Tổng quan nghiên cứu

Thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển mình sâu sắc dưới tác động của cơ chế tự chủ tài chính và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Theo số liệu của ngành giáo dục, trong số 673.586 thí sinh trúng tuyển đại học đợt 1 năm 2024, có khoảng 122.000 em, tương đương 18%, đã từ chối xác nhận nhập học để tìm kiếm những con đường khác như du học, học nghề hoặc tham gia trực tiếp vào thị trường lao động. Bên cạnh đó, Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT cũng quy định tỷ lệ sinh viên thôi học không được vượt quá 10% mỗi năm và không quá 15% đối với sinh viên năm nhất, tạo áp lực rất lớn lên công tác tuyển sinh và giữ chân người học của các trường đại học, đặc biệt là khối trường ngoài công lập có mức học phí cao.

Tại khu vực kinh tế trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học FPT là đơn vị ngoài công lập nổi bật với quy mô tuyển sinh thu hút khoảng 3.000 tân sinh viên mỗi năm, đồng thời được xếp hạng trong nhóm 301-400 của bảng xếp hạng THE Impact Rankings năm 2025 và đứng thứ 80 toàn cầu về tiêu chí Việc làm tốt và Tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh từ các chương trình liên kết quốc tế và các trường đại học mới nổi, việc thấu hiểu các yếu tố chi phối hành vi của người học là điều kiện tiên quyết để nhà trường tối ưu hóa chiến lược vận hành.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian từ tháng 09 năm 2025 đến tháng 03 năm 2026 nhằm nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định chọn Trường Đại học FPT Thành phố Hồ Chí Minh của sinh viên. Đề tài không chỉ mang ý nghĩa học thuật trong việc bổ sung bằng chứng thực nghiệm cho các mô hình hành vi giáo dục tại Việt Nam, mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn giúp nhà trường nâng cao chỉ số tuyển sinh, giảm thiểu tỷ lệ chuyển trường và khẳng định vị thế thương hiệu đào tạo công nghệ hàng đầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích tích hợp dựa trên hai nền tảng lý thuyết kinh điển: Mô hình chọn trường đại học của Chapman công bố năm 1981 và Thuyết Hành vi Hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen phát triển năm 1991. Trong các phân tích thực nghiệm quốc tế, Thuyết Hành vi Hoạch định đã chứng minh năng lực giải thích trung bình 27% biến thiên của hành vi thực tế và 39% ý định hành vi của con người thông qua ba cấu phần cốt lõi: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi.

Mô hình nghiên cứu kế thừa sự kết hợp này để phân rã tiến trình ra quyết định của người học thành 5 khái niệm chính:

  • Đặc điểm của trường đại học: Đo lường chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, uy tín giảng viên và vị trí địa lý.
  • Nỗ lực giao tiếp – quảng bá thông tin: Thể hiện các hoạt động tư vấn, ngày hội hướng nghiệp, truyền thông số và tiếp cận thông tin đa kênh.
  • Cơ hội về công việc: Nhận thức về khả năng có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, thu nhập khởi điểm và triển vọng thăng tiến xã hội.
  • Đặc điểm cá nhân: Sự tương thích giữa năng lực học tập, điều kiện kinh tế gia đình và sở thích nghề nghiệp của người học.
  • Chuẩn chủ quan: Áp lực và sự định hướng từ gia đình, thầy cô, bạn bè và cựu sinh viên.

Mô hình tích hợp này phản ánh đầy đủ các tác động đa chiều từ nhận thức nội tại đến bối cảnh ngoại cảnh, giải thích cơ chế hình thành quyết định cam kết nhập học của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng, trong đó nghiên cứu định lượng giữ vai trò chủ đạo. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với các chuyên gia có từ 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tuyển sinh, truyền thông và đào tạo nhằm rà soát, hoàn thiện thang đo sơ bộ 21 biến quan sát theo thang đo khoảng Likert 5 điểm.

Trong giai đoạn nghiên cứu định lượng, tác giả phát ra 400 bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms và thu về 370 phiếu. Sau bước làm sạch dữ liệu, 350 mẫu hợp lệ được đưa vào xử lý chính thức trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0. Quy mô mẫu 350 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (tương đương 5 x 21 = 105 mẫu).

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất theo hình thức thuận tiện được áp dụng tập trung vào đối tượng sinh viên năm ba và năm tư đang theo học tại trường. Lý do lựa chọn nhóm đối tượng này là vì họ đã hoàn tất quyết định chọn trường, có thời gian trải nghiệm thực tế từ 2 đến 3 năm và đã vượt qua giai đoạn biến động đầu khóa (nơi có khoảng 1% đến 3% tân sinh viên rút hồ sơ trong 2 tháng đầu). Do đó, sinh viên năm ba và năm tư có đủ trải nghiệm để hồi tưởng chính xác các động lực thúc đẩy quyết định ban đầu, hạn chế sai lệch giữa ý định trừu tượng và hành vi thực tế. Toàn bộ dữ liệu thu thập được phân tích qua quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực nghiệm, giải thích được 53% sự biến thiên của quyết định chọn trường của sinh viên (hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt mức 0,530). Cả 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0,05), không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nằm trong ngưỡng an toàn dưới 2,0.

Thứ bậc tác động của các yếu tố đến quyết định chọn Trường Đại học FPT Thành phố Hồ Chí Minh theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta được ghi nhận cụ thể như sau:

  • Chuẩn chủ quan (β = 0,342): Nhân tố có mức độ ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến quyết định của người học.
  • Cơ hội về công việc (β = 0,320): Yếu tố có trọng số tác động cao thứ hai, phản ánh kỳ vọng thực tế về thu nhập và việc làm.
  • Nỗ lực giao tiếp – quảng bá thông tin (β = 0,309): Đóng vai trò xúc tác trực tiếp giúp người học tiếp cận và xác thực thông tin.
  • Đặc điểm cá nhân (β = 0,261): Thể hiện sự cân nhắc về năng lực học tập và khả năng tài chính của bản thân.
  • Đặc điểm của trường đại học (β = 0,215): Tác động tích cực thông qua cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu và chương trình đào tạo.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của nhân tố Chuẩn chủ quan với hệ số Beta đạt 0,342 phản ánh rõ nét đặc trưng văn hóa Á Đông và tâm lý xã hội Việt Nam. Việc lựa chọn trường đại học với mức học phí cao là một khoản đầu tư dài hạn của cả gia đình, vì vậy ý kiến định hướng của cha mẹ, lời khuyên của giáo viên THPT và trải nghiệm thực tế từ các thế hệ cựu sinh viên đóng vai trò chi phối quyết định sau cùng.

Yếu tố Cơ hội về công việc giữ vị trí thứ hai với hệ số Beta bằng 0,320, tương thích chặt chẽ với định vị đào tạo gắn kết doanh nghiệp của trường, nơi có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt mức 97%. Người học sẵn sàng chi trả mức học phí cao hơn mặt bằng chung nếu họ nhận thấy bảo chứng rõ ràng về mức thu nhập khởi điểm và cơ hội thăng tiến trong ngành công nghệ thông tin và quản trị kinh doanh.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại các trường công lập của Trần Văn Quí và Cao Hào Thi (2009) hay tại Đại học Huế của Lê Thị Thanh Giao và cộng sự (2023), kết quả nghiên cứu này cho thấy sự dịch chuyển đáng chú ý: tại môi trường trường đại học ngoài công lập định hướng công nghệ, vai trò của truyền thông số và ảnh hưởng từ mạng lưới tham chiếu gia tăng rõ rệt so với các yếu tố thuộc tính cố định. Các phát hiện này có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện hệ số Beta chuẩn hóa của 5 nhân tố, bảng ma trận xoay nhân tố EFA minh họa hệ số tải vượt ngưỡng 0,50, cùng đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa chứng minh tính phân phối chuẩn và sự phù hợp tuyệt đối của mô hình hồi quy.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác tuyển sinh và gia tăng năng lực cạnh tranh cho nhà trường:

  • Mở rộng mạng lưới ảnh hưởng từ nhóm tham chiếu: Ban Giám hiệu cùng Phòng Dịch vụ sinh viên cần chủ trì thiết lập các chương trình kết nối phụ huynh định kỳ 2 lần mỗi năm, đồng thời xây dựng mạng lưới cựu sinh viên thành đạt tham gia vào các buổi chia sẻ định hướng. Mục tiêu nâng tỷ lệ giới thiệu thí sinh từ mạng lưới người thân và cựu sinh viên lên 25% trong giai đoạn tuyển sinh 2026 - 2027.
  • Cam kết và minh bạch hóa thông tin đầu ra nghề nghiệp: Trung tâm Hợp tác Doanh nghiệp đẩy mạnh ký kết hợp tác chiến lược với hơn 100 tập đoàn công nghệ và doanh nghiệp đa quốc gia, công khai số liệu mức lương khởi điểm bình quân và duy trì tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 98% trong vòng 6 tháng kể từ khi ra trường.
  • Tối ưu hóa chiến dịch truyền thông đa kênh cá nhân hóa: Phòng Tuyển sinh và Ban Truyền thông cần đẩy mạnh các buổi tư vấn chuyên sâu 1:1, mở rộng các chuyến trải nghiệm thực tế tại trường (campus tour), ứng dụng nền tảng số để cá nhân hóa nội dung thông tin, đặt mục tiêu tăng 30% tỷ lệ tương tác và chuyển đổi của học sinh THPT trong các quý cao điểm tuyển sinh hàng năm.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính và học bổng linh hoạt: Phòng Kế toán tài chính phối hợp Ban Tuyển sinh đẩy mạnh các chương trình tín dụng giáo dục "Học trước – Trả sau", đồng thời mở rộng quỹ học bổng tài năng trị giá hàng chục tỷ đồng để hỗ trợ tối thiểu 40% tân sinh viên có học lực giỏi hoặc hoàn cảnh kinh tế cần trợ lực, giúp giảm bớt rào cản chi phí trước niên khóa 2026 - 2027.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và Hội đồng Quản trị các trường đại học ngoài công lập: Cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ cấu quyết định của người học trong bối cảnh tự chủ tài chính, giúp hoạch định chiến lược định vị thương hiệu, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và kiểm soát tỷ lệ thôi học dưới ngưỡng 10% theo quy định nhà nước.
  • Chuyên viên Marketing và Tuyển sinh giáo dục: Vận dụng bộ dữ liệu 5 yếu tố ảnh hưởng để thiết kế thông điệp truyền thông trúng đích, phân bổ ngân sách quảng cáo hợp lý giữa các kênh trực tuyến và ngày hội hướng nghiệp trực tiếp, gia tăng tỷ lệ chuyển đổi hồ sơ đăng ký.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu hành vi người tiêu dùng: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị về việc tích hợp Thuyết Hành vi Hoạch định (TPB) với mô hình Chapman (1981), kèm theo bộ thang đo 21 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy trên mẫu thực tế gồm 350 sinh viên.
  • Phụ huynh và học sinh Trung học phổ thông: Cung cấp nguồn thông tin khách quan về môi trường học tập, cơ sở vật chất, tỷ lệ việc làm 97% và các chính sách hỗ trợ tài chính, giúp người học và gia đình đưa ra quyết định đầu tư giáo dục sáng suốt và phù hợp với năng lực bản thân.

Câu hỏi thường gặp

  • Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định chọn Trường Đại học FPT Thành phố Hồ Chí Minh? Yếu tố Chuẩn chủ quan có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,342. Điều này phản ánh rõ văn hóa đề cao sự tư vấn từ gia đình, thầy cô và những cựu sinh viên đi trước khi người học cân nhắc các quyết định giáo dục có mức học phí cao.

  • Vì sao cơ hội về công việc lại giữ vai trò then chốt thứ hai trong mô hình? Cơ hội về công việc có hệ số Beta đạt 0,320 vì sinh viên hiện nay xem đại học là khoản đầu tư sinh lợi dài hạn. Tỷ lệ sinh viên có việc làm 97% cùng xếp hạng thứ 80 toàn cầu về tiêu chí Việc làm tốt của nhà trường là minh chứng trực tiếp thu hút sự lựa chọn của người học.

  • Cỡ mẫu 350 sinh viên có đảm bảo độ tin cậy đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 350 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế, vượt xa ngưỡng tối thiểu 105 mẫu theo nguyên tắc Hair và cộng sự (1998). Dữ liệu được sàng lọc nghiêm ngặt từ 400 phiếu phát ra, đảm bảo độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA.

  • Luận văn có điểm mới gì so với các nghiên cứu chọn trường đại học trước đây? Điểm mới của luận văn là tích hợp thành công mô hình Chapman (1981) và Thuyết TPB (1991) để kiểm định đồng thời 5 yếu tố tại một trường đại học ngoài công lập có mức tự chủ tài chính cao, giải thích được 53% sự biến thiên hành vi trong bối cảnh truyền thông số.

  • Các nhà quản lý giáo dục có thể ứng dụng kết quả này như thế nào? Nhà quản lý có thể sử dụng thứ bậc tác động của 5 nhân tố để tái cấu trúc chiến dịch tuyển sinh, tập trung vào việc xây dựng niềm tin nơi phụ huynh, minh bạch hóa dữ liệu đầu ra nghề nghiệp và tối ưu hóa các kênh truyền thông tư vấn trực tiếp cho người học.

Kết luận

  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác thực 5 yếu tố độc lập giải thích được 53% sự biến thiên của quyết định chọn trường của sinh viên tại Trường Đại học FPT Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chuẩn chủ quan (β = 0,342) và Cơ hội về công việc (β = 0,320) là hai động lực giữ vai trò quyết định, chi phối mạnh mẽ nhất đến hành vi đăng ký nhập học của người học.
  • Nghiên cứu đóng góp giá trị học thuật quan trọng khi kiểm chứng thành công sự kết hợp giữa mô hình Chapman và Thuyết Hành vi Hoạch định trong môi trường giáo dục đại học tự chủ tại Việt Nam.
  • Bộ 4 giải pháp thực chứng đề xuất lộ trình cụ thể về mở rộng quan hệ cựu sinh viên, cam kết việc làm trên 98%, cá nhân hóa truyền thông và gia tăng gói học bổng tài chính cho giai đoạn 2026 - 2030.
  • Các nhà quản lý giáo dục và chuyên gia tuyển sinh nên ứng dụng ngay khung phân tích và dữ liệu thực nghiệm của đề tài để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả thu hút người học trong kỷ nguyên số.