Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam luôn được xác định là nhiệm vụ then chốt có ý nghĩa sống còn đối với sự nghiệp cách mạng và sự phát triển của đất nước. Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo định hướng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và X của Đảng, việc nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và củng cố hệ thống chính trị đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách. Đoàn Thanh niên Cộng sản (TNCS) Hồ Chí Minh với tư cách là đội dự bị tin cậy, cánh tay đắc lực của Đảng giữ vai trò nòng cốt trong việc bổ sung nguồn sinh lực trẻ cho Đảng, bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau.

Tuy nhiên, bối cảnh quốc tế và thực tiễn trong nước giai đoạn sau khi hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, cùng âm mưu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch và mặt trái của cơ chế kinh tế thị trường đã tác động sâu sắc đến tư tưởng của một bộ phận cán bộ, đảng viên và thanh niên. Một bộ phận cán bộ, đảng viên có biểu hiện suy thoái, thoái hóa biến chất, tham nhũng; trong khi một bộ phận thanh niên xuất hiện lối sống thực dụng, phai nhạt lý tưởng, ngại sinh hoạt Đoàn và giảm sút ý chí phấn đấu vào Đảng. Tại địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An — một huyện cửa ngõ trọng điểm với địa bàn rộng và cơ cấu kinh tế - xã hội đa dạng — việc đánh giá toàn diện, có hệ thống về vai trò của tổ chức Đoàn trong công tác tham gia xây dựng Đảng là vấn đề cấp thiết nhưng trước thời điểm nghiên cứu vẫn chưa có công trình nào khảo cứu một cách chuyên sâu.

Đề tài "Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An với công tác tham gia xây dựng Đảng" do tác giả Hồ Minh Tuấn thực hiện tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích chính của chuyên đề là khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác tham gia xây dựng Đảng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2004 – 2006. Trên cơ sở nhận diện rõ những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số bao gồm:

  1. Khảo sát, thu thập thông tin và số liệu liên quan đến công tác Đoàn và công tác tham gia xây dựng Đảng tại địa bàn huyện Quỳnh Lưu.
  2. Đánh giá, xử lý các thông tin và số liệu để làm rõ thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
  3. Phân tích, tìm hiểu các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những thành công, bài học kinh nghiệm cũng như các hạn chế, yếu kém.
  4. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi xuất phát từ kết quả nghiên cứu thực trạng.
  5. Đưa ra các kiến nghị, khuyến nghị cụ thể đối với cấp ủy Đảng, chính quyền Nhà nước và Đoàn cấp trên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những hoạt động tham gia xây dựng Đảng của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ Đoàn cơ sở, cán bộ Đảng, cán bộ chính quyền, đoàn viên thanh niên (ĐVTN) và các tổ chức cơ sở Đảng tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An (bao gồm 41 xã và 2 thị trấn với 534 xóm, bản, khối phố).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2004 đến năm 2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và quan điểm nền tảng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác thanh niên và xây dựng Đảng:

  • Quan điểm Mác - Ăngghen: Khẳng định sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp vô sản và gắn liền tương lai giai cấp với việc giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ. Ăngghen khẳng định thanh niên không thể đứng ngoài chính trị, là "đội quân xung kích", "đội hậu bị của Đảng" và là nguồn bổ sung lực lượng dồi dào nhất.
  • Quan điểm của V.I. Lênin: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chính đảng cách mạng kiểu mới ("Hãy cho tôi một tổ chức của những người cộng sản, tôi sẽ làm đảo lộn nước Nga") và khẳng định bản chất Đảng tiên phong là Đảng của thanh niên, trao cho thanh niên nhiệm vụ hiện thực hóa con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Luận điểm "Muốn hồi sinh dân tộc thì trước hết phải hồi sinh thanh niên"; quan điểm thanh niên là cội nguồn sức mạnh, là người chủ tương lai của nước nhà; lời căn dặn trong Di chúc về nhiệm vụ đào tạo thế hệ trẻ thành những chiến sĩ cách mạng "vừa hồng vừa chuyên".
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh chính trị năm 1991, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc các khóa VI, VII, IX, X; Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII; Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; Nghị quyết số 15 của Tỉnh ủy Nghệ An, Nghị quyết 04 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác thanh niên và các nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy Quỳnh Lưu giai đoạn 2006 - 2010.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong khoa học xã hội và công tác thanh niên:

  1. Phương pháp phỏng vấn, phát vấn: Thu thập thông tin trực tiếp từ cán bộ Đoàn, cán bộ Đảng, cấp ủy cơ sở và đoàn viên thanh niên.
  2. Phương pháp quan sát và xây dựng mô hình: Theo dõi các hoạt động phong trào thực tiễn tại các cơ sở Đoàn, các chi bộ nông thôn, trường học, cơ quan để đúc kết mô hình hoạt động hiệu quả.
  3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu các văn kiện, báo cáo tổng kết, nghị quyết của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, Huyện đoàn Quỳnh Lưu và các tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Thông tin Tư liệu Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.
  4. Phương pháp xử lý, phân tích tài liệu: Thống kê, phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu phản ánh chất lượng tổ chức Đoàn, kết quả kết nạp Đảng và phân loại đảng viên qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh niên và Đoàn thanh niên tham gia công tác xây dựng Đảng

Chương này tập trung làm rõ hệ thống khái niệm cơ bản và cơ sở lý luận về vai trò của thanh niên, tổ chức Đoàn trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa:

  • Hệ thống khái niệm: Định nghĩa khoa học về tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, bản chất của chính đảng, và vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam với tư cách là đội tiên phong của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
  • Vai trò của tổ chức Đoàn trong xây dựng Đảng: Đoàn là trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, là cầu nối vững chắc giữa Đảng với quần chúng trẻ tuổi. Xây dựng Đoàn vững mạnh là một bộ phận hữu cơ của công tác xây dựng Đảng, tạo nguồn kế cận tin cậy để bổ sung nguồn lực cán bộ và đảng viên trẻ.
  • Yêu cầu và tính cấp thiết: Phân tích bối cảnh đổi mới đất nước, nhận diện rõ 4 nguy cơ lớn mà Đảng đã chỉ ra (tụt hậu xa hơn về kinh tế, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nạn tham nhũng - quan liêu, và âm mưu "diễn biến hòa bình"). Từ đó khẳng định việc nâng cao chất lượng công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng là đòi hỏi cấp bách nhằm ngăn chặn tình trạng phai nhạt lý tưởng trong thanh niên và suy thoái trong một bộ phận đảng viên.

Chương 2: Thực trạng của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với công tác tham gia xây dựng Đảng trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An trong thời gian qua (2004 - 2006)

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu, kết quả hoạt động phong trào thanh niên và thực trạng công tác tham gia xây dựng Đảng:

1. Đặc điểm địa bàn và kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Lưu

  • Địa lý - dân số: Diện tích tự nhiên 586,4 km², dân số 357.000 người (tính đến 01/10/2005), mật độ 680 người/km²; gồm 41 xã và 2 thị trấn với 534 xóm, bản, khối phố; ranh giới dài 122 km (88 km đất liền, 34 km bờ biển); có 26 km Quốc lộ 1A và 27 km đường sắt Bắc - Nam chạy qua.
  • Kinh tế: Tổng giá trị sản xuất năm 2006 đạt 3.602 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 14,2%; cơ cấu kinh tế gồm nông nghiệp 41%, công nghiệp - xây dựng 21%, thương mại - dịch vụ 38%; thu nhập bình quân đầu người năm 2006 đạt 5,360 triệu đồng/năm.
  • Văn hóa - xã hội và quốc phòng: Hoàn thành phổ cập THCS năm 2005, có 37 trường đạt chuẩn quốc gia; thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8.

2. Thực trạng công tác Đoàn và phong trào thanh niên (2004 - 2006)

  • Tập hợp thanh niên: Toàn huyện có 52.427 ĐVTN được tập hợp vào tổ chức (đạt tỷ lệ 53,2%); 72/72 cơ sở Đoàn đạt loại khá trở lên, xóa hoàn toàn các xóm trắng về tổ chức Đoàn, Hội. Tuy nhiên, có trên 10.000 thanh niên phải đi làm ăn xa.
  • Giáo dục chính trị - tư tưởng: Tuyên truyền 6 bài lý luận chính trị và các nghị quyết cho hơn 200.000 lượt ĐVTN; trang bị 150 đĩa VCD "Hồ Chí Minh chân dung một con người" cho các cơ sở và liên đội trường học; bồi dưỡng tư tưởng Hồ Chí Minh cho hơn 200 cán bộ Đoàn chủ chốt.
  • Phong trào hành động cách mạng:
    • Vận động hơn 200 triệu đồng quỹ khuyến học, trao hơn 1.200 suất quà cho học sinh nghèo; hàng năm có trên 2.000 ĐVTN đỗ vào các trường ĐH, CĐ, THCN.
    • Tổng đội TNXP - Phát triển kinh tế giải quyết việc làm cho 198 hộ (303 đội viên, 425 nhân khẩu), trồng gần 500 ha dứa, quản lý bảo vệ rừng.
    • Hoàn thành công trình thanh niên cấp huyện đào đường ống dẫn nước dài 20 km trị giá 150 triệu đồng; đảm nhận 214 công trình thanh niên cơ sở trị giá hơn 700 triệu đồng; hàng năm huy động trên 20.000 ĐVTN làm giao thông thủy lợi.
    • Khám bệnh và cấp thuốc miễn phí trị giá 38 triệu đồng cho 1.568 đối tượng chính sách, trẻ em khó khăn; quyên góp hơn 100 triệu đồng làm mới và sửa chữa 44 ngôi nhà; tiếp nhận 19 đội sinh viên tình nguyện từ Đại học Vinh, CĐSP Nghệ An, CĐSP Kỹ thuật Vinh.
    • Thành lập 56 đội thanh niên tình nguyện phối hợp cùng công an tuần tra giữ gìn trật tự an ninh, đảm bảo 100% chỉ tiêu giao quân hàng năm.

3. Công tác xây dựng tổ chức Đoàn và xây dựng Đảng

  • Củng cố tổ chức Đoàn: Thành lập mới 8 cơ sở Đoàn, chuyển 3 cơ sở khối cơ quan về sinh hoạt ngành dọc; củng cố 2 cơ sở Đoàn và 13 chi đoàn trung bình; thành lập 8 chi đoàn/chi hội vùng giáo, vùng khó khăn. Toàn huyện có 14 chi đoàn vững mạnh cấp tỉnh, 215 chi đoàn vững mạnh cấp huyện.
  • Chất lượng đoàn viên và cán bộ: Kết nạp 20.020 đoàn viên mới; phát thẻ Đoàn cho 11.680 đoàn viên. 100% cán bộ chuyên trách Huyện đoàn có trình độ Đại học; 72/72 bí thư cơ sở Đoàn có trình độ THPT (trong đó 36 Đại học, 1 Cao đẳng, 29 Trung cấp); cử 2 cán bộ học cử nhân/cao cấp chính trị, 18 học đại học, 25 học trung cấp. Xử lý kỷ luật 2 cán bộ Đoàn cơ sở vi phạm.
Tiêu chí đánh giá tổ chức và cán bộ Đoàn Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Phân loại tổ chức Đoàn vững mạnh 57/72 cơ sở 63/72 cơ sở 65/72 cơ sở
Phân loại cán bộ Đoàn giỏi 55/72 đồng chí 60/72 đồng chí 63/72 đồng chí
Số lượng đoàn viên kết nạp mới 3.050 đoàn viên (Số liệu tổng hợp kỳ: 20.020) (Số liệu tổng hợp kỳ: 20.020)
  • Kết quả công tác tham gia xây dựng Đảng:
    • Cử 5.285 đoàn viên ưu tú tham gia các lớp bồi dưỡng cảm tình Đảng.
    • Giới thiệu và kết nạp được 1.784 đảng viên mới (tăng 903 đồng chí, tương đương tăng 106% so với nhiệm kỳ trước).
    • Phối hợp Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện mở 5 lớp đối tượng Đảng cho học sinh THPT với 242 học viên, qua đó kết nạp 11 học sinh vào Đảng (tăng 5 đồng chí so với nhiệm kỳ trước, tiêu biểu là trường THPT Hoàng Mai và THPT Quỳnh Lưu 4).
    • Khảo sát phân loại chất lượng đảng viên tại 9 đơn vị cơ sở trọng điểm (Quỳnh Đôi, Quỳnh Hậu, Quỳnh Mỹ, TT Cầu Giát, Quỳnh Long, Quỳnh Tân, Quỳnh Diễn, Quỳnh Giang, Quỳnh Văn): Trong 3 năm đã kết nạp 950 đảng viên mới và cử 3.256 quần chúng ưu tú đi học lớp nhận thức về Đảng.
Đơn vị khảo sát (9 đơn vị) Năm 2004 (HTTNV / HTNV / VPTC) Năm 2005 (HTTNV / HTNV / VPTC) Năm 2006 (HTTNV / HTNV / VPTC)
Quỳnh Đôi 286 / 90 / 4 309 / 85 / 3 319 / 78 / 1
Quỳnh Hậu 183 / 30 / 3 194 / 33 / 4 209 / 28 / 2
Quỳnh Mỹ 302 / 20 / 3 320 / 28 / 4 355 / 30 / 4
Thị trấn Cầu Giát 409 / 50 / 6 427 / 45 / 8 445 / 49 / 7
Quỳnh Long 163 / 27 / 4 186 / 30 / 4 206 / 30 / 2
Quỳnh Tân 215 / 32 / 2 235 / 30 / 5 258 / 40 / 4
Quỳnh Diễn 98 / 18 / 2 118 / 20 / 3 130 / 22 / 2
Quỳnh Giang 326 / 32 / 3 358 / 30 / 2 396 / 35 / 1
Quỳnh Văn 185 / 18 / 2 208 / 24 / 3 236 / 22 / 2

(Ghi chú: HTTNV: Hoàn thành tốt nhiệm vụ; HTNV: Hoàn thành nhiệm vụ; VPTC: Vi phạm tư cách).

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác Đoàn tham gia xây dựng Đảng ở huyện Quỳnh Lưu trong thời gian tới

Chương 3 xây dựng các nhóm giải pháp và đề xuất cụ thể:

  • Nhóm giải pháp cơ bản: Đổi mới phương thức giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức về Đảng cho đoàn viên thanh niên; đa dạng hóa các phong trào hành động cách mạng để rèn luyện, sàng lọc đoàn viên ưu tú; chuẩn hóa quy trình giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn từ huyện đến cơ sở; đổi mới nội dung sinh hoạt chi đoàn gắn với nhiệm vụ chính trị địa phương.
  • Đề xuất, khuyến nghị: Kiến nghị cấp ủy Đảng các cấp tăng cường lãnh đạo, định kỳ làm việc với Ban Thường vụ Đoàn thanh niên, giao chỉ tiêu phát triển đảng viên trẻ cụ thể cho từng chi bộ; kiến nghị chính quyền tạo cơ chế hỗ trợ kinh phí, đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ cho thanh niên; kiến nghị Đoàn cấp trên tăng cường tập huấn kỹ năng nghiệp vụ công tác Đảng cho cán bộ Đoàn cơ sở.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả chính đạt được

  1. Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Báo cáo phản ánh chân thực số liệu hoạt động Đoàn và công tác phát triển Đảng tại huyện Quỳnh Lưu giai đoạn 2004 - 2006 với tỷ lệ tập hợp ĐVTN đạt 53,2% (52.427 người), kết nạp mới 20.020 đoàn viên, nâng số cơ sở Đoàn vững mạnh từ 57 lên 65/72 đơn vị.
  2. Hiệu quả tạo nguồn phát triển Đảng: Chứng minh bước tiến rõ rệt trong công tác bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ trẻ khi giới thiệu kết nạp được 1.784 đảng viên mới (tăng 106% so với nhiệm kỳ trước); mở rộng đối tượng phát triển Đảng trong học sinh THPT với 11 đoàn viên học sinh được kết nạp tại trường THPT Hoàng Mai và THPT Quỳnh Lưu 4.
  3. Nâng cao chất lượng cán bộ Đoàn: Thống kê sự chuẩn hóa rõ nét của đội ngũ cán bộ với 100% cán bộ chuyên trách huyện đạt trình độ Đại học, 100% bí thư cơ sở đạt trình độ THPT trở lên (trong đó 50% có trình độ Đại học).

Đóng góp của đề tài

  • Đây là công trình đầu tiên tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam khảo sát một cách có hệ thống, toàn diện về vai trò của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác tham gia xây dựng Đảng tại địa bàn đặc thù cấp huyện như Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
  • Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và các đề xuất giải pháp trực tiếp phục vụ cho công tác chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện đoàn Quỳnh Lưu và Ban Thường vụ Huyện ủy Quỳnh Lưu trong việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát dữ liệu của đề tài giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2004 đến năm 2006 tại một địa bàn hành chính cấp huyện thuần nông đang chuyển dịch cơ cấu; một số nội dung giải pháp ở Chương 3 mới dừng lại ở mức định hướng khung theo chương trình công tác Đoàn mà chưa lượng hóa cụ thể nguồn lực thực hiện.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chuỗi số liệu sau năm 2006, nghiên cứu sâu hơn về cơ chế giữ chân thanh niên nông thôn trước làn sóng đi làm ăn xa (với hơn 10.000 thanh niên tại thời điểm nghiên cứu), cũng như giải pháp phát triển Đảng trong khối doanh nghiệp tư nhân và vùng đồng bào có đạo tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Công tác Thanh thiếu niên, Lý luận chính trị và Nghiệp vụ Đoàn - Hội - Đội tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam và các trường chính trị tỉnh.
  • Cán bộ Đoàn các cấp: Cán bộ Huyện đoàn, Bí thư Đoàn xã, thị trấn, đoàn trường học tham khảo kinh nghiệm tổ chức các lớp cảm tình Đảng cho học sinh THPT và mô hình phát triển đảng viên trẻ từ phong trào thi đua cơ sở.
  • Cấp ủy địa phương: Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức Huyện ủy trong việc xây dựng đề án nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ đoàn viên ưu tú.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng đoàn viên ưu tú được bồi dưỡng và số lượng đảng viên được kết nạp từ Đoàn tại huyện Quỳnh Lưu (2004 - 2006) là bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2004 - 2006, tổ chức Đoàn huyện Quỳnh Lưu đã phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng chính trị huyện cử 5.285 đoàn viên ưu tú tham gia các lớp bồi dưỡng cảm tình Đảng và giới thiệu kết nạp được 1.784 đồng chí vào Đảng Cộng sản Việt Nam (tăng 903 đồng chí, tương đương tăng 106% so với nhiệm kỳ trước).

2. Kết quả phát triển Đảng trong đối tượng học sinh THPT tại huyện Quỳnh Lưu đạt được như thế nào?

Huyện đoàn Quỳnh Lưu đã phối hợp mở 5 lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho 242 học viên là học sinh các trường THPT. Qua đó, đã tham mưu kết nạp được 11 học sinh ưu tú vào Đảng (tăng 5 học sinh so với nhiệm kỳ trước), tiêu biểu là các trường THPT Hoàng Mai và THPT Quỳnh Lưu 4.

3. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ Đoàn huyện Quỳnh Lưu được ghi nhận trong văn bản ra sao?

Tại thời điểm khảo sát, 100% cán bộ Đoàn chuyên trách cấp huyện có trình độ Đại học. Ở cấp cơ sở, 72/72 bí thư Đoàn xã/thị trấn có trình độ THPT, trong đó có 36 đồng chí đạt trình độ Đại học, 1 đồng chí có trình độ Cao đẳng và 29 đồng chí có trình độ Trung cấp.

4. Đề tài khảo sát phân loại đảng viên tại những đơn vị cơ sở cụ thể nào?

Khảo sát số liệu phân loại đảng viên hàng năm (2004 - 2006) được thực hiện chi tiết tại 9 đơn vị trực thuộc, bao gồm: xã Quỳnh Đôi, xã Quỳnh Hậu, xã Quỳnh Mỹ, thị trấn Cầu Giát, xã Quỳnh Long, xã Quỳnh Tân, xã Quỳnh Diễn, xã Quỳnh Giang và xã Quỳnh Văn.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Hồ Minh Tuấn đã phản ánh một cách chân thực, có căn cứ khoa học về vai trò và kết quả của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh huyện Quỳnh Lưu trong việc tham gia xây dựng Đảng giai đoạn 2004 - 2006. Thông qua hệ thống số liệu cụ thể từ 72 cơ sở Đoàn và 9 tổ chức Đảng khảo sát thực tế, công trình đã làm nổi bật những đóng góp tích cực trong việc bổ sung 1.784 đảng viên trẻ và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Đoàn địa phương. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất trong chuyên đề có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc củng cố tổ chức Đoàn và nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.