Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, chất lượng nguồn nhân lực sư phạm giữ vai trò then chốt đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục. Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang là một trong những trung tâm đào tạo giáo viên trọng điểm tại khu vực Nam Trung Bộ, sở hữu khuôn viên rộng 43.000 m2 với quy mô đào tạo thường xuyên từ 1.000 đến 1.500 sinh viên. Tính đến năm học 2000 - 2001, nhà trường đã cung cấp cho ngành giáo dục tỉnh Khánh Hòa cùng các địa phương lân cận 5.689 giáo viên trung học cơ sở và tiểu học. Tuy nhiên, sự vận động của nền kinh tế thị trường cùng những biến động phức tạp về văn hóa - xã hội đã tác động sâu sắc đến tư tưởng, nếp sống của thế hệ trẻ, dẫn tới sự xuất hiện của lối sống thực dụng, phai nhạt lý tưởng và thái độ thụ động ở một bộ phận người học.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ bản chất, thực trạng và quy luật vận động trong quá trình hình thành nhân cách của sinh viên sư phạm tại một cơ sở đào tạo địa phương. Mục tiêu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học mác-xít về nhân cách, phân tích toàn diện thực trạng nhân cách sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang qua hoạt động học tập và sinh hoạt chính trị - xã hội, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào sinh viên chính quy các khóa đào tạo tại trường trong mốc thời gian từ năm 1996 đến năm 2004. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số đạo đức, lối sống, tạo cơ sở khoa học để nhà trường phấn đấu đạt mục tiêu trên 95% sinh viên tốt nghiệp có phẩm chất chính trị vững vàng và kỹ năng nghề nghiệp đạt chuẩn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng lý luận cốt lõi. Quan điểm mác-xít khẳng định bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội, con người vừa là sản phẩm của lịch sử vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử thông qua hoạt động thực tiễn. Nghiên cứu tích hợp lý thuyết hoạt động và giao tiếp trong tâm lý học nhân cách của các nhà khoa học mác-xít, kết hợp luận điểm giáo dục học của nhà sư phạm Konstantin Ushinsky với nguyên lý "trong việc giáo dục, tất cả phải dựa vào nhân cách của người giáo dục".

Mô hình nghiên cứu cấu trúc nhân cách được xây dựng dựa trên sự thống nhất biện chứng giữa hai thành tố nền tảng là Đức (phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, thế giới quan) và Tài (năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, tư duy sáng tạo). Khung lý thuyết này vận hành xoay quanh 4 khái niệm then chốt:

  1. Nhân cách: Chỉnh thể thống nhất các năng lực và phẩm chất tâm lý - sinh lý - xã hội, đóng vai trò là chủ thể tự ý thức, tự đánh giá và tự điều chỉnh hành vi.
  2. Nhân cách sinh viên sư phạm: Sự kết tinh giữa phẩm chất nhà giáo mẫu mực và năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong môi trường đào tạo chuyên nghiệp.
  3. Xã hội hóa cá nhân: Quá trình con người tiếp thu các giá trị văn hóa, chuẩn mực xã hội để hoàn thiện bản thân và tác động cải tạo xã hội.
  4. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động kinh tế - xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, có tác phong kỷ luật và đạo đức trong sáng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng, kết hợp giữa báo cáo thống kê tuyển sinh, hồ sơ theo dõi rèn luyện đào tạo giai đoạn 1996 - 2004 của Phòng Đào tạo nhà trường với dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu điều tra xã hội học chính thức gồm 356 sinh viên đại diện cho các chuyên ngành đào tạo, bao gồm 108 sinh viên Khoa Tự nhiên, 115 sinh viên Khoa Xã hội, 85 sinh viên Khoa Ngoại ngữ và 48 sinh viên Khoa Tiểu học. Bên cạnh đó, một mẫu phụ gồm 100 sinh viên được tiến hành khảo sát độc lập để đánh giá mức độ trung thực trong thi cử và kiểm tra.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo từng khoa chuyên môn và từng khóa học nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn thể hơn 1.200 sinh viên nhà trường. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả lượng hóa số liệu và phương pháp phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch của triết học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải vừa lượng hóa chính xác các biểu hiện hành vi tâm lý phức tạp của sinh viên, vừa khái quát hóa bản chất quy luật xã hội hình thành nên nhân cách người thầy giáo tương lai.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về động cơ nghề nghiệp và kết quả đào tạo chung, đại đa số sinh viên thể hiện định hướng đúng đắn khi có tới 84,3% người được hỏi khẳng định chọn ngành vì tình yêu nghề sư phạm, 32,7% vì kỳ vọng mức thu nhập ổn định và 15,1% chọn theo định hướng gia đình. Tỷ lệ tốt nghiệp trung bình hàng năm luôn đạt mức cao trên 95%, riêng năm học 2003 - 2004 đạt 95,19% với 31% sinh viên xếp loại khá giỏi, 47,2% trung bình khá và 46 sinh viên đạt danh hiệu xuất sắc. Điểm chuẩn đầu vào của trường tăng trưởng rõ rệt qua từng năm, tiêu biểu như Khối Tiểu học tăng từ 9 điểm năm học 1996 - 1997 lên 18 điểm năm học 2000 - 2001.

Thứ hai, ý thức tự học và thái độ học tập có sự phân hóa đáng kể. Khảo sát về quỹ thời gian học tập chỉ ra rằng 26% sinh viên dành từ 5 tiếng trở lên mỗi ngày cho việc tự học, 45% dành từ 2 đến 4 tiếng, 22% dành từ 1 đến 2 tiếng và vẫn còn 7% sinh viên hầu như không dành thời gian tự học ở nhà. Đánh giá từ cán bộ quản lý ghi nhận 19% sinh viên có ý thức học tập tích cực, 61% ở mức bình thường và 20% có ý thức kém. Hiện tượng đi học muộn vẫn diễn biến phức tạp khi có 35% sinh viên xác nhận hiện tượng này xảy ra thường xuyên và 9% coi đây là tình trạng phổ biến.

Thứ ba, sự thiếu trung thực trong thi cử vẫn là vấn đề nhức nhối làm suy giảm phẩm chất nhân cách. Khảo sát 100 sinh viên cho thấy có 38% sinh viên chứng kiến hoặc thừa nhận việc mang tài liệu trái phép vào phòng thi, 30% ghi nhận hành vi trao đổi bài khi làm bài và 22% xác nhận có sử dụng tài liệu trong giờ thi, trong khi chỉ có 17% khẳng định không xuất hiện các hiện tượng vi phạm này.

Thứ tư, thái độ đối với các hoạt động chính trị - xã hội bộc lộ xu hướng ưa chuộng bề nổi hơn chiều sâu tư tưởng. Tỷ lệ sinh viên yêu thích mô hình câu lạc bộ đạt 80%, các buổi nói chuyện văn hóa - nghệ thuật đạt 78% và hoạt động dạ hội đạt 70%. Ngược lại, mức độ yêu thích sinh hoạt chính trị - thời sự chỉ đạt 24%, có tới 50% xem đây là hoạt động bình thường và 26% bày tỏ thái độ không thích.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân hóa trên bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường tạo ra áp lực cạnh tranh sinh kế, làm nảy sinh tâm lý thực dụng ở một bộ phận người trẻ, khiến họ ưu tiên các môn học chuyên môn để kiếm việc làm hơn là các môn khoa học xã hội nhân văn định hình nhân cách. Về mặt chủ quan, sinh viên đang trong độ tuổi 18 đến 21, lứa tuổi phát triển mạnh về thể chất nhưng tâm sinh lý chưa hoàn toàn ổn định, dễ bị lôi kéo bởi các tác phong sản xuất nhỏ thiếu kỷ luật công nghiệp.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng ma trận phân phối thời gian tự học tương ứng với kết quả học tập, cùng biểu đồ cột thể hiện mức độ ưa thích các hoạt động Đoàn - Hội. So sánh với các công trình nghiên cứu về lối sống thanh niên sinh viên cùng thời kỳ tại các đô thị lớn, sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang vẫn giữ được nét thuần hậu, tính mô phạm và tỷ lệ tham gia phong trào hiến máu nhân đạo cao (gần 200 lượt sinh viên năm 2000), song sự thiếu hụt phương pháp học tập khoa học và căn bệnh bằng cấp, đối phó thi cử là rào cản lớn cần loại bỏ.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Đổi mới căn bản nội dung và phương pháp giảng dạy các môn khoa học Mác - Lênin cùng khoa học xã hội nhân văn. Chủ thể thực hiện là Đảng ủy, Ban Giám hiệu và Tổ Bộ môn Chính trị. Hành động trọng tâm là chuyển từ phương pháp truyền thụ một chiều sang phương pháp thảo luận tương tác, liên hệ thực tiễn chính trị địa phương. Mục tiêu là nâng tỷ lệ sinh viên hứng thú với sinh hoạt chính trị từ 24% lên trên 60%, thực hiện trong lộ trình 2004 - 2006.

  2. Thiết lập kỷ cương học đường và triệt phá các biểu hiện gian lận thi cử. Chủ thể thực hiện là Phòng Đào tạo phối hợp với Đoàn Thanh niên và Ban Thanh tra nhân dân. Biện pháp là áp dụng nghiêm quy chế đình chỉ thi đối với các trường hợp cố tình mang tài liệu vào phòng thi, kết hợp cải tiến hình thức thi vấn đáp và bài tập lớn. Mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ vi phạm quy chế thi từ mức 38% xuống dưới 3% trong 2 năm học tiếp theo.

  3. Nâng cấp và đa dạng hóa các hoạt động văn hóa, thể thao, tình nguyện theo hướng chuyên nghiệp hóa. Chủ thể thực hiện là Ban Thường vụ Đoàn trường và Ban Chấp hành Hội Sinh viên. Hành động cụ thể là lồng ghép nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng vào các mô hình câu lạc bộ kỹ năng mềm, duy trì các phong trào về nguồn tại căn cứ Đồng Bò. Mục tiêu thu hút 100% sinh viên tham gia rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm thường niên.

  4. Nâng cao năng lực mô phạm và phát huy vai trò nêu gương của đội ngũ cán bộ, giảng viên. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu cùng các Khoa chuyên môn. Nhà trường cần chuẩn hóa tác phong sư phạm cho toàn thể 165 cán bộ, giảng viên, trong đó có 3 tiến sĩ và 49 thạc sĩ, bảo đảm mỗi giờ lên lớp là một tấm gương chuẩn mực về đạo đức, lối sống cho sinh viên noi theo từ năm học 2004 - 2005.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, đại học sư phạm: Sử dụng khung phân tích thực trạng và số liệu tuyển sinh làm căn cứ hoạch định chính sách quản lý sinh viên, nâng cấp cơ sở vật chất và đổi mới chương trình đào tạo nghiệp vụ.

  2. Giảng viên bộ môn Lý luận Chính trị, Triết học và Giáo dục học: Khai thác phương pháp tiếp cận cấu trúc nhân cách Đức - Tài để thiết kế giáo án tích hợp giữa lý thuyết triết học mác-xít với giáo dục đạo đức nghề nghiệp thực tiễn cho học viên.

  3. Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học: Áp dụng bảng khảo sát mức độ ưa thích hoạt động để tái cấu trúc các phong trào thanh niên, khắc phục tính hình thức và thu hút đoàn viên tham gia tự giác.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Xã hội học: Tham khảo phương pháp kết hợp điều tra xã hội học với phân tích duy vật biện chứng, làm nguồn tài liệu thứ cấp cho các đề tài nghiên cứu về nguồn nhân lực trẻ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và có độ tin cậy khoa học như thế nào? Luận văn khảo sát chính thức 356 sinh viên thuộc 4 khoa đào tạo chuyên môn của nhà trường, cùng mẫu phụ 100 sinh viên đánh giá thi cử. Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ ngành học, đảm bảo độ bao phủ trên tổng số hơn 1.200 sinh viên, mang lại giá trị thống kê tin cậy cao.

  2. Đâu là động cơ chủ yếu thúc đẩy sinh viên lựa chọn học ngành sư phạm tại trường? Kết quả điều tra xã hội học ghi nhận 84,3% sinh viên chọn ngành do tình yêu nghề thực sự, 32,7% hướng tới kỳ vọng mức thu nhập ổn định và 15,1% theo ý muốn gia đình. Điều này chứng minh phần lớn sinh viên có xuất phát điểm nhận thức nghề nghiệp tích cực.

  3. Mức độ vi phạm quy chế thi cử của sinh viên được phản ánh qua những con số cụ thể nào? Khảo sát thực tế chỉ ra 38% sinh viên nhận thấy có hiện tượng mang tài liệu vào phòng thi, 30% ghi nhận hành vi trao đổi bài và 22% xác nhận có sử dụng tài liệu trong lúc làm bài. Thực trạng này đòi hỏi nhà trường phải siết chặt kỷ luật phòng thi ngay lập tức.

  4. Vì sao sinh viên sư phạm lại yêu thích hoạt động câu lạc bộ hơn sinh hoạt chính trị - thời sự? Có tới 80% sinh viên ưa thích câu lạc bộ nhưng chỉ 24% hào hứng với sinh hoạt chính trị do tính chất sinh hoạt chính trị tại nhiều chi đoàn còn nặng về lý thuyết suông, hình thức đơn điệu, trong khi câu lạc bộ đáp ứng đúng nhu cầu giao lưu, thể hiện bản thân của tuổi trẻ.

  5. Giải pháp mang tính đột phá nhất của luận văn nhằm nâng cao nhân cách sinh viên là gì? Giải pháp đột phá là kết hợp chặt chẽ việc siết chặt kỷ cương thi cử nhằm loại bỏ căn bệnh thành tích với việc đổi mới phương pháp dạy các môn lý luận chính trị, lấy việc nêu gương của 165 cán bộ giảng viên làm động lực thúc đẩy tự rèn luyện ở sinh viên.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận triết học về nhân cách sinh viên sư phạm như một chỉnh thể thống nhất biện chứng giữa phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực địa trên 356 sinh viên đã phác họa bức tranh thực trạng toàn diện, khẳng định 84,3% sinh viên có động cơ chọn nghề đúng đắn và tỷ lệ tốt nghiệp đạt trên 95%.
  • Công trình chỉ rõ các mặt hạn chế như 38% sinh viên mang tài liệu vào phòng thi và 26% không hứng thú với sinh hoạt chính trị, xuất phát từ mặt trái kinh tế thị trường và sự quản lý chưa nghiêm.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất gắn liền với mốc thời gian 2004 - 2006, tập trung vào đổi mới giảng dạy lý luận, siết chặt kỷ cương thi cử và phát huy vai trò 165 giảng viên.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ mục tiêu nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang thành trường đại học đa ngành của khu vực Nam Trung Bộ.

Các cơ sở đào tạo sư phạm, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý giáo dục hãy áp dụng ngay khung giải pháp xây dựng nhân cách này vào công tác quản trị đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo viên tương lai.