tranh phản bác thông tin xấu độc, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
    7. Chuyển dịch trọng tâm từ số lượng sang chất lượng: Rà soát, cắt giảm các phong trào hình thức, chồng chéo; tập trung tổ chức các cuộc thi học thuật, lịch sử, kỹ năng và rèn luyện thể chất đúng đối tượng.
    8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn khoa, chi đoàn: Chuẩn hóa tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ (phẩm chất chính trị, kỹ năng vận động quần chúng, kỹ năng nói trước đám đông, thể lực); tạo điều kiện về thời gian và kinh phí để cán bộ tham gia các khóa tập huấn bồi dưỡng kỹ năng công tác thanh niên.
    9. Đa dạng hóa nội dung và hình thức hoạt động: Tăng cường liên kết, giao lưu kết nghĩa với các cơ sở Đoàn lực lượng vũ trang, doanh nghiệp trên địa bàn; linh hoạt thay đổi hình thức tuyên truyền bằng băng rôn, biểu tượng trực quan, hạn chế văn bản hành chính đơn điệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp khoa học cụ thể:

  • Dữ liệu thực tiễn: Khóa luận ghi nhận bức tranh thực tế về tổ chức Đoàn tại Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn 2017–2020 gồm 27 đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành, 12 cơ sở Đoàn trực thuộc, 09 Câu lạc bộ và kết quả kết nạp 123 đoàn viên mới từ lớp Cảm tình Đoàn năm học 2019–2020.
  • Đóng góp giải pháp: Hệ thống hóa 9 nhóm giải pháp toàn diện, gắn chặt với đặc thù của môi trường đại học địa phương, từ công tác tổ chức, xây dựng nhân sự, cơ chế tài chính đến ứng dụng truyền thông hiện đại và phương thức tổ chức sự kiện linh hoạt.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Tác giả đã tự chỉ ra rằng, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây (như các luận văn của Dương Kiếm Anh năm 2017, Lê Văn Cầu năm 1999, Phạm Bằng năm 2004, Vương Văn Thái năm 2012) chủ yếu tập trung vào công tác thanh niên tại địa bàn cấp xã, phường, huyện hoặc hệ thống chính trị nói chung. Khóa luận này là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên đánh giá toàn diện thực trạng và xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn gắn riêng với môi trường giáo dục của Trường Đại học Trà Vinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tiễn của đề tài dừng lại ở giai đoạn 2017–2020. Đề tài tập trung phân tích dựa trên báo cáo hành chính và quan sát thực tiễn tại Trường Đại học Trà Vinh, chưa mở rộng đối sánh thực nghiệm sâu với các trường đại học khác trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động toàn diện của Luật Thanh niên 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) đối với các phong trào sinh viên trong các giai đoạn tiếp theo; khảo sát định lượng chi tiết mức độ hài lòng và nhu cầu của sinh viên đối với từng mô hình câu lạc bộ, phong trào học thuật chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ:

  • Sinh viên ngành Lý luận Chính trị, Công tác xã hội, Quản lý Nhà nước: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành chính trị – xã hội; phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật kết hợp với đánh giá thực tiễn hoạt động tổ chức.
  • Cán bộ Đoàn – Hội tại các trường đại học, cao đẳng: Tham khảo hệ thống 9 giải pháp nâng cao chất lượng sinh hoạt chi đoàn, cách thức xử lý xung đột thời gian giữa học tập và phong trào, cũng như phương thức đa dạng hóa nguồn kinh phí xã hội hóa cho hoạt động thanh niên.
  • Ban Chấp hành Đoàn Trường Đại học Trà Vinh: Sử dụng các số liệu thực trạng và kiến nghị làm cơ sở dữ liệu tham mưu cho Đảng ủy, Ban Giám hiệu trong công tác kiện toàn tổ chức cơ sở Đoàn và đổi mới nội dung tuyên truyền giáo dục đoàn viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung thời gian và phạm vi không gian nào để khảo sát thực trạng?
Khóa luận khảo sát thực trạng công tác Đoàn và phong trào thanh niên tại Trường Đại học Trà Vinh (số 126 Nguyễn Thiện Thành, khóm 4, phường 5, TP. Trà Vinh) trong phạm vi thời gian từ năm 2017 đến năm 2020.

2. Quy mô cơ cấu tổ chức của Đoàn Trường Đại học Trà Vinh được tác giả nêu trong văn bản gồm những gì?
Ban Chấp hành Đoàn trường có 27 đồng chí, quản lý 12 cơ sở Đoàn trực thuộc và 09 Câu lạc bộ; trong năm học 2019–2020 đã tổ chức bồi dưỡng và kết nạp được 123 đoàn viên mới.

3. Tác giả đã trích dẫn các văn bản pháp lý và công văn nào của Tỉnh đoàn Trà Vinh năm 2020?
Khóa luận viện dẫn 4 công văn của Ban Chấp hành Đoàn tỉnh Trà Vinh ban hành năm 2020 gồm: Công văn số 1045-CV/TĐTN-BTG (tuyên truyền 89 năm thành lập Đoàn và Tháng Thanh niên), Công văn số 1050-CV/TĐTN-PT (phòng chống dịch bệnh Covid-19), Công văn số 1107-CV/TĐTN-PT (xây dựng đô thị văn minh, bảo vệ môi trường), và Công văn số 1189-CV/TĐTN-BTG (tổ chức lớp tiếng Anh miễn phí cho thanh thiếu nhi).

4. Khóa luận nêu ra những bất cập cụ thể nào liên quan đến thời gian tổ chức hoạt động phong trào?
Văn bản chỉ ra rằng một số hoạt động nghệ thuật sân khấu diễn ra trong khung giờ từ 18h00 đến 21h00 chưa hợp lý, gây khó khăn cho sinh viên nữ hoặc những sinh viên có nhà ở xa trường, khiến họ không thể tham gia đầy đủ dù có năng khiếu và mong muốn đóng góp.

5. Khóa luận đề xuất những giải pháp tài chính cụ thể nào để tạo kinh phí cho hoạt động Đoàn?
Tác giả đề xuất quy định định mức chi cụ thể cho hoạt động Đoàn trong quy chế chi tiêu của trường; thực hiện nghiêm túc công tác thu và quản lý đoàn phí; đồng thời chủ động vận động nguồn tài trợ xã hội hóa từ các doanh nghiệp, công ty, nhà hảo tâm và cựu sinh viên thành đạt của trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Minh Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh và quy định của Luật Thanh niên 2020 về tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác Đoàn tại Trường Đại học Trà Vinh giai đoạn 2017–2020, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu nổi bật cùng 9 hạn chế cốt lõi trong tổ chức, tuyên truyền và vận hành phong trào. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng hoạt động Đoàn và phong trào sinh viên tại Trường Đại học Trà Vinh trong giai đoạn tiếp theo.