Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, nghiên cứu hoạt động tham gia xây dựng Đảng (XDĐ) của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn TNCS HCM) cấp huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội (TPHN) trong giai đoạn hiện nay. Hướng tiếp cận là hỗn hợp: kết hợp nghiên cứu lý luận-thực tiễn với điều tra xã hội học định lượng, phân tích tài liệu lịch sử và phương pháp chuyên gia. Kết cấu luận án gồm mở đầu, 4 chương (9 tiết), kết luận, danh mục công trình đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Đoàn TNCS HCM là "đội dự bị tin cậy của Đảng, thường xuyên bổ sung lực lượng trẻ cho Đảng, kế tục sự nghiệp cách mạng vẻ vang của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh". Theo đó, việc Đoàn TNCS HCM tham gia XDĐ vừa là yêu cầu tất yếu khách quan, vừa là nhiệm vụ tự thân của Đoàn.
Trong thực tiễn, tác giả chỉ ra nhiều hạn chế cụ thể ở Đoàn TNCS HCM cấp huyện tại TPHN: chất lượng tham gia góp ý dự thảo văn kiện đại hội đảng các cấp chưa cao; tham gia xây dựng chương trình hành động, tổ chức thực hiện nghị quyết chưa chủ động; tuyên truyền đường lối còn mang tính hình thức; việc góp ý đối với tổ chức đảng (TCĐ), cán bộ đảng viên (CB,ĐV) chưa thường xuyên, nhất là góp ý đối với người đứng đầu cấp ủy còn biểu hiện e dè, né tránh; giám sát và phản biện xã hội (PBXH) chưa đáp ứng yêu cầu; hoạt động bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng còn thiếu sắc bén. Nhận thức của một số cấp ủy, TCĐ về vai trò của Đoàn trong XDĐ "chưa sâu sắc, còn mờ nhạt"; hầu hết cấp ủy chưa có hướng dẫn cụ thể về nội dung, phương thức tham gia XDĐ đối với tổ chức đoàn.
Bối cảnh đặt ra: sau hơn 35 năm đổi mới, các quận, huyện, thị xã ở TPHN tiếp tục đối mặt với mặt trái của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và sự bùng nổ thông tin; đòi hỏi trách nhiệm cao của cả hệ thống chính trị (HTCT), trong đó có Đoàn TNCS HCM cấp huyện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ, luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu thực hiện tốt hoạt động tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN đến năm 2030.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu được xác định:
- Tổng quan các công trình khoa học trong nước và nước ngoài liên quan, chỉ rõ những vấn đề đã đạt được và những nội dung luận án tiếp tục làm rõ.
- Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản: khái niệm, nội dung, phương thức và vai trò Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ.
- Phân tích, đánh giá thực trạng; chỉ ra nguyên nhân, rút ra một số kinh nghiệm tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN.
- Phân tích các yếu tố tác động và đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu thực hiện tốt hoạt động tham gia XDĐ đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ giai đoạn hiện nay.
- Phạm vi không gian: 30 quận, huyện, thị xã của TPHN (12 quận, 17 huyện, 01 thị xã Sơn Tây); khảo sát thực tế tại 10 đơn vị đại diện gồm Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Mê Linh, Thanh Trì, Ba Vì, Quốc Oai, Sóc Sơn và Ứng Hòa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu, tư liệu điều tra, khảo sát từ năm 2012; phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
Tác giả phân loại và điểm lại ba nhóm công trình trong nước và hai nhóm công trình nước ngoài chủ yếu:
Nhóm 1 — Thanh niên, đoàn thanh niên và công tác đoàn: Lê Thị Hà (2013) luận giải vị trí, vai trò thanh niên trong sự nghiệp CNH, HĐH; Cao Quốc Hoàng (2014) nghiên cứu ảnh hưởng nhu cầu thụ hưởng văn hóa tới đạo đức, lối sống thanh thiếu niên; Nguyễn Thọ Ánh (2021) phân tích ba nội dung chủ yếu và đề xuất năm giải pháp tăng cường xây dựng Đoàn TNCS HCM; Nguyễn Hải Đăng (2021) nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức Đoàn trong tuyên truyền bảo vệ nền tảng tư tưởng; Nguyễn Thị Mai Hương (2021) phân tích yêu cầu đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Đoàn TNCS HCM TPHN; Lê Công Nghĩa (2021) bảo vệ luận án tiến sĩ về chất lượng đội ngũ cán bộ (ĐNCB) Đoàn TNCS HCM các trường đại học trên địa bàn TPHN.
Nhóm 2 — Sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên và Đoàn: Lâm Quốc Tuấn, Phạm Tất Thắng (2011) phân tích khái niệm, nội dung, phương thức Đảng lãnh đạo công tác thanh niên (CTTN); Ngô Thị Khánh (2013) nghiên cứu quá trình Đảng lãnh đạo xây dựng Đoàn TNCS HCM giai đoạn 1986-2006, tuy nhiên chưa làm rõ nội dung, phương thức Đoàn tham gia XDĐ trong sạch, vững mạnh (TSVM); Ngô Thị Khánh (2022) đề xuất năm giải pháp tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Đoàn trong giai đoạn hiện nay.
Nhóm 3 — Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các tổ chức chính trị-xã hội tham gia XDĐ: Trương Minh Luân (2018) bảo vệ luận án tiến sĩ về MTTQ Việt Nam tham gia XDĐ, xác định bốn yêu cầu và năm giải pháp; Đỗ Thị Thu Hà (2020) luận án tiến sĩ về chất lượng tham gia XDĐ của MTTQ xã, phường, thị trấn ở TPHN từ năm 2010 đến 2020, đề xuất bốn yêu cầu và năm giải pháp; Y Phương (2016), Lê Kim Việt (2018), Trần Thanh Mẫn (2019), Phạm Thị Kim Cúc (2020), Nguyễn Hoàng Việt (2020), Lê Bá Trình (2021) lần lượt đề xuất bốn, bốn, sáu, sáu, ba và sáu giải pháp trong từng khía cạnh giám sát, góp ý và PBXH.
Nhóm 4 — Thanh niên, Đoàn thanh niên tham gia XDĐ: Phạm Ngọc Quynh (2011) về Đoàn tham gia giám sát, phản biện chính sách thanh niên; Lục Hiền Lương (2015) đề xuất bốn nhiệm vụ phát huy vai trò Đoàn trong XDĐ; Ngô Thị Khánh (2015) đề xuất bốn giải pháp; Lê Quốc Phong (2018) tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW, rút ra sáu bài học; Ngô Thị Khánh (2019) về giám sát, PBXH của Đoàn; Nguyễn Anh Tuấn (2019), Nguyễn Thái An (2021), Lê Thị Chiên (2021) về bảo vệ nền tảng tư tưởng; Lục Hiền Lương (2020) luận án tiến sĩ về chất lượng hoạt động tham gia XDĐ của tổ chức cơ sở đoàn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội; Ngô Thế Nghị và Nguyễn Tiến Thành (2021) đề xuất bốn giải pháp; Mai Diệu Anh, Lý Nhật Mai (2022) về XDĐ đạo đức trong ĐV,TN.
Nhóm công trình nước ngoài: Forbrig J. (2005) khảo sát sự tham gia chính trị của giới trẻ ở châu Âu; Chương Linh Hoa (2013) nghiên cứu biến đổi chức năng Đoàn TNCS Trung Quốc; Hà Hạo Thần (2014) định vị bốn chức năng cơ bản của Đoàn TNCS Trung Quốc trong thời kỳ mới; Phó Minh Cử (2019), Trương Hâm (2019), Hồ Vân Vân (2019), Diêu Vĩnh Minh (2019) về công tác XDĐ trong thanh niên dưới ảnh hưởng của "Internet+" và bối cảnh cải cách đoàn thanh niên; Radosveta Dimitrova và Nora Wiium Springer (2021) về Phát triển thanh niên tích cực (Positive Youth Development - PYD) trong các bối cảnh toàn cầu.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả khẳng định: đến thời điểm nghiên cứu, "chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ dưới góc độ chuyên ngành XDĐ và chính quyền nhà nước". Các công trình trước hoặc nghiên cứu Đoàn ở cấp quốc gia, cấp cơ sở (trường học, quân đội), hoặc nghiên cứu MTTQ và tổ chức CT-XH nói chung mà chưa đi sâu vào cấp huyện tại TPHN với tư cách là đối tượng trung tâm. Luận án lấp đầy khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống khái niệm, nội dung, phương thức và vai trò riêng, đồng thời cung cấp phân tích thực trạng gắn với địa bàn cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án đặt nền tảng trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về XDĐ, các tổ chức CT-XH và nhân dân tham gia XDĐ; về Đoàn Thanh niên (ĐTN) và ĐTN tham gia XDĐ. Các quy định pháp lý được viện dẫn gồm: Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị quy định về giám sát và PBXH của MTTQ và các tổ chức CT-XH; Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02-8-2019 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ, thường trực cấp ủy cấp huyện; Quyết định số 46-QĐ/TW ngày 03-12-2021 của Ban Bí thư về cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc huyện ủy, quận ủy, thị ủy; Chỉ thị số 37 của Bộ Chính trị ngày 04-8-2009 về tỷ lệ cán bộ trẻ tham gia cấp ủy cơ sở (chỉ tiêu 15%); Hiến pháp (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Luật số 77/2015/QH13).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với các phương pháp cụ thể sau:
| Phương pháp |
Vị trí sử dụng chính |
| Lịch sử và lôgíc |
Chương 1, 2, 4 — sắp xếp luận cứ, nghiên cứu quá trình hình thành Đoàn cấp huyện |
| Phân tích và tổng hợp |
Chương 1 (tổng quan tài liệu), Chương 2, 3 (phân tích tổng hợp số liệu) |
| Diễn dịch và quy nạp |
Linh hoạt toàn bộ các chương |
| Tổng kết thực tiễn |
Chương 3 — phân tích báo cáo sơ kết, tổng kết |
| Điều tra xã hội học |
Chương 3 (đánh giá thực trạng), Chương 4 (đề xuất giải pháp) |
| Thống kê và so sánh |
Chương 3 — đánh giá thực trạng |
| Chuyên gia |
Chương 3, 4 — tham khảo ý kiến chuyên gia liên quan |
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Tư liệu thứ cấp: Nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quy chế, quy định, báo cáo tổng kết công tác XDĐ của các cấp ở TPHN; báo cáo sơ kết, tổng kết của Đoàn TNCS HCM cấp huyện.
Dữ liệu sơ cấp từ điều tra xã hội học:
- 1.000 phiếu dành cho đối tượng là đoàn viên, thanh niên (ĐV,TN)
- 300 phiếu dành cho cấp ủy viên cấp huyện, cấp xã tại 10 quận, huyện, thị xã đại diện
Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này rà soát và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm: thanh niên và công tác đoàn thanh niên; sự lãnh đạo của Đảng đối với CTTN và Đoàn; MTTQ và các tổ chức CT-XH tham gia XDĐ; thanh niên và Đoàn thanh niên tham gia XDĐ. Trên cơ sở tổng quan, tác giả khái quát bốn đóng góp chủ yếu của các công trình đã có: (1) làm rõ quan điểm Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐTN; (2) xác định nội dung, phương thức Đoàn tham gia XDĐ; (3) đánh giá thực trạng ở các cấp độ khác nhau; (4) khẳng định vai trò lực lượng thanh niên trong đời sống chính trị các quốc gia. Chương đồng thời chỉ rõ khoảng trống: chưa có công trình nào nghiên cứu hệ thống Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ dưới góc độ chuyên ngành XDĐ và chính quyền nhà nước.
Chương 2: (Cơ sở lý luận về Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ)
Chương 2 tập trung luận giải hệ thống khái niệm, nội dung, phương thức và vai trò Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ. Phương pháp lịch sử và lôgíc được sử dụng chủ yếu để nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN. Chương làm rõ vị trí của cấp huyện trong hệ thống hành chính bốn cấp; đặc điểm HTCT cấp huyện ở TPHN gồm đảng bộ cấp huyện, chính quyền cấp huyện (HĐND, UBND) và MTTQ cùng các tổ chức CT-XH cấp huyện (trong đó có Đoàn TNCS HCM). Chương cũng phân tích cơ cấu, chất lượng cấp ủy cấp huyện ở TPHN nhiệm kỳ 2020-2025: tổng cộng 1.256 đồng chí; 100% có trình độ đại học trở lên (thạc sĩ 43,58%, tiến sĩ 3,46%); 100% có trình độ cao cấp lý luận chính trị; 100% có trình độ quản lý nhà nước từ chuyên viên chính trở lên. Hà Nội hiện có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, 1.516 tổ chức cơ sở đảng và 364.805 đảng viên.
Các nội dung tham gia XDĐ của Đoàn được xác định gồm: tham gia xây dựng và góp ý dự thảo nghị quyết cấp ủy; tham gia tổ chức thực hiện nghị quyết; xây dựng ĐNCB, đảng viên; tham gia góp ý, giám sát TCĐ, đảng viên; tham gia giám sát và PBXH; tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Phương thức tham gia XDĐ thể hiện qua công tác tuyên truyền; hoạt động giám sát, PBXH; góp ý với TCĐ, đảng viên bằng văn bản; thông qua các phong trào thanh niên; phối hợp với MTTQ và các tổ chức CT-XH.
Chương 3: (Thực trạng Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ)
Đây là chương trọng tâm, sử dụng kết quả điều tra từ 1.300 phiếu và phân tích bằng SPSS 20. Chương trình bày thực trạng qua 13 biểu đồ, ghi nhận cả kết quả đạt được và hạn chế:
- Biểu đồ 3.1: Trách nhiệm của ĐV,TN tham gia góp ý dự thảo văn kiện, báo cáo chính trị, nghị quyết, chỉ thị của Đảng.
- Biểu đồ 3.2: Mức độ đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐT,BD) phát triển đảng viên của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN.
- Biểu đồ 3.3 và 3.4: Mức độ tham gia góp ý đối với TCĐ và đối với CB,ĐV của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN.
- Biểu đồ 3.5: Mức độ tham gia giám sát đối với CB,ĐV.
- Biểu đồ 3.6: Mức độ đánh giá ĐV,TN tham gia bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên không gian mạng.
- Biểu đồ 3.7: Mức độ đánh giá kết quả triển khai Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị về giám sát và PBXH của MTTQ và các tổ chức CT-XH.
- Biểu đồ 3.8 và 3.9: Mức độ tham gia PBXH và các hình thức góp ý của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN.
- Biểu đồ 3.10: Tâm lý, thái độ, biểu hiện của ĐV,TN khi tham gia góp ý với cấp ủy, TCĐ, CB,ĐV.
- Biểu đồ 3.11, 3.12, 3.13: Đánh giá tổng hợp vai trò, năng lực, trách nhiệm tham gia XDĐ của Đoàn cấp huyện và ĐV,TN.
Chương chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế, bao gồm nguyên nhân chủ quan (nhận thức của ĐV,TN và cán bộ đoàn; tâm lý e dè, né tránh khi góp ý với cấp trên) và nguyên nhân khách quan (thiếu cơ chế, hướng dẫn cụ thể từ cấp ủy; một số phản ánh, kiến nghị của Đoàn chưa được cấp ủy, chính quyền quan tâm giải quyết). Lê Quốc Phong (2018) được dẫn dữ liệu: trong 10 năm (2008-2018), toàn Đoàn giới thiệu 2.913 đoàn viên ưu tú cho Đảng, trong đó 1.210 đoàn viên được kết nạp (chiếm 55,25%, tăng 5,25% so với chỉ tiêu đề ra); 11.380 cán bộ đoàn trúng cử vào cấp ủy đảng cùng cấp nhiệm kỳ 2016-2021.
Chương 4: (Phương hướng và giải pháp thực hiện tốt hoạt động tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN đến năm 2030)
Chương đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu dựa trên phân tích các yếu tố tác động, kết quả điều tra xã hội học và ý kiến chuyên gia. Phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia được sử dụng song song. Trong số các giải pháp, tác giả xác định hai giải pháp có tính đột phá: (1) Xác định đúng, trúng nội dung; đổi mới phương thức tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy (TCBM), nâng cao chất lượng ĐNCB Đoàn TNCS HCM cấp huyện đáp ứng yêu cầu tham gia XDĐ hiện nay.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định ba đóng góp mới về khoa học:
Thứ nhất, làm rõ khái niệm, nội dung, phương thức và vai trò Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ — đây là hệ thống lý luận chuyên biệt cho cấp huyện tại địa bàn TPHN, chưa được công trình nào trước đó xây dựng đầy đủ.
Thứ hai, khái quát một số kinh nghiệm thực hiện tốt hoạt động tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN từ thực tiễn khảo sát.
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp chủ yếu thực hiện tốt hoạt động tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN đến năm 2030, trong đó có hai giải pháp được xác định có tính đột phá là đổi mới nội dung, phương thức và kiện toàn TCBM, nâng cao chất lượng ĐNCB đoàn cấp huyện.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:
- Góp phần làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN tham gia XDĐ.
- Cung cấp thêm luận cứ khoa học để cấp ủy, TCĐ, tổ chức đoàn các cấp ở TPHN lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức hoạt động tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện.
- Có thể dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập về XDĐ và công tác đoàn tại các học viện, trường đại học và trường chính trị tỉnh, thành phố.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án không trình bày mục riêng về hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Từ phạm vi đã xác định, có thể nhận thấy một số giới hạn khách quan:
- Phạm vi không gian của khảo sát thực tế chỉ gồm 10 trong 30 quận, huyện, thị xã; khả năng đại diện cho toàn bộ 30 đơn vị phụ thuộc vào mức độ tương đồng giữa các đơn vị được chọn và các đơn vị còn lại.
- Phạm vi thời gian số liệu bắt đầu từ năm 2012, do đó các diễn biến trước giai đoạn này không được phân tích hệ thống.
- Đối tượng điều tra chủ yếu là ĐV,TN và cấp ủy viên cấp huyện, cấp xã; góc nhìn từ các chủ thể khác trong HTCT (chính quyền, MTTQ) chỉ được tiếp cận gián tiếp qua tài liệu thứ cấp.
- Các giải pháp được đề xuất hướng đến năm 2030; bối cảnh sau thời điểm đó đòi hỏi những nghiên cứu cập nhật tiếp theo, nhất là khi cơ cấu đơn vị hành chính cấp huyện của TPHN có thể tiếp tục thay đổi.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện tại TPHN: phần phân tích thực trạng (Chương 3) và các giải pháp đề xuất (Chương 4) cung cấp cơ sở để các cấp ủy, TCĐ lãnh đạo, chỉ đạo Đoàn TNCS HCM cấp huyện tham gia XDĐ theo hướng thực chất hơn.
- Cán bộ đoàn và tổ chức đoàn các cấp tại TPHN và các địa phương có điều kiện tương đồng: phần xác định nội dung và phương thức tham gia XDĐ cùng hai giải pháp đột phá là tư liệu định hướng hoạt động.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học: hệ thống tổng quan tài liệu (Chương 1) và khung lý thuyết (Chương 2) là cơ sở tham chiếu cho các đề tài liên quan đến tổ chức CT-XH tham gia XDĐ.
- Giảng viên và người làm công tác nghiên cứu tại các học viện chính trị, trường đại học, trường chính trị tỉnh, thành phố: có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy môn XDĐ và công tác đoàn, như tác giả đã xác định trong phần ý nghĩa thực tiễn.
- Nhà hoạch định chính sách liên quan đến CTTN và XDĐ: phần phân tích thực tiễn tại 30 quận, huyện, thị xã TPHN cung cấp dữ liệu khảo sát thực địa (1.300 phiếu) về thực trạng và nguyên nhân của các hạn chế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án điều tra bao nhiêu phiếu và ở đâu?
Tác giả điều tra tổng cộng 1.300 phiếu tại 10 quận, huyện, thị xã đại diện cho 30 đơn vị hành chính cấp huyện của TPHN. Cụ thể: 1.000 phiếu dành cho đối tượng ĐV,TN và 300 phiếu dành cho cấp ủy viên cấp huyện, cấp xã. Mười đơn vị được chọn gồm: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Cầu Giấy, Thanh Xuân (đại diện nhóm quận), Mê Linh, Thanh Trì (huyện ven nội thành), Ba Vì, Quốc Oai, Sóc Sơn và Ứng Hòa (huyện xa trung tâm). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.
2. Cấu trúc hành chính và tổ chức đảng tại TPHN mà luận án khảo sát gồm những gì?
TPHN hiện có 30 đơn vị hành chính cấp huyện (12 quận, 17 huyện, 01 thị xã Sơn Tây), với 1.516 tổ chức cơ sở đảng và 364.805 đảng viên, trong đó có 168 đảng bộ phường và 411 đảng bộ xã, thị trấn. Cấp ủy cấp huyện nhiệm kỳ 2020-2025 có 1.256 đồng chí, với 100% đạt trình độ đại học trở lên và 100% có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
3. Hai giải pháp được xác định là có tính đột phá trong luận án là gì?
Theo tác giả, hai giải pháp có tính đột phá gồm: (1) Xác định đúng, trúng nội dung; đổi mới phương thức tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện; và (2) Kiện toàn TCBM, nâng cao chất lượng ĐNCB Đoàn TNCS HCM cấp huyện đáp ứng yêu cầu tham gia XDĐ hiện nay. Hai giải pháp này được đặt trong tổng thể các giải pháp chủ yếu đề xuất đến năm 2030.
4. Những hạn chế cụ thể nào của Đoàn TNCS HCM cấp huyện trong tham gia XDĐ được luận án chỉ ra?
Luận án chỉ ra các hạn chế: chất lượng tham gia góp ý dự thảo văn kiện đại hội đảng các cấp chưa cao; tham gia xây dựng chương trình hành động và tổ chức thực hiện nghị quyết chưa chủ động, tích cực; tuyên truyền đường lối còn hình thức; góp ý đối với TCĐ, CB,ĐV chưa thường xuyên, nhất là góp ý với người đứng đầu cấp ủy có biểu hiện e dè, né tránh; sự tham gia trong các khâu của công tác cán bộ còn mờ nhạt; hoạt động giám sát, PBXH chưa đáp ứng yêu cầu; bảo vệ nền tảng tư tưởng thiếu sắc bén, hiệu quả không cao; hầu hết cấp ủy chưa có hướng dẫn cụ thể về nội dung, phương thức tham gia XDĐ đối với tổ chức đoàn.
5. Điểm khác biệt của luận án so với nghiên cứu của Lục Hiền Lương (2020) và Đỗ Thị Thu Hà (2020) là gì?
Lục Hiền Lương (2020) nghiên cứu chất lượng hoạt động tham gia XDĐ của tổ chức cơ sở đoàn ở các học viện, trường sĩ quan quân đội — phạm vi đặc thù trong môi trường quân sự. Đỗ Thị Thu Hà (2020) nghiên cứu chất lượng tham gia XDĐ của MTTQ xã, phường, thị trấn ở TPHN — chủ thể và cấp hành chính khác. Luận án này tập trung vào Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN với đối tượng, cấp độ, địa bàn và chuyên ngành tiếp cận riêng (XDĐ và Chính quyền nhà nước), không trùng lắp về đối tượng với hai công trình nêu trên.
Kết luận
Luận án thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, nghiên cứu hoạt động tham gia XDĐ của Đoàn TNCS HCM cấp huyện ở TPHN bằng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích lý luận với điều tra xã hội học (1.300 phiếu, xử lý bằng SPSS 20) tại 10 đơn vị đại diện trong 30 quận, huyện, thị xã của TPHN. Luận án xây dựng hệ thống khái niệm, nội dung và phương thức tham gia XDĐ của Đoàn cấp huyện tại TPHN — một khoảng trống chưa được công trình nào trước đó lấp đầy dưới góc độ chuyên ngành này. Thực trạng được phân tích qua 13 biểu đồ, chỉ ra những hạn chế cụ thể của Đoàn cấp huyện cùng nguyên nhân chủ quan và khách quan. Các giải pháp đề xuất hướng đến năm 2030, với hai giải pháp được xác định có tính đột phá là đổi mới nội dung, phương thức tham gia XDĐ và kiện toàn TCBM, nâng cao chất lượng ĐNCB đoàn cấp huyện. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo đối với cán bộ lãnh đạo, cán bộ đoàn, nghiên cứu sinh, giảng viên và người làm chính sách trong lĩnh vực XDĐ và CTTN tại TPHN và các địa phương có điều kiện tương đồng.