Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Việt Trì là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Phú Thọ với quy mô dân số đạt 214.777 người theo thống kê năm 2019 và diện tích tự nhiên hơn 11.000 ha. Trong bức tranh phát triển đô thị loại một, phong trào phụ nữ địa phương ghi nhận quy mô rộng lớn với 26 cơ sở hội, tập hợp 30.304 hội viên trên tổng số 34.694 phụ nữ, đạt tỷ lệ thu hút ấn tượng 87,3%. Tuy nhiên, sự chuyển dịch mạnh mẽ của cơ cấu kinh tế địa phương với tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 53,2%, dịch vụ chiếm 45,2% và nông nghiệp giảm xuống còn 1,6% đang đặt ra những yêu cầu mới đối với phương thức tập hợp quần chúng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ vai trò, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng bộ cấp trên cơ sở đối với tổ chức chính trị - xã hội của phụ nữ trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng Thành ủy Việt Trì lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, chỉ ra các nguyên nhân căn cốt của hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại thành phố Việt Trì trong khung thời gian từ năm 2015 đến nay, bao quát qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 20 (nhiệm kỳ 2015 - 2020) và lần thứ 21 (nhiệm kỳ 2020 - 2025). Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện quy chế phối hợp giữa cấp ủy với 55 chi bộ, đảng bộ cơ sở trực thuộc, đồng thời tạo tiền đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò lịch sử của quần chúng nhân dân và lý luận giải phóng phụ nữ gắn liền với sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa. Bên cạnh đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác phụ vận với luận điểm cốt lõi xem phụ nữ là một nửa xã hội giữ vai trò kim chỉ nam xuyên suốt toàn bộ công trình. Luận văn kết hợp khung lý thuyết lãnh đạo hiện đại của Peter G. Northouse, tiếp cận lãnh đạo như một quá trình tương tác xã hội nhằm gây ảnh hưởng và dẫn dắt tổ chức hoàn thành mục tiêu chung.

Các khái niệm chính được định danh và phân tích bao gồm:

  • Thành ủy trực thuộc tỉnh: Cấp ủy cấp trên cơ sở được quy định rõ tại Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ban Bí thư, giữ vai trò lãnh đạo toàn diện hệ thống chính trị cấp huyện.
  • Phương thức lãnh đạo của Đảng: Hệ thống các hình thức, phương pháp và quy trình lãnh đạo theo quy định tại Điều 41 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, bao gồm lãnh đạo bằng chủ trương, công tác tư tưởng, công tác cán bộ và kiểm tra, giám sát.
  • Tính liên hiệp của tổ chức Hội: Khả năng mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp đa dạng các tầng lớp phụ nữ đô thị, nông thôn và công nhân lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố khóa 20 và 21, hệ thống nghị quyết chuyên đề, báo cáo định kỳ của 55 tổ chức cơ sở đảng và 26 cơ sở Hội Phụ nữ trực thuộc. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 150 phiếu hỏi gửi tới đội ngũ cán bộ Hội chủ chốt và cấp ủy viên tại 26 xã, phường. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch, chia thành hai nhóm đại diện gồm các phường trung tâm đô thị phát triển thương mại - dịch vụ và các xã ngoại thành có khu công nghiệp, làng nghề.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu là nhằm đo lường chính xác các chỉ số biến động về số lượng đảng viên, tỷ lệ hội viên và kết quả đánh giá chất lượng tổ chức đảng hằng năm (như mẫu 13.876 đảng viên được kiểm điểm năm 2019). Phương pháp tổng kết thực tiễn được ưu tiên nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm sát sườn từ vị trí công tác trực tiếp của người nghiên cứu tại cơ sở trong giai đoạn 2015 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác tập hợp và phát triển hội viên đạt quy mô vượt trội. Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Việt Trì đã phát huy tính liên hiệp sâu rộng, thu hút 30.304 hội viên trên tổng số 34.694 phụ nữ thông qua 26 cơ sở hội, đạt tỷ lệ tập hợp 87,3%. Đây là chỉ số rất cao so với mặt bằng chung các đô thị trung du miền núi phía Bắc.

Thứ hai, công tác quy hoạch, đào tạo và luân chuyển cán bộ nữ có bước phát triển rõ rệt. Đội ngũ cán bộ Hội được trẻ hóa và chuẩn hóa trình độ chuyên môn. Ban Chấp hành Hội Phụ nữ khóa 17 (nhiệm kỳ 2016 - 2021) với 31 đồng chí đã phát huy tốt vai trò tham mưu. Sự phối hợp giữa Ban Tổ chức Thành ủy và các cấp hội góp phần nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ trong hệ thống chính trị địa phương.

Thứ ba, sự gắn kết giữa phong trào phụ nữ với nhiệm vụ phát triển kinh tế địa phương diễn ra chặt chẽ. Trước thực tiễn Khu công nghiệp Thụy Vân có diện tích hơn 300 ha với hơn 80 doanh nghiệp hoạt động, cùng Cụm công nghiệp Nam Bạch Hạc quy mô gần 80 ha, các cấp Hội đã chủ động triển khai các chương trình hỗ trợ sinh kế, tiếp cận nguồn vốn ưu đãi và chuyển giao kỹ thuật sản xuất hoa sinh vật cảnh tại làng nghề Phượng Lâu quy mô 28 ha.

Thứ tư, vẫn còn tồn tại những điểm nghẽn trong phương thức lãnh đạo và tổ chức thực hiện. Tại khoảng 15% chi hội cơ sở, sinh hoạt phong trào còn mang nặng tính hành chính, chưa linh hoạt thích ứng với lao động nữ di cư làm việc theo ca kíp tại các khu công nghiệp. Hoạt động giám sát và phản biện xã hội theo Quyết định 217 và 218 của Bộ Chính trị ở một số thời điểm còn mang tính hình thức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những kết quả đạt được bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của Thành ủy Việt Trì qua việc cụ thể hóa Kết luận số 55-KL/TW ngày 18 tháng 01 năm 2013 và Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị vào các chương trình hành động cụ thể. Năm 2019, chất lượng hệ thống chính trị được khẳng định khi 10 trên 55 tổ chức cơ sở đảng đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (chiếm 18,2%), và 2.117 trên 13.876 đảng viên được xếp loại xuất sắc (chiếm 15,25%).

Tuy nhiên, nguyên nhân dẫn đến các hạn chế là do một số cấp ủy cơ sở chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác phụ vận trong thời kỳ mới. Kỹ năng tham mưu chính sách của cán bộ Hội cơ sở còn khoảng cách so với yêu cầu quản trị đô thị hiện đại. Dữ liệu nghiên cứu về cơ cấu kinh tế (53,2% công nghiệp và 45,2% dịch vụ) kết hợp với biểu đồ cột phân bố hội viên tại 26 xã, phường phản ánh rõ nét sự chuyển dịch địa bàn cư trú, chứng minh rằng các mô hình tập hợp truyền thống theo khu dân cư nông nghiệp không còn đạt hiệu quả tối ưu tại các phường nội thị.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới phương thức ban hành nghị quyết và quy chế phối hợp công tác. Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Việt Trì cần định kỳ ban hành các chỉ thị chuyên đề về công tác phụ nữ phù hợp với từng giai đoạn phát triển; mục tiêu 100% cấp ủy cơ sở tổ chức quán triệt và xây dựng chương trình hành động hàng năm; thời gian hoàn thành quy chế phối hợp mới trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ hai, thực hiện chuẩn hóa quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao. Ban Tổ chức Thành ủy phối hợp cùng Ban Thường vụ Hội Phụ nữ rà soát quy hoạch cán bộ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy cơ sở và cấp thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030 đạt tối thiểu từ 20% đến 25%; triển khai các khóa đào tạo trực tuyến và bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho 100% chủ tịch Hội cơ sở trước năm 2025.

Thứ ba, linh hoạt mô hình tổ chức Hội gắn với chuyển dịch kinh tế đô thị. Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố chủ trì xây dựng ít nhất 15 mô hình chi hội nữ công nhân nhà trọ và câu lạc bộ nữ doanh nhân tại Khu công nghiệp Thụy Vân (nơi tập trung hơn 80 doanh nghiệp) và Cụm công nghiệp Tây Bắc; mục tiêu thu hút thêm khoảng 1.500 lao động nữ khu vực ngoài nhà nước tham gia tổ chức Hội trong giai đoạn 2024 - 2027.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, giám sát và nâng cao hiệu quả phản biện xã hội. Ủy ban Kiểm tra Thành ủy phối hợp cùng cơ quan Mặt trận Tổ quốc định kỳ tổ chức ít nhất 2 cuộc giám sát chuyên đề mỗi năm về việc thực thi Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng chống bạo lực gia đình và chế độ thai sản cho lao động nữ tại 26 xã, phường; lộ trình thực hiện liên tục từ năm 2024 đến năm 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Thường trực và Ban Thường vụ các Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy trực thuộc tỉnh. Nhóm đối tượng này có thể tiếp cận mô hình lãnh đạo toàn diện về tư tưởng, cán bộ và quy trình kiểm tra đối với các đoàn thể; use case thực tế là ứng dụng vào việc xây dựng quy chế làm việc toàn khóa và đề án phát triển cán bộ nữ tại địa phương.

Thứ hai, Ban Chấp hành Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tại các đô thị đang công nghiệp hóa. Tài liệu cung cấp giải pháp thực tiễn để đổi mới phương thức sinh hoạt, vận dụng bài học kinh nghiệm trong việc quản lý 30.304 hội viên nhằm giải quyết bài toán giảm thiểu hành chính hóa và nâng cao năng lực phản biện chính sách.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Luận văn cung cấp khung phân tích chuẩn mực dựa trên Quy định 202-QĐ/TW, số liệu thực tiễn từ 55 tổ chức cơ sở đảng và 15.904 đảng viên, đóng vai trò là case study điển hình phục vụ nghiên cứu học thuật.

Thứ tư, Cán bộ làm công tác Dân vận và các cơ quan quản lý lao động, việc làm. Nghiên cứu mang lại góc nhìn đa chiều về mối liên hệ giữa cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ chiếm trên 98% với đời sống lao động nữ, hỗ trợ xây dựng chính sách an sinh xã hội cho công nhân nữ tại các khu, cụm công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền lãnh đạo của Thành ủy trực thuộc tỉnh đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ được quy định tại văn bản nào? Thẩm quyền này được quy định cụ thể tại Quy định số 202-QĐ/TW ngày 02 tháng 8 năm 2019 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy cấp huyện, kết hợp cùng Điều 41 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, xác lập quyền lãnh đạo toàn diện về chính trị, định hướng công tác tổ chức, cán bộ và kiểm tra giám sát đối với tổ chức Hội Phụ nữ cùng cấp.

Tỷ lệ tập hợp hội viên phụ nữ tại thành phố Việt Trì đạt kết quả như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu? Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Việt Trì đã đạt kết quả nổi bật khi tập hợp được 30.304 hội viên trên tổng số 34.694 phụ nữ tại 26 cơ sở xã, phường, tương đương tỷ lệ thu hút 87,3%. Đây là minh chứng cho sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Thành ủy và tính chủ động của các cấp hội cơ sở trong công tác vận động quần chúng.

Cơ cấu kinh tế thành phố Việt Trì tác động như thế nào đến phong trào phụ nữ địa phương? Cơ cấu kinh tế với công nghiệp - xây dựng chiếm 53,2% và dịch vụ chiếm 45,2% tại các khu công nghiệp như Thụy Vân quy mô hơn 300 ha đã làm thay đổi căn bản cơ cấu lao động nữ. Phụ nữ chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang làm công nhân và kinh doanh dịch vụ, đòi hỏi phương thức hoạt động của Hội phải chuyển từ sinh hoạt hành chính sang các mô hình câu lạc bộ ngành nghề, ca kíp linh hoạt.

Kết quả đánh giá chất lượng tổ chức Đảng và đảng viên của Đảng bộ thành phố Việt Trì phản ánh điều gì? Số liệu đánh giá năm 2019 với 10 trên 55 tổ chức cơ sở đảng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (18,2%) và 2.117 trên 13.876 đảng viên đạt danh hiệu xuất sắc (15,25%) cho thấy nền tảng chính trị vững chắc của toàn Đảng bộ. Năng lực lãnh đạo cao của cấp ủy là yếu tố quyết định đảm bảo các chủ trương về công tác phụ nữ được triển khai đồng bộ, nghiêm túc.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Hội Phụ nữ thành phố trong thời gian tới? Giải pháp then chốt là chuẩn hóa quy hoạch cán bộ gắn với đào tạo đa dạng hóa, nâng cao tỷ lệ cán bộ nữ trong cấp ủy nhiệm kỳ 2025 - 2030 lên mức 20% đến 25%. Song song đó, cần ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo trực tuyến và đẩy mạnh giao việc thực tế tại cơ sở để rèn luyện bản lĩnh chính trị và kỹ năng phản biện xã hội.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ hệ thống lý luận về vị trí, vai trò và phương thức lãnh đạo của cấp ủy cấp trên cơ sở đối với tổ chức Hội Phụ nữ theo tinh thần Nghị quyết số 11-NQ/TW và Quy định số 202-QĐ/TW.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng lãnh đạo của Thành ủy Việt Trì đối với mạng lưới 26 cơ sở Hội và 30.304 hội viên, chỉ rõ những bước chuyển biến về công tác cán bộ nữ và phong trào thi đua gắn với phát triển đô thị.
  • Đánh giá khách quan các hạn chế nội tại, đặc biệt là tình trạng hành chính hóa và tính bị động trong phản biện xã hội tại một số chi hội cơ sở trước áp lực chuyển dịch kinh tế công nghiệp chiếm 53,2%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện bao gồm đổi mới chủ trương, chuẩn hóa công tác cán bộ, tái cấu trúc mô hình tập hợp hội viên và tăng cường kiểm tra giám sát định kỳ.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, có giá trị ứng dụng cao cho Đảng bộ thành phố Việt Trì và các địa phương tương đồng trong việc hoạch định chính sách dân vận giai đoạn 2025 - 2030.

Để hiện thực hóa các giải pháp nghiên cứu, các cấp ủy đảng và tổ chức Hội cần khẩn trương rà soát lại quy chế phối hợp công tác, đồng thời chủ động đăng ký các đề tài ứng dụng thực tiễn nhằm phát huy tối đa tiềm năng to lớn của phụ nữ trong công cuộc xây dựng thành phố Việt Trì trở thành đô thị văn minh, hiện đại.