Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu các hoạt động của Đoàn thanh niên xã Pờ Ly Ngài, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang" được thực hiện bởi sinh viên Lù Văn Vinh, chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên (khóa học 2014 - 2018).

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho ý chí, nguyện vọng của thế hệ trẻ và là lực lượng xung kích trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Quan điểm này được cụ thể hóa qua Nghị quyết số 25-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, trong đó khẳng định thanh niên giữ vị trí trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, cơ cấu xã hội, tâm lý và lối sống của thanh niên có nhiều chuyển biến phức tạp. Tại xã Pờ Ly Ngài - một xã miền núi vùng cao thuộc huyện Hoàng Su Phì, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi đã đạt được một số thành tựu nhờ sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện đoàn và cấp ủy địa phương. Tuy nhiên, hoạt động của tổ chức Đoàn cơ sở tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, khuyết điểm xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa hình chia cắt và trình độ dân trí chưa đồng đều.

Mục tiêu chung của đề tài là tìm hiểu toàn diện các hoạt động của Đoàn thanh niên xã Pờ Ly Ngài nhằm làm căn cứ thực tiễn đề xuất các giải pháp xây dựng tổ chức Đoàn trong sạch, vững mạnh.

Các mục tiêu cụ thể được xác định theo 3 nhóm nội dung:

  1. Về chuyên môn nghiệp vụ:
    • Tìm hiểu khái quát vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Đoàn thanh niên xã.
    • Xác định những thuận lợi, khó khăn mà đội ngũ cán bộ Đoàn xã đang gặp phải trong quá trình công tác.
    • Nắm vững vai trò, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy Ủy ban nhân dân (UBND) xã và từng cán bộ chuyên môn.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ Đoàn và hiệu quả hoạt động phong trào thanh thiếu niên tại địa phương.
  2. Về thái độ và kỹ năng làm việc:
    • Tuân thủ quy chế làm việc và kỷ luật lao động của cơ quan thực tập; không tự ý nghỉ việc hoặc rời bỏ vị trí.
    • Thể hiện tính chủ động, năng động, trách nhiệm và thực hiện nghiêm túc kế hoạch công tác.
    • Chủ động ghi chép nhật ký, thu thập và xử lý số liệu thực tế phục vụ viết báo cáo tốt nghiệp.
    • Tham gia đầy đủ các phong trào, hoạt động chung do UBND xã và Đoàn xã phát động.
  3. Về kỹ năng sống:
    • Duy trì mối quan hệ công tác chuẩn mực với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan.
    • Giao tiếp, ứng xử lịch sự, trung thực, khiêm nhường và có tinh thần cầu thị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã Pờ Ly Ngài; thực trạng tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của cán bộ Đoàn xã và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Pờ Ly Ngài, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang (tập trung tại cơ quan UBND xã Pờ Ly Ngài và 6 thôn bản).
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; các mốc số liệu thống kê kinh tế - xã hội được tổng hợp trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, lịch sử hình thành tổ chức từ Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ II (tháng 3/1931), tính chất (tính chính trị và tính quần chúng), chức năng (đội dự bị tin cậy của Đảng, trường học xã hội chủ nghĩa của thanh niên, đại diện bảo vệ quyền lợi tuổi trẻ) và nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức hoạt động Đoàn.

Bên cạnh đó, tác giả lập danh mục hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ xem xét chính sách quản lý nhà nước về thanh niên, gồm 3 nhóm chính:

  • Nhóm văn bản trực tiếp về thanh niên: Nghị định số 120/2007/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thanh niên); Nghị quyết số 45/NQ-CP (chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW); các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 157/2007/QĐ-TTg (tín dụng học sinh, sinh viên), số 174/QĐ-TTg (trí thức trẻ tình nguyện khu kinh tế quốc phòng), số 170/QĐ-TTg (tuyển chọn 600 trí thức trẻ làm Phó Chủ tịch UBND xã nghèo), số 12/2011/NĐ-CP (chính sách thanh niên xung phong), số 324/QĐ-TTg (Đoàn thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới), số 2051/QĐ-TTg (tham gia giữ gìn an toàn giao thông).
  • Nhóm văn bản liên quan đến chính sách kinh tế - xã hội cho thanh niên: Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg (vốn Quỹ quốc gia về việc làm); Quyết định số 1956/QĐ-TTg (đào tạo nghề cho lao động nông thôn); Quyết định số 579/QĐ-TTg (phát triển nguồn nhân lực); Nghị quyết liên tịch số 01/2012/NQLT-CP-BCHTWD.
  • Nhóm văn bản của các bộ ngành: Quyết định số 4617/QĐ/BYT; Quyết định số 68/2008/QĐ-BGDĐT; Thông tư số 04/2011/TT-BNV; Thông tư liên tịch số 119/2013/TTLT-BTC-BNV.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả trích dẫn số liệu thống kê thanh niên toàn quốc năm 2017: cả nước có 22.423 nghìn thanh niên (chiếm 20,8% dân số; nam 50,7%, nữ 49,3%), tổng số đoàn viên đạt 6.555 nghìn người, hội viên Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam đạt hơn 8 triệu người. Đồng thời, đề tài tổng thuật bài học kinh nghiệm từ hai mô hình cơ sở tiêu biểu:

  • Đoàn xã Hồng Việt (huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng): Đoàn xã có gần 100 đoàn viên sinh hoạt tại 16 chi đoàn; tín chấp Ngân hàng Chính sách xã hội đạt 2,518 tỷ đồng cho 82 hộ đoàn viên vay vốn; đóng góp hơn 3.000 công lao động làm đường, quản lý 1,5 km đường tự quản và 300 m kênh mương.
  • Huyện đoàn Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc): Đẩy mạnh phong trào "Xây dựng Đoàn mạnh", "Chi đoàn 3 tốt", kết nạp hơn 2.600 đoàn viên mới (năm 2015); giới thiệu 387 đoàn viên ưu tú, kết nạp 29 đảng viên mới; có 25 cán bộ Đoàn tham gia cấp ủy cơ sở nhiệm kỳ 2015 - 2020.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực tế cơ sở, tiếp cận địa bàn các thôn xóm để thu thập dữ liệu hoạt động Đoàn và sản xuất nông nghiệp.
  • Phương pháp tìm hiểu thông tin qua tài liệu thứ cấp: Đọc sách báo, giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu lưu trữ của UBND xã và dữ liệu thống kê trên mạng Internet.
  • Phương pháp tuyên truyền: Trực tiếp cùng cán bộ cơ sở vận động nhân dân chấp hành chủ trương, đường lối, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình xử lý công việc, tác phong làm việc của cán bộ công chức UBND xã và cán bộ phụ trách công tác thanh niên.
  • Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: So sánh đối chiếu kinh nghiệm giữa lý thuyết và thực tiễn để rút ra các bài học chuyên môn.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm MS Excel để lập bảng thống kê, tính toán tỷ lệ cơ cấu và mức độ biến động số liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê định kỳ và số liệu lưu trữ giai đoạn 2015 - 2017 của Ban Thống kê và UBND xã Pờ Ly Ngài.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của hoạt động Đoàn cơ sở tại địa bàn vùng cao, khẳng định vai trò của thế hệ trẻ theo tinh thần Nghị quyết 25 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X. Tác giả thiết lập mục tiêu chung, hệ thống 3 nhóm mục tiêu cụ thể (nghiệp vụ, kỹ năng làm việc, kỹ năng sống), vạch rõ 6 nội dung triển khai, 6 phương pháp nghiên cứu và xác định mốc thời gian thực tập 4,5 tháng (15/01/2018 – 30/05/2018) tại UBND xã Pờ Ly Ngài.

Phần 2: Tổng quan

Phần 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về lịch sử tổ chức Đoàn, vị trí, vai trò, tính chất, chức năng, nguyên tắc tập trung dân chủ, cùng danh mục 3 nhóm văn bản pháp luật quy định về công tác thanh niên. Nội dung thực tiễn phân tích số liệu thanh niên cả nước năm 2017 và bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại xã Hồng Việt (Cao Bằng) và công tác xây dựng Đảng tại Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc).

Tiểu mục về tổ chức bộ máy tại xã Pờ Ly Ngài quy định rõ chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí:

  • Bí thư Đoàn xã: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Đảng ủy xã và Huyện đoàn; điều hành chung hoạt động của Ban Chấp hành (BCH), Ban Thường vụ (BTV); phụ trách công tác tổ chức cán bộ, tham mưu cấp ủy và tìm nguồn kinh phí.
  • Phó Bí thư Đoàn xã: Giúp việc cho Bí thư; trực tiếp điều hành công việc khi được ủy quyền; phụ trách công tác đoàn vụ và phong trào hàng ngày.
  • Ủy viên Ban Thường vụ: Phụ trách từng mặt công tác chuyên môn (văn hóa, thể thao, thiếu nhi, cơ sở vật chất, kinh phí).
  • Ủy viên Ban Chấp hành: Phụ trách chỉ đạo trực tiếp các chi đoàn thôn bản, tham gia sinh hoạt định kỳ tại chi đoàn được phân công.
  • Lề lối làm việc: BCH họp định kỳ mỗi tháng một lần; duy trì họp bất thường khi có việc cấp bách; lập biên bản cuộc họp đầy đủ; định kỳ báo cáo cấp ủy và đoàn cấp trên; bồi dưỡng giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng.
  • Bài học cá nhân: Tác giả đúc kết các bài học về tác phong trang phục lịch sự, tính chủ động làm quen và hỗ trợ công việc văn phòng (dọn phòng họp, chuẩn bị hội trường), tinh thần không sợ sai, nâng cao kỹ năng mềm và mở rộng mối quan hệ đồng nghiệp.

Phần 3: Kết quả thực tập

Phần này phản ánh chi tiết các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Pờ Ly Ngài và kết quả thực hiện các công việc chuyên môn.

Về điều kiện tự nhiên: Xã Pờ Ly Ngài có diện tích tự nhiên 2.162,23 ha, cách trung tâm huyện Hoàng Su Phì 23 km, cách thành phố Hà Giang 131 km; gồm 6 thôn, 385 hộ với 1.875 nhân khẩu (năm 2017), dân tộc Nùng chiếm 95%. Địa giới: phía Bắc giáp xã Chiến Phố và Tụ Nhân; phía Nam giáp xã Hồ Thầu; phía Đông giáp xã Sán Sả Hồ; phía Tây giáp xã Trung Thịnh (huyện Xín Mần). Địa hình đồi núi hiểm trở, độ cao trung bình 1300 m – 1700 m, độ dốc 25° – 30°. Khí hậu chia hai mùa: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 (nhiệt độ 25 – 30°C, đỉnh điểm tháng 7 đạt 36,5°C); mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (nhiệt độ 10 – 18°C, thấp nhất 9°C). Lượng mưa bình quân 1600 – 2000 mm, tập trung 80% từ tháng 7 đến tháng 9; số giờ nắng cả năm đạt mức trung bình, cao nhất vào tháng 7 (188,1 giờ) và thấp nhất vào tháng 12 (113,8 giờ).

Về tình hình sử dụng đất đai:

STT Loại đất Năm 2015 (ha) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (ha) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 2.115,00 100,00 2.115,00 100,00 2.162,23 100,00
1 Đất nông nghiệp 2.037,41 96,32 2.037,41 96,32 2.004,01 92,68
- Đất trồng cây hàng năm 373,30 - - - - -
- Đất trồng cây lâu năm 48,40 - - - - -
- Đất lâm nghiệp 1.469,00 69,22 - - - -
2 Đất phi nông nghiệp 63,21 2,99 - - 62,55 2,89
3 Đất chưa sử dụng 14,38 0,69 - - 95,67 4,43

(Ghi chú: Năm 2017, diện tích tự nhiên tăng do điều chỉnh sáp nhập đất từ xã Sán Sả Hồ; bình quân diện tích đất tự nhiên đạt 10.975,8 m²/người).

Về kết quả phát triển kinh tế: Tổng giá trị sản xuất tăng từ 725 triệu đồng (2015) lên 856 triệu đồng (2016) và đạt 876 triệu đồng (2017). Tỷ trọng nông nghiệp vẫn chiếm chủ đạo nhưng giảm dần từ 64,93% (2015) xuống mức quanh 60% (2017). Ngành thương mại - dịch vụ tăng lên 17,26% (2017). Ngành tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 16,55% (2015) và có xu hướng tăng nhẹ.

  • Trồng trọt năm 2017: Lúa nước 142,96 ha, năng suất 57,18 tạ/ha; cây ngô 208,9 ha (bản text ghi lỗi ấn loát 2089 ha), năng suất 36,6 tạ/ha, sản lượng 64,9 tấn; cây đậu tương 312 ha, năng suất 15 tạ/ha, sản lượng 468,04 tấn; cây chè 50 ha (chủ yếu chè shan tuyết cổ thụ), năng suất 27 tạ búp tươi/ha, giá trị ước đạt 500 triệu đồng; sắn 55 ha, năng suất 28 tấn/ha, sản lượng 1540 tấn, giá trị hơn 100 triệu đồng.
  • Chăn nuôi năm 2017: Tổng đàn trâu bò 1024 con (497 con trâu, 527 con bò); đàn dê 706 con; đàn lợn 3925 con; gia cầm 12.150 con; ngựa 27 con; ong mật 96 tổ.
  • Lâm nghiệp: Trồng mới 28,5 ha sa mộc, 12 vạn cây xoan (55 ha); tổng diện tích rừng 1444,31 ha (rừng sản xuất 160 ha, rừng tái sinh 170 ha, còn lại là rừng tự nhiên).
  • Ngân sách: Thu chi ngân sách đáp ứng nhiệm vụ địa phương; tổng chi năm 2017 là 3.910 triệu đồng; tổng dư nợ tín dụng chính sách là 4.000 triệu đồng, lãi tồn đọng 63 triệu đồng.

Về biến động dân số và lao động:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 16/15 So sánh 17/16 Bình quân
Tổng số hộ Hộ 412 401 396 -11 -5 -8
Tổng số nhân khẩu Người 2.029 1.996 1.970 -33 -26 -29,5
Tổng số lao động Người 1.184 1.158 1.140 -26 -18 -22
Bình quân khẩu/hộ Người 4,92 4,97 4,97 +0,05 0 0,25
Bình quân lao động/hộ Người 2,87 2,88 2,87 +0,01 -0,01 0

(Số lượng hộ và lao động giảm do tình trạng di cư đến vùng khác như huyện Vị Xuyên, Bắc Quang; lao động nông nghiệp chiếm tới 99% tổng nguồn lao động).

Về cơ sở hạ tầng và xã hội:

  • Giáo dục: Có 5 trường mầm non (1 trường chính, 4 điểm trường tại Na Vang, Pô Chuông, Hô Sán, Tà Đản); 1 trường tiểu học gắn với trung học cơ sở và 2 điểm trường lẻ, có 15 phòng ở bán trú dân nuôi; tỷ lệ huy động trẻ đi học đúng độ tuổi đạt 100%.
  • Lưới điện: 100% thôn có điện hạ thế; 90% hộ sử dụng điện lưới quốc gia; trạm biến áp công suất 100 kVA.
  • Y tế: Trạm y tế xã rộng 3.020 m² đạt chuẩn quốc gia; nhân lực gồm 1 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 điều dưỡng, 1 hộ sinh; toàn xã có 248 hộ nghèo, 41 hộ cận nghèo (năm 2017).
  • Giao thông và thủy lợi: Đường nhựa 8 km, đường bê tông 4 km, đường đất liên thôn 20,5 km; kênh mương thủy lợi dài 39,7 km (Hô Sán 12 km, Cóc Mươi và Chàng Chảy 10,3 km, Chàng Chảy riêng 8 km, Tà Đản 6,4 km, Pô Chuông 3 km).
  • Văn hóa: 5/6 thôn có nhà văn hóa; 5 hộ dân tại trung tâm dùng mạng Internet; có sóng di động Viettel và Vinaphone; 70 hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa trên tổng số 150 hộ đăng ký (chiếm 17,67% tổng số 396 hộ).

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết đánh giá hoạt động, nêu rõ ưu điểm trong công tác chỉ đạo và những tồn tại về tập hợp đoàn viên thanh niên, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đoàn cơ sở gắn với phát triển nông nghiệp, củng cố kinh tế nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả thực tiễn, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết hiện trạng cơ cấu tài nguyên, dân sinh và kinh tế của xã Pờ Ly Ngài đến năm 2017:

  • Phản ánh thực trạng kinh tế thuần nông với 99% lao động làm nông nghiệp (1.140 người), tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm tỷ trọng lớn (289 hộ/396 hộ).
  • Xác định hạ tầng giao thông liên thôn còn yếu kém với 20,5 km đường đất (chiếm 63% tổng chiều dài các tuyến chính), gây cản trở lưu thông hàng hóa vào mùa mưa.
  • Phản ánh kết quả xây dựng thiết chế văn hóa cơ sở: tỷ lệ gia đình văn hóa mới đạt 17,67%, hệ thống Internet chưa phổ biến đến các hộ thôn bản xa trung tâm.
  • Mô tả chi tiết cơ chế vận hành, quy định nhiệm vụ của 4 cấp bậc trong bộ máy Đoàn xã (Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên BTV, Ủy viên BCH) và chế độ sinh hoạt hàng tháng.

Về giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Đoàn xã Pờ Ly Ngài: tăng cường bồi dưỡng kỹ năng công tác thanh niên; duy trì nghiêm túc nền nếp sinh hoạt chi đoàn thôn; đổi mới hình thức sinh hoạt văn hóa thể thao để thu hút thanh niên dân tộc thiểu số; chủ động phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tạo nguồn vốn vay phát triển sản xuất.
  • Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc thu thập và hệ thống hóa được bộ dữ liệu thực địa đầy đủ về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp tại một địa bàn miền núi có 95% đồng bào dân tộc Nùng sinh sống, làm cơ sở thực chứng phản ánh các khó khăn đặc thù trong công tác tập hợp thanh niên vùng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế: Tác giả tự nhận định thời gian thực tập tại UBND xã tương đối ngắn (từ 15/01/2018 đến 30/05/2018) nên việc tìm hiểu, đánh giá hoạt động chuyên môn ở một số bộ phận, phòng ban trực thuộc xã chưa được đào sâu toàn diện. Bên cạnh đó, điều kiện địa hình phức tạp (núi cao, độ dốc 25 – 30°) và giao thông cách trở vào mùa mưa gây khó khăn cho việc tiếp cận thường xuyên đến toàn bộ 6 thôn bản.

Về hướng nghiên cứu tiếp: Từ những dữ liệu cơ sở đã thu thập, các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá định lượng tác động của các mô hình kinh tế do đoàn viên thanh niên làm chủ (như thâm canh chè shan tuyết, chăn nuôi đại gia súc); phân tích hiệu quả tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn; hoặc nghiên cứu giải pháp hạn chế tình trạng lao động trẻ di cư khỏi địa bàn xã.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý xã hội: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp khảo sát kinh tế - xã hội cấp xã, quy trình lập bảng thống kê sử dụng đất và phân tích số liệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng phần mềm văn phòng.
  • Cán bộ Đoàn xã và đoàn viên thanh niên tại các địa phương miền núi: Tham khảo khung nhiệm vụ, lề lối làm việc chuẩn hóa của BCH Đoàn cơ sở và các mô hình tổ chức phong trào thanh niên tham gia xây dựng nông thôn mới.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Hệ thống danh mục các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác thanh niên giai đoạn 2005 – 2013 và bộ số liệu thực địa giai đoạn 2015 – 2017 về dân số, lao động và hạ tầng kỹ thuật của xã Pờ Ly Ngài.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và thời gian thực tập kéo dài bao lâu?
Khóa luận được thực hiện tại cơ quan UBND xã Pờ Ly Ngài, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang, trong khoảng thời gian từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018.

2. Địa bàn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật về dân cư và địa hình?
Xã Pờ Ly Ngài có diện tích tự nhiên 2.162,23 ha, độ cao trung bình từ 1300 m đến 1700 m với độ dốc lớn từ 25° đến 30°. Toàn xã có 6 thôn bản; năm 2017 có 396 hộ với 1.970 nhân khẩu, trong đó dân tộc Nùng chiếm 95% tổng số dân.

3. Tình hình kinh tế và cơ cấu lao động tại xã Pờ Ly Ngài giai đoạn 2015 - 2017 diễn biến ra sao?
Tổng giá trị sản xuất năm 2017 đạt 876 triệu đồng, trong đó nông nghiệp chiếm trên 60%. Toàn xã có 1.140 lao động thì có tới gần 99% làm trong lĩnh vực nông nghiệp; tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng có xu hướng tăng nhẹ qua các năm.

4. Hai mô hình thực tiễn nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác Đoàn?
Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm phong trào xây dựng nông thôn mới của Đoàn xã Hồng Việt (huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng) với mô hình vay vốn tín chấp 2,518 tỷ đồng và kinh nghiệm tham gia xây dựng Đảng của Huyện đoàn Vĩnh Tường (tỉnh Vĩnh Phúc) với việc bồi dưỡng kết nạp hơn 2.600 đoàn viên mới.

5. Lề lối làm việc của Ban Chấp hành Đoàn thanh niên xã Pờ Ly Ngài được quy định như thế nào?
BCH Đoàn xã duy trì họp định kỳ mỗi tháng một lần để đánh giá công tác tháng trước và đề ra phương hướng tháng tiếp theo; tổ chức họp bất thường khi cần thiết; tất cả các cuộc họp đều phải lập biên bản lưu trữ; thực hiện tổng hợp báo cáo hàng tháng gửi Đảng ủy xã và Huyện đoàn Hoàng Su Phì.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lù Văn Vinh đã hoàn thành việc mô tả và đánh giá thực trạng hoạt động của Đoàn thanh niên gắn liền với bức tranh kinh tế - xã hội tổng thể tại xã vùng cao Pờ Ly Ngài. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017, công trình đã làm rõ những khó khăn nội tại về địa hình, giao thông, cơ cấu lao động thuần nông và nguồn lực tài chính hạn chế tác động trực tiếp đến công tác thanh niên cơ sở. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được tác giả rút ra từ thực tiễn thực tập tại UBND xã mang tính ứng dụng cụ thể, hỗ trợ thiết thực cho việc củng cố tổ chức Đoàn và phát triển phong trào thanh niên nông thôn tại địa bàn nghiên cứu.