Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp công ích giữ vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội và vệ sinh môi trường đô thị. Tuy nhiên, theo báo cáo năm 2014 của các bộ và địa phương, tổng doanh thu của khối doanh nghiệp công ích toàn quốc đạt 29.646 tỷ đồng, giảm 14% so với năm 2013, trong khi tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu chỉ đạt mức khiêm tốn 2%. Mặc dù tạo việc làm cho khoảng 196.000 lao động, khu vực này đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng về năng suất và chất lượng dịch vụ. Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ cơ chế quản lý truyền thống theo định mức đầu vào và dự toán chi phí, vô hình trung triệt tiêu động lực đổi mới công nghệ của các đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nhận diện thực trạng quản lý, phân tích những rào cản chính sách kìm hãm công nghệ, từ đó đề xuất khung chính sách quản lý theo chất lượng sản phẩm đầu ra nhằm tạo quyền tự chủ và động lực đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp công ích. Phạm vi không gian tập trung vào địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có mật độ đô thị hóa cao nhất cả nước, và phạm vi thời gian nghiên cứu chuyên sâu trong giai đoạn 2010 - 2015. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc: việc áp dụng chính sách quản lý sản phẩm đầu ra ước tính giúp giảm từ 15% đến 20% chi phí lãng phí ngân sách, đồng thời nâng cao từ 25% đến 30% mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công ích đô thị như thoát nước, chiếu sáng và cây xanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết hàng hóa công cộng của nhà kinh tế học Joseph Stiglitz và trường phái kinh tế học phúc lợi. Lý thuyết này chỉ rõ hàng hóa công cộng có hai thuộc tính nền tảng là tính không kình địch và tính không loại trừ, dẫn đến hiện tượng thất bại thị trường khi khu vực tư nhân không muốn hoặc không thể đầu tư do chi phí vốn ban đầu quá lớn và khả năng thu hồi vốn chậm. Do đó, Nhà nước bắt buộc phải can thiệp thông qua việc thành lập các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích nhằm bảo đảm công bằng xã hội và cung ứng dịch vụ thiết yếu.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, chu trình Deming gồm bốn bước lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh, cùng triết lý Kaizen của Nhật Bản về cải tiến liên tục quy trình sản xuất. Nghiên cứu cũng vận dụng khung hướng dẫn Oslo Manual của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế để phân loại đổi mới công nghệ thành đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình. Bốn khái niệm chính được làm sáng tỏ bao gồm:

  1. Hàng hóa công cộng: Sản phẩm, dịch vụ phục vụ lợi ích chung của cộng đồng mà việc thụ hưởng của một cá nhân không làm suy giảm lợi ích của người khác.
  2. Doanh nghiệp công ích: Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ hoặc chi phối vốn nhằm thực hiện các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và cung ứng dịch vụ công cộng không vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
  3. Quản lý sản phẩm đầu ra: Phương thức quản lý tập trung kiểm soát chất lượng và sự thỏa mãn tiêu chuẩn của sản phẩm hoàn thành, đồng thời trao quyền tự chủ định đoạt các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp.
  4. Đổi mới công nghệ: Quá trình chủ động thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ, thiết bị, quy trình quản lý hiện hữu bằng giải pháp kỹ thuật tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất và hạ giá thành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo ngành của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, kết hợp nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra thực tế trong giai đoạn 2010 - 2015. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm hai đơn vị trọng điểm: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận 2 và Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thoát nước Đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu này được đối chiếu mở rộng với tập hợp 22 doanh nghiệp công ích quận, huyện và 6 doanh nghiệp dịch vụ công trực thuộc cấp thành phố.

Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu mục đích phi xác suất. Lý do lựa chọn hai đơn vị trên xuất phát từ tính đại diện điển hình: Công ty Dịch vụ Công ích Quận 2 đại diện cho mô hình dịch vụ công ích địa phương đa ngành, trong khi Công ty Thoát nước Đô thị đại diện cho đơn vị vận hành hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành quy mô lớn, thường xuyên chịu áp lực đổi mới công nghệ để xử lý ngập úng đô thị. Luận văn áp dụng phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát hiện trường quy trình sản xuất và phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp các chuyên gia, nhà quản lý chính sách và lãnh đạo doanh nghiệp. Việc kết hợp các phương pháp này giúp phân tích đa chiều các rào cản thể chế, giải thích rõ nguyên nhân vì sao cơ chế quản lý chi phí đầu vào lại triệt tiêu động lực đổi mới kỹ thuật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hiệu quả tài chính và kinh doanh của khối doanh nghiệp công ích có xu hướng sụt giảm rõ rệt. Số liệu thống kê năm 2014 cho thấy tổng doanh thu của các doanh nghiệp công ích đạt 29.646 tỷ đồng, giảm 14% so với năm 2013. Đáng chú ý, doanh thu từ hoạt động công ứng sản phẩm, dịch vụ công ích là 18.343 tỷ đồng, chiếm 62% tổng doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu chỉ đạt 2%, lợi nhuận toàn khối đạt 1.626 tỷ đồng, giảm 3% so với năm trước. Toàn ngành ghi nhận 116 tỷ đồng lỗ phát sinh, tập trung chủ yếu ở các mảng hạ tầng công ích và thủy nông.

Thứ hai, cơ chế quản lý định mức chi phí đầu vào tạo ra rào cản ngăn chặn đầu tư công nghệ mới. Do phương thức thanh toán của Nhà nước dựa trên đơn giá định mức khối lượng hao phí nhân công và máy móc cũ, nếu doanh nghiệp chủ động đầu tư dây chuyền hiện đại giúp rút ngắn thời gian và tiết kiệm nhân lực, cơ quan quản lý sẽ cắt giảm dự toán thanh toán tương ứng ở kỳ tiếp theo. Hệ quả là 100% doanh nghiệp công ích khảo sát đều duy trì phương tiện thủ công, công nghệ lạc hậu để bảo toàn định mức ngân sách được cấp.

Thứ ba, sự mất cân đối lớn về thu nhập và phân bổ nguồn lực lao động giữa các cấp quản lý. Mức thu nhập bình quân của người lao động thuộc khối doanh nghiệp công ích do các Bộ quản lý đạt 9,7 triệu đồng/người/tháng, cao hơn 83% so với mức 5,3 triệu đồng/người/tháng của người lao động thuộc khối doanh nghiệp công ích địa phương. Thực trạng này dẫn đến tình trạng chảy máu chất xám kỹ thuật cao tại các đơn vị quận, huyện, cản trở việc tiếp nhận và vận hành các quy trình công nghệ mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của tình trạng trên bắt nguồn từ cơ chế quản lý hành chính bao cấp còn đè nặng. Các cơ quan quản lý nhà nước hiện nay can thiệp quá sâu vào việc định đoạt chủng loại vật tư, máy móc và số lượng nhân công của doanh nghiệp thông qua hệ thống định mức đơn giá cứng nhắc, thay vì kiểm soát chất lượng sản phẩm cuối cùng bàn giao cho xã hội. So sánh với các nghiên cứu của Bùi Trọng Tín và Nguyễn Danh Ngà, kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương đồng về mặt nhận định rào cản thể chế, nhưng đã đi xa hơn khi chỉ ra giải pháp đòn bẩy căn bản chính là chuyển đổi sang cơ chế quản lý theo kết quả đầu ra kết hợp triết lý Kaizen.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa chính sách quản lý và bốn thành tố công nghệ. Kết quả này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua biểu đồ so sánh tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp công ích giai đoạn 2010 - 2015, kết hợp bảng ma trận tác động đa chiều gồm ba nhóm: tác động dương tính, tác động âm tính và tác động ngoại biên. Bảng ma trận giúp các nhà hoạch định chính sách thấy rõ khi chuyển sang quản lý theo tiêu chuẩn đầu ra, doanh nghiệp sẽ chủ động tối ưu hóa công nghệ kỹ thuật, nâng cao năng lực nhân lực, hiện đại hóa thông tin tư vấn và sắp xếp lại bộ máy tổ chức một cách tinh gọn nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Chuyển đổi toàn diện cơ chế đặt hàng và nghiệm thu sản phẩm dịch vụ công ích từ phương thức kiểm soát chi phí đầu vào sang đánh giá chất lượng sản phẩm đầu ra dựa trên các tiêu chí kỹ thuật định lượng rõ ràng. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cùng Sở Tài chính cần hoàn thiện khung tiêu chuẩn nghiệm thu độc lập, phấn đấu giảm 15% thời gian phê duyệt hồ sơ quyết toán cho doanh nghiệp trước quý 4 năm 2017.

Trao quyền tự chủ tài chính đầy đủ cho ban lãnh đạo các doanh nghiệp công ích trong việc lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị và thuê khoán nhân lực đầu vào. Cho phép doanh nghiệp được trích lập từ 10% đến 15% lợi nhuận trước thuế để thành lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ nội bộ, áp dụng ngay trong chu kỳ kế hoạch tài chính 2016 - 2020 nhằm chủ động nguồn vốn hiện đại hóa trang thiết bị.

Đẩy mạnh công tác đấu thầu cạnh tranh công khai, minh bạch đối với các dịch vụ công ích đô thị như thu gom rác thải, duy tu thoát nước và chăm sóc cây xanh. Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường cần xây dựng lộ trình nâng tỷ lệ dịch vụ công ích thực hiện qua hình thức đấu thầu từ mức 30% lên tối thiểu 70% vào năm 2018, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa doanh nghiệp nhà nước và khu vực tư nhân.

Ứng dụng triết lý quản trị Kaizen và chu trình Deming vào toàn bộ quy trình vận hành nội bộ của các đơn vị công ích. Ban giám đốc doanh nghiệp cần chủ động phối hợp với các viện nghiên cứu và trường đại học để đào tạo lại tay nghề cho công nhân, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động làm chủ công nghệ cao lên 45% vào năm 2020, giảm thiểu rủi ro tai nạn lao động và ô nhiễm môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cơ quan quản lý nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ: Sử dụng luận văn làm căn cứ lý luận và thực tiễn để rà soát, bãi bỏ các định mức kinh tế kỹ thuật lạc hậu, từ đó ban hành các chính sách đặt hàng dịch vụ công theo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đầu ra.

Ban lãnh đạo các doanh nghiệp công ích trên phạm vi cả nước: Tham khảo các phân tích tình huống thực tế tại Công ty Dịch vụ Công ích Quận 2 và Công ty Thoát nước Đô thị để tái cấu trúc quy trình quản lý, áp dụng triết lý Kaizen nhằm tiết giảm chi phí sản xuất và xây dựng chiến lược đổi mới công nghệ phù hợp với năng lực nội tại.

Các nhà khoa học, chuyên gia nghiên cứu chính sách công và kinh tế học quản lý: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý chất lượng đầu ra gắn với lý thuyết hàng hóa công cộng và mô hình đổi mới công nghệ của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, phục vụ việc mở rộng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về khu vực doanh nghiệp nhà nước.

Học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý công, Kinh tế phát triển: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu tình huống, kỹ thuật phân tích số liệu thống kê kinh tế xã hội và cách tiếp cận đa ngành trong giải quyết bài toán chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý theo sản phẩm đầu ra khác biệt như thế nào so với cơ chế quản lý đầu vào truyền thống? Cơ chế quản lý đầu vào tập trung kiểm soát chi tiết các chi phí về nhân công, vật tư và định mức máy móc của doanh nghiệp. Ngược lại, quản lý sản phẩm đầu ra chỉ đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cuối cùng và cho phép doanh nghiệp tự chủ quyết định các yếu tố sản xuất để đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất.

Tại sao quy định định mức đơn giá hiện tại lại kìm hãm doanh nghiệp công ích đổi mới công nghệ? Theo cơ chế cũ, doanh thu của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào khối lượng định mức chi phí được phê duyệt. Khi doanh nghiệp đầu tư máy móc hiện đại giúp giảm 30% nhân công, cơ quan quản lý sẽ cắt giảm tương ứng 30% giá trị hợp đồng năm sau, khiến doanh nghiệp bị giảm doanh thu và triệt tiêu động lực tái đầu tư công nghệ.

Triết lý Kaizen đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy đổi mới công nghệ tại các đơn vị dịch vụ công? Kaizen nhấn mạnh vào việc cải tiến liên tục từng bước nhỏ trong toàn bộ quy trình sản xuất hàng ngày mà không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu quá lớn. Triết lý này giúp 100% người lao động tham gia phát huy sáng kiến, chuẩn hóa thao tác và chuẩn bị nền tảng năng lực vững chắc trước khi tiếp nhận các bước nhảy vọt về công nghệ mới.

Doanh nghiệp công ích Thành phố Hồ Chí Minh gặp thách thức lớn nhất nào khi tham gia đấu thầu dịch vụ công? Thách thức lớn nhất là gánh nặng chi phí bộ máy cồng kềnh và công nghệ lạc hậu tích tụ từ giai đoạn bao cấp. Khi bước vào cơ chế đấu thầu cạnh tranh, doanh nghiệp công ích phải đối mặt trực tiếp với các doanh nghiệp tư nhân có bộ máy tinh gọn, công nghệ hiện đại và giá thành dịch vụ linh hoạt hơn rất nhiều.

Vì sao luận văn lại lựa chọn Công ty Dịch vụ Công ích Quận 2 và Công ty Thoát nước Đô thị làm mẫu khảo sát? Hai đơn vị này đại diện cho hai mô hình hoạt động tiêu biểu tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 - 2015. Công ty Dịch vụ Công ích Quận 2 đại diện cho mô hình công ích quận huyện với hoạt động đa lĩnh vực, trong khi Công ty Thoát nước Đô thị đại diện cho doanh nghiệp kỹ thuật đô thị chuyên ngành quy mô lớn với hơn 1.000 lao động.

Kết luận

Luận văn đã làm rõ sự bất cập của cơ chế quản lý chi phí đầu vào truyền thống, yếu tố chính triệt tiêu động lực đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công ích. Khẳng định chính sách quản lý sản phẩm đầu ra kết hợp triết lý Kaizen là đòn bẩy thể chế quyết định giúp nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ công cộng. Hệ thống hóa bức tranh thực trạng hoạt động của 22 doanh nghiệp công ích quận, huyện và 6 doanh nghiệp thành phố tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2015 với tỷ suất lợi nhuận chỉ đạt 2%. Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế đặt hàng, tự chủ tài chính, lộ trình đấu thầu dịch vụ công và đào tạo nguồn nhân lực làm chủ công nghệ cao. Đóng góp khung lý thuyết quản lý mới, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết hàng hóa công cộng của Joseph Stiglitz và mô hình chu trình Deming trong khu vực kinh tế nhà nước.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan ban ngành cần khẩn trương hoàn thiện bộ tiêu chí kỹ thuật nghiệm thu sản phẩm đầu ra trong giai đoạn 2016 - 2020. Hãy tải và tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt trọn vẹn mô hình phân tích chính sách và giải pháp đổi mới công nghệ trong quản lý dịch vụ công ích hiện đại.