Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi số trong khu vực công đang diễn ra mạnh mẽ nhằm thay đổi phương thức chỉ đạo, điều hành, quản lý và cung cấp dịch vụ công từ mô hình chính quyền điện tử sang chính quyền số. Ngày 22 tháng 12 năm 2024, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương do Tổng Bí thư Tô Lâm làm Trưởng ban. Nghị quyết khẳng định khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực then chốt cho sự phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

Trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư công, đầu tư nước ngoài và các vấn đề kinh tế trên địa bàn. Đội ngũ công chức của Sở giữ vai trò nòng cốt trong việc triển khai các chính sách chuyển đổi số của Đảng và Nhà nước, đồng thời trực tiếp hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính chuyên ngành trên môi trường điện tử. Mặc dù Sở đã tiên phong ứng dụng công nghệ trong xây dựng quy trình hành chính và phần mềm chuyên ngành giai đoạn 2020–2025, thực tiễn cho thấy một bộ phận công chức vẫn còn hạn chế về nhận thức, kỹ năng tin học, ngoại ngữ, tâm lý ngại thay đổi và gặp lúng túng khi vận hành các nền tảng số.

Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên, đề án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số giai đoạn 2025–2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng công chức trong bối cảnh chuyển đổi số.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nâng cao chất lượng công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay.
    3. Đề xuất các giải pháp có tính khả thi và lộ trình nhằm nâng cao chất lượng công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số giai đoạn 2025–2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao chất lượng công chức tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2024 (số liệu khảo sát và thống kê nhân sự tính đến tháng 6/2023 và tháng 5/2024).
  • Phạm vi nội dung: Các nội dung liên quan đến hoạt động đánh giá, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, kiểm tra giám sát và nâng cao chất lượng công chức của đơn vị đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề án kế thừa và tổng hợp các khái niệm, quy định pháp luật và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước:

  • Khái niệm công chức: Tiếp cận theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019; Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950; cùng các quan điểm học thuật quốc tế của Luo & Deng (2015), Rhodes (2016), Çeliksoy (2023) và Gözler (2002).
  • Khái niệm chuyển đổi số: Tác giả kế thừa định nghĩa của Vial (2021): chuyển đổi số là quá trình nhằm cải thiện, phát triển một cơ quan bằng cách kích thích những thay đổi đáng kể đối với các đặc điểm, thuộc tính của tổ chức thông qua sự kết hợp của công nghệ thông tin, điện toán, truyền thông và khả năng kết nối; kết hợp nghiên cứu của Berghaus & Back (2016), Li và cộng sự (2018), Robertsone & Lapiņa (2023), Morakanyane và cộng sự (2017) và Cẩm nang chuyển đổi số của Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Nâng cao chất lượng công chức trong bối cảnh chuyển đổi số: Tiếp thu định nghĩa của Nguyễn Văn Tráng (2018) và đưa ra khái niệm riêng của đề án: là việc hoàn thiện những điểm hạn chế, thiếu sót về số lượng, chất lượng, quy mô, cơ cấu vị trí việc làm, cải thiện môi trường làm việc, duy trì thể lực và trí lực nhằm đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và cung cấp dịch vụ công.
  • Hệ thống văn bản pháp lý về đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn chức danh: Thông tư số 03/2023/TT-BNV, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP, Nghị định số 89/2021/NĐ-CP, Nghị định 116/2003/NĐ-CP và Nghị định 117/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Thu thập số liệu thứ cấp từ văn bản chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hà Nội, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông; các báo cáo định kỳ giai đoạn 2020 – 5/2024 của Văn phòng Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội; kết quả điều tra xác định Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc trên Microsoft Word và Google Form, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ đối với các nhóm đối tượng:
    • Nhóm 1: Khảo sát $35$ cán bộ lãnh đạo thuộc $11$ phòng, ban chuyên môn của Sở nhằm đánh giá kỹ năng thực thi công vụ và kỹ năng số của công chức.
    • Nhóm 2: Khảo sát $20$ cán bộ quản lý cấp phòng và chuyên viên phụ trách công nghệ/chuyển đổi số nhằm đánh giá mức độ hiểu biết về nhiệm vụ chuyển đổi số của công chức.
    • Nhóm 3: Khảo sát $90$ công chức trực tiếp công tác tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội về nhận thức, thái độ, ý định áp dụng chuyển đổi số và tinh thần tự trang bị kiến thức.
    • Nhóm 4: Khảo sát $150$ lượt người dân đến thực hiện thủ tục hành chính tại Sở và $30$ cán bộ, công chức thuộc các Sở, ban, ngành liên quan để đánh giá thái độ phục vụ và văn hóa giao tiếp công vụ.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp: Xử lý dữ liệu định lượng, lập bảng so sánh cơ cấu trình độ, chứng chỉ, tiến độ xử lý hồ sơ công việc có thời hạn qua các năm 2020, 2021, 2022 và 6 tháng đầu năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng công chức trong bối cảnh chuyển đổi số

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức nhân sự khu vực công trong kỷ nguyên số:

  • Làm rõ bản chất của quá trình chuyển đổi số trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, nhấn mạnh sự thay đổi toàn diện từ tư duy chỉ đạo điều hành, tối ưu quy trình xử lý văn bản điện tử đến việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
  • Xác lập bộ tiêu chí đánh giá chất lượng công chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh gồm 4 nhóm chính:
    1. Tiêu chí kiến thức: Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ - tin học, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và mức độ hiểu biết nội dung, nhiệm vụ chuyển đổi số.
    2. Tiêu chí kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp hành chính, kỹ năng tham mưu đề xuất, kỹ năng soạn thảo văn bản và kỹ năng số (xử lý dữ liệu số, vận hành nền tảng chính quyền số, bảo đảm an toàn thông tin mạng).
    3. Tiêu chí tư tưởng chính trị, đạo đức, kỷ luật, tác phong: Tư tưởng vững vàng, đạo đức công vụ liêm chính, kỷ luật hành chính và tác phong làm việc khoa học, linh hoạt dưới áp lực cao.
  • Hệ thống hóa các hoạt động quản lý nhân sự tác động đến chất lượng công chức: tuyển dụng công khai minh bạch, bố trí sử dụng theo vị trí việc làm, đào tạo bồi dưỡng gắn với công nghệ, kiểm tra giám sát và đổi mới cơ chế đánh giá xếp loại.
  • Phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Mức độ đầu tư hạ tầng chuyển đổi số; (2) Văn hóa, trình độ dân trí của tổ chức, cá nhân liên hệ làm việc; (3) Tư duy, nhận thức của người đứng đầu; (4) Tư duy, ý thức tự học tập của công chức; (5) Chế độ chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc.

Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số

Chương 2 cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về thực trạng nhân sự và hiệu quả thực thi công vụ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội giai đoạn 2020 – 2023:

1. Về cơ cấu trình độ chuyên môn và văn bằng chứng chỉ: Quy mô công chức của Sở tăng từ 140 người (năm 2020) lên 156 người (tính đến tháng 6/2023). Trình độ chuyên môn có sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ công chức có trình độ đại học và thạc sĩ chiếm 89,1% vào tháng 6/2023.

STT Trình độ chuyên môn Năm 2020 (SL / %) Năm 2021 (SL / %) Năm 2022 (SL / %) Tháng 6/2023 (SL / %)
1 Thạc sĩ 3 (2,1%) 5 (3,4%) 6 (4,0%) 6 (3,8%)
2 Cử nhân Đại học 102 (72,9%) 119 (80,4%) 125 (82,2%) 133 (85,3%)
3 Cao đẳng 33 (23,6%) 24 (16,2%) 21 (13,8%) 17 (10,9%)
4 Trung cấp 2 (1,4%) 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
5 Phổ thông trung học 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%) 0 (0,0%)
Tổng Tổng cộng 140 (100%) 148 (100%) 152 (100%) 156 (100%)

Về chứng chỉ tin học và ngoại ngữ tính đến tháng 6/2023:

  • Chứng chỉ Tin học: $147/156$ công chức đã có ($94,2%$), còn $9$ công chức chưa có ($5,8%$).
  • Chứng chỉ Tiếng Anh: $111/156$ công chức đã có ($71,1%$), còn $45$ công chức chưa có ($28,9%$).

2. Về nhận thức và khả năng áp dụng chuyển đổi số: Khảo sát $90$ công chức cho thấy:

  • Nắm rõ văn bản chỉ đạo: $45$ người đồng ý, $33$ người rất đồng ý, $11$ người trung lập, $1$ người không đồng ý.
  • Nắm rõ nhiệm vụ trọng tâm: $38$ người đồng ý, $28$ người rất đồng ý, $21$ người trung lập, $3$ người không đồng ý.
  • Khả năng áp dụng vào nhiệm vụ thực tế: $35$ người đồng ý, $19$ người rất đồng ý, $28$ người trung lập, $8$ người không đồng ý, $2$ người rất không đồng ý (tổng cộng $10$ công chức, tương đương $11,1%$ thừa nhận chưa thể áp dụng kiến thức chuyển đổi số vào công việc).

Khảo sát $20$ cán bộ quản lý về hiểu biết chuyển đổi số của cấp dưới cho kết quả tương đồng: $9$ người đồng ý và $4$ người rất đồng ý rằng công chức có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn, trong khi $5$ người trung lập và $2$ người không đồng ý.

3. Về hiệu quả xử lý công việc và hồ sơ có thời hạn: Số liệu thống kê tiến độ giải quyết hồ sơ có thời hạn qua hệ thống dịch vụ công và phần mềm quản lý văn bản cho thấy sự cải thiện rõ nét về số lượng hồ sơ hoàn thành đúng hạn:

Năm / Thời gian Tổng số tiếp nhận Tổng số đang xử lý Tổng số đã hoàn thành Hoàn thành đúng hạn Hoàn thành quá hạn
2020 1.309 1.093 216 25 191
2021 1.363 1.217 146 31 115
2022 1.264 295 969 963 6
01/01/2023 – 30/06/2023 1.280 137 1.143 1.132 11

Tỷ lệ hồ sơ trễ hạn đã giảm mạnh từ $191$ hồ sơ (năm 2020) xuống còn $6$ hồ sơ (năm 2022) và $11$ hồ sơ (trong 6 tháng đầu năm 2023).

4. Về kỹ năng và thái độ của công chức:

  • Đánh giá của $35$ cán bộ lãnh đạo về kỹ năng công chức:
    • Kỹ năng tham mưu, đề xuất đạt mức Tốt và Rất tốt cao nhất ($97,1%$, với $12$ Tốt, $22$ Rất tốt, $1$ Khá).
    • Kỹ năng soạn thảo văn bản đạt mức Tốt trở lên chiếm $96,3%$ ($16$ Tốt, $18$ Rất tốt, $1$ Khá).
    • Kỹ năng vận hành, khai thác ứng dụng số còn hạn chế nhất: có $12/35$ lãnh đạo ($34,3%$) đánh giá ở mức Yếu ($3$) và Trung bình ($9$); mức Khá là $10$, Tốt là $11$, Rất tốt là $2$.
  • Đánh giá thái độ:
    • Khảo sát $150$ người dân: $127/150$ lượt đánh giá thái độ phục vụ đạt mức Khá trở lên ($84,7%$, trong đó Khá: $56$, Tốt: $48$, Rất tốt: $23$, Trung bình: $19$, Yếu: $4$).
    • Khảo sát $90$ công chức về ý định chuyển đổi số: Điểm trung bình về hiểu ý nghĩa chuyển đổi số đạt $4,20/5$; nhận thức chuyển đổi số là việc đáng làm đạt $4,10/5$. Tuy nhiên, ý định sẵn sàng áp dụng chuyển đổi số trong vòng 6 tháng tới chỉ đạt điểm trung bình $3,37/5$ với $34,4%$ ($31/90$) chọn mức "Trung lập", phản ánh tâm lý còn do dự, e dè.
  • Đánh giá về sự chủ động trang bị kiến thức: $83,3%$ công chức ($75/90$) đồng ý/rất đồng ý rằng bản thân nghiêm túc tham gia tập huấn; $68,9%$ ($62/90$) nghiêm túc tự nghiên cứu ứng dụng công nghệ phục vụ công việc.

5. Hạn chế, tồn tại được chỉ ra:

  • Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong vận hành hệ điều hành quản lý văn bản chưa đồng đều; vẫn còn tình trạng văn bản đi, đến tồn đọng ở tài khoản Văn thư phòng, tiếp nhận xử lý chưa kịp thời, chưa ký số đúng thời hạn.
  • Kỹ năng hướng dẫn, thuyết trình và giải thích thủ tục hành chính cho người dân còn hạn chế ($62,9%$ đánh giá tốt trở lên), khiến công dân còn phải đi lại nhiều lần.
  • Khoảng $34,3%$ công chức chưa thực sự thành thạo kỹ năng vận hành, khai thác các ứng dụng số chuyên ngành.

Chương 3: Giải pháp và lộ trình nâng cao chất lượng công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội trong bối cảnh chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030

Chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng lộ trình và nguồn lực tổ chức thực hiện:

  1. Có chế độ chính sách đặc thù nhằm thu hút, tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao về công tác tại Sở: Đổi mới phương thức thi tuyển, tăng cường tiêu chí đánh giá năng lực số và giải quyết tình huống thực tế.
  2. Tiếp tục bố trí, sắp xếp các vị trí công chức phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn trong bối cảnh chuyển đổi số: Chuẩn hóa bản mô tả công việc và khung năng lực số cho từng phòng, ban.
  3. Gắn đào tạo, bồi dưỡng công chức với vị trí, yêu cầu công việc và bối cảnh chuyển đổi số hiện nay: Chú trọng đào tạo thực hành các phần mềm quản lý dự án đầu tư, dữ liệu đất đai - dân cư, kỹ năng an toàn thông tin và kỹ năng số chuyên sâu.
  4. Đổi mới hoạt động đánh giá công chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội theo hướng thực chất: Ứng dụng công nghệ để đo lường KPI, hiệu suất xử lý hồ sơ công việc theo thời gian thực thay vì đánh giá định tính.
  5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm nghiêm trọng đối với công chức trong quá trình thực thi công vụ: Siết chặt kỷ luật kỷ cương hành chính, giám sát chặt chẽ quy trình tiếp nhận và luân chuyển văn bản điện tử.
  6. Đầu tư các nguồn lực và hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ: Nâng cấp trang thiết bị, đường truyền, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và phần mềm dùng chung.

Phần lộ trình phân định rõ trách nhiệm của Ban Giám đốc Sở, Văn phòng Sở, các phòng chuyên môn và các nguồn lực tài chính, nhân lực bảo đảm triển khai thành công đề án đến năm 2030.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  • Xác lập thực trạng chuẩn hóa nhân sự: Tỷ lệ công chức đạt trình độ đại học trở lên tăng từ $75,0%$ (năm 2020) lên $89,1%$ (tháng 6/2023). Tỷ lệ có chứng chỉ tin học đạt $94,2%$ và chứng chỉ tiếng Anh đạt $71,1%$.
  • Đo lường bước chuyển biến trong xử lý thủ tục hành chính trực tuyến: Tỷ lệ hồ sơ hoàn thành quá hạn giảm mạnh từ $191$ hồ sơ (năm 2020) xuống $115$ (năm 2021), $6$ (năm 2022) và $11$ hồ sơ (6 tháng đầu năm 2023), trong khi tổng số hồ sơ tiếp nhận và hoàn thành đúng hạn tăng nhanh (nửa đầu năm 2023 đạt $1.132$ hồ sơ đúng hạn).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về năng lực và tâm lý: $34,3%$ lãnh đạo phòng ban đánh giá công chức chưa thành thạo kỹ năng vận hành ứng dụng số; $11,1%$ công chức chưa áp dụng được kiến thức chuyển đổi số vào nhiệm vụ; $34,4%$ công chức còn giữ tâm lý trung lập/chưa sẵn sàng chuyển đổi số trong ngắn hạn (6 tháng).

Đóng góp của đề án

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng công chức tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trong kỷ nguyên chuyển đổi số.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng toàn diện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội; làm cơ sở trực tiếp để Ban Giám đốc Sở và các phòng chuyên môn tham khảo xây dựng kế hoạch đào tạo, bố trí nhân sự và đầu tư hạ tầng công nghệ giai đoạn 2025–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế và thống kê nhân sự của đề tài được giới hạn thu thập tại một đơn vị duy nhất là Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội trong khung thời gian 2020 – 2024 (số liệu khảo sát sâu dừng ở mốc tháng 6/2023 và dữ liệu báo cáo đến tháng 5/2024).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các Sở chuyên môn khác trên địa bàn TP. Hà Nội (như Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông) hoặc so sánh với các cơ quan chuyên môn cùng ngành tại các thành phố trực thuộc Trung ương khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng) để hoàn thiện mô hình quản trị nguồn nhân lực công số.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Học viên cao học, sinh viên các chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản trị nhân lực khu vực công thực hiện khóa luận, luận văn về chuyển đổi số và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức.
  • Lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách công tác tổ chức cán bộ, chuyển đổi số tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình xây dựng đề án vị trí việc làm, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng kỹ năng số và cải cách hành chính.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng hỏi khảo sát thực chứng (thang đo Likert 5 mức độ), bộ số liệu thống kê hồ sơ hành chính và 6 nhóm giải pháp gắn với lộ trình triển khai 2025–2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội có trình độ đại học và thạc sĩ tính đến tháng 6/2023 là bao nhiêu?
Tính đến tháng 6/2023, trong tổng số $156$ công chức của Sở, có $6$ người có trình độ Thạc sĩ ($3,8%$) và $133$ người có trình độ Cử nhân Đại học ($85,3%$), đưa tổng tỷ lệ công chức có trình độ từ đại học trở lên đạt $89,1%$. Số công chức trình độ Cao đẳng còn $17$ người ($10,9%$) và không còn trình độ Trung cấp.

2. Kỹ năng nào của công chức bị cán bộ lãnh đạo đánh giá hạn chế nhất trong kết quả điều tra?
Kỹ năng vận hành, khai thác ứng dụng số là kỹ năng bị đánh giá thấp nhất. Trong $35$ cán bộ lãnh đạo tham gia khảo sát, có $12$ người ($34,3%$) đánh giá công chức chưa thành thạo (trong đó $3$ đánh giá Yếu và $9$ đánh giá Trung bình); chỉ có $11$ người đánh giá Tốt và $2$ người đánh giá Rất tốt.

3. Tình hình xử lý hồ sơ công việc có thời hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội chuyển biến như thế nào từ năm 2020 đến tháng 6/2023?
Tình trạng quá hạn giảm rõ rệt: năm 2020 có $191$ hồ sơ quá hạn (trong $216$ hồ sơ hoàn thành); năm 2021 có $115$ hồ sơ quá hạn (trong $146$ hồ sơ hoàn thành); năm 2022 giảm mạnh xuống còn $6$ hồ sơ quá hạn (trong $969$ hồ sơ hoàn thành); và trong 6 tháng đầu năm 2023 chỉ có $11$ hồ sơ quá hạn (trong tổng số $1.143$ hồ sơ đã hoàn thành, với $1.132$ hồ sơ hoàn thành đúng hạn).

4. Mức độ sẵn sàng áp dụng chuyển đổi số trong vòng 6 tháng tới của công chức Sở đạt mức nào?
Mức độ sẵn sàng áp dụng chuyển đổi số trong vòng 6 tháng tới đạt điểm trung bình $3,37/5$, thấp hơn mức nhận thức về ý nghĩa chuyển đổi số ($4,20/5$). Trong $90$ công chức khảo sát, có $31$ người ($34,4%$) lựa chọn ý kiến "Trung lập", $11$ người "Không đồng ý" và $6$ người "Rất không đồng ý", cho thấy một bộ phận công chức vẫn còn tâm lý e dè, do dự trước yêu cầu chuyển đổi số.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Đỗ Minh Tiến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp bức tranh thực chứng chi tiết về chất lượng và hoạt động nâng cao chất lượng công chức tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội giai đoạn 2020–2024. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những chuyển biến tích cực về chuẩn hóa trình độ chuyên môn, giảm thiểu hồ sơ trễ hạn, đồng thời làm rõ các hạn chế cốt lõi về kỹ năng số chuyên sâu và tâm lý do dự khi ứng dụng công nghệ mới. Hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và lộ trình triển khai giai đoạn 2025–2030 là căn cứ thực tiễn có giá trị giúp đơn vị nâng cao chất lượng thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số tại Thủ đô.