Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đo lường mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên ở trung tâm ngoại ngữ ANI" được thực hiện bởi sinh viên Hoàng Trần Minh Thanh, chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa 2018 – 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Thị Thúy Đạt.
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ tác động của đại dịch Covid-19 bùng phát vào cuối năm 2019, làm gián đoạn việc học tập của khoảng 1,5 tỷ sinh viên và 63 triệu trường học trên thế giới (Valverde-Berrocoso, Arroyo, Videla & Morales-Cevallos, 2020). Tại Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chủ trương "cho học sinh, sinh viên tạm dừng đến trường nhưng không dừng học", thúc đẩy việc chuyển đổi sang hình thức giảng dạy trực tuyến như một giải pháp tất yếu. Đối với lĩnh vực dịch vụ giáo dục ngoài công lập, cụ thể là các trung tâm đào tạo ngoại ngữ, việc chuyển sang hình thức trực tuyến đối mặt với thách thức lớn: các khóa học mang tính tự nguyện và đòi hỏi chi phí cao từ người học.
Tại Học viện Đào tạo Quốc tế ANI (thành lập năm 2019, quy mô đào tạo trung bình 1.000 học viên mỗi năm), khi có yêu cầu chuyển đổi hình thức đào tạo, khoảng 70% học viên chấp nhận học trực tuyến trong khi 30% lựa chọn bảo lưu khóa học. Dù tỷ lệ đồng ý học trực tuyến chiếm đa số, mức độ sẵn sàng thực tế chưa cao, biểu hiện qua tình trạng học viên thường xuyên nghỉ học, quên giờ, thiếu tập trung và không hoàn thành bài tập về nhà. Do đó, việc đo lường mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế trải nghiệm đào tạo phù hợp và duy trì hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng chấp nhận học trực tuyến của học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ ANI Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ sẵn sàng của học viên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc học trực tuyến và mức độ sẵn sàng học trực tuyến.
- Thứ hai: Đo lường mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên đang theo học tại Trung tâm Ngoại ngữ ANI Huế.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên tại cơ sở này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ ANI Huế.
- Đối tượng điều tra: Học viên đang theo học tại Trung tâm Ngoại ngữ ANI Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, tập trung vào học viên của hệ thống Trung tâm Ngoại ngữ ANI.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2019 đến năm 2021; thu thập dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa mô hình xã hội học giáo dục và các thang đo tâm lý - hành vi trong môi trường học tập điện tử:
- Khung lý thuyết nền tảng: Mô hình tích hợp sinh viên (Student Integration Model - SIM) của Tinto (1975) giải thích cơ chế duy trì việc học thông qua 5 yếu tố nội tại: sự hội nhập học tập (academic integration), sự hội nhập xã hội (social integration), cam kết mục tiêu (goal commitment), cam kết thể chế (institutional commitment) và cộng đồng học tập (the learning community).
- Khung đo lường kế thừa: Mô hình mức độ sẵn sàng học tập trực tuyến (Online Learning Readiness Scale - OLRS) của Hung, Chou, Chen & Own (2010) đo lường 5 khía cạnh: tính tự định hướng, động lực học tập, tính tự kiểm soát, năng lực máy tính/internet và năng lực giao tiếp trực tuyến. Đồng thời, tác giả tích hợp thang đo sự hài lòng với trải nghiệm học trực tuyến quá khứ từ nghiên cứu của Kirmizi (2015).
- Các nghiên cứu liên quan được tổng thuật gồm: Warner, Christie & Choy (1998); Watkins, Leigh & Triner (2004); Yu & Richardson (2015) với thang đo SOLR; Buzdar, Ali & Tariq (2016); Zimmerman & Kulikowich (2016) với thang đo OLSES; Martin (2020); nghiên cứu rào cản học trực tuyến của Đặng Thị Thúy Hiền tại Khoa Du lịch – Đại học Huế.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 giả thuyết độc lập tác động cùng chiều đến Mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên:
- Giả thuyết H1: Tính tự định hướng của người học tác động tích cực đến mức độ sẵn sàng học trực tuyến.
- Giả thuyết H2: Động lực học tập tác động tích cực đến mức độ sẵn sàng học trực tuyến.
- Giả thuyết H3: Tính tự kiểm soát của người học tác động tích cực đến mức độ sẵn sàng học trực tuyến.
- Giả thuyết H4: Năng lực về máy tính/Internet tác động tích cực đến mức độ sẵn sàng học trực tuyến.
- Giả thuyết H5: Năng lực về giao tiếp trực tuyến tác động tích cực đến mức độ sẵn sàng học trực tuyến.
- Giả thuyết H6: Sự hài lòng về trải nghiệm học trực tuyến quá khứ tác động tích cực đến mức độ sẵn sàng học trực tuyến.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu nhóm học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ ANI Huế để điều chỉnh thang đo gốc cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế của trung tâm.
- Nghiên cứu định lượng: Tổng thể nghiên cứu là khoảng 2.000 học viên đã và đang theo học tại ANI tính đến tháng 11/2021 (không tính học viên trẻ em - Kids). Áp dụng công thức tính cỡ mẫu theo sai số cho phép ($e$) ra quy mô 333 phần tử, hoặc công thức Krejcie & Morgan ra 322 phần tử. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và ngân sách, tác giả chọn phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên theo hạn ngạch với quy mô thực tế là 150 phần tử.
| Khóa học |
Số lượng học viên trong phạm vi nghiên cứu (người) |
Tỷ lệ học viên trong phạm vi nghiên cứu (%) |
Số lượng phân bổ mẫu khảo sát (người) |
| Basic |
62 |
19,4% |
29 |
| IELTS |
74 |
23,0% |
35 |
| TOEIC |
62 |
19,1% |
29 |
| B1, B2 |
127 |
38,5% |
57 |
| Tổng cộng |
322 |
100,0% |
150 |
Phương pháp phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm: thống kê mô tả tần số và giá trị trung bình; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá (EFA); kiểm định trung bình một mẫu (One-Sample T-Test); phân tích phương sai một chiều (ANOVA) và kiểm định phi tham số để so sánh sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về học trực tuyến và mức độ sẵn sàng học trực tuyến
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hình thức học trực tuyến (e-learning) và mức độ sẵn sàng học trực tuyến của người học. Tác giả tổng hợp 7 lợi ích cơ bản của học trực tuyến:
- Vượt qua rào cản về không gian và thời gian (Hammonds, 2003; Jun, 2005; Sabella & Hart, 2014).
- Tăng cường tính chủ động của người học trong việc điều chỉnh tốc độ và nội dung (Davidson, 2005; Karber, 2003; Taylor, 2003).
- Rèn luyện và phát triển khả năng tự học (Acker, Pearl & Rissing, 2003; Twigg, 2003).
- Gia tăng lưu lượng và đa dạng hóa nguồn thông tin tiếp nhận (Reeves & Brown, 2002).
- Rút ngắn thời gian đào tạo (Deal, 2002; Jun, 2005).
- Giảm thiểu chi phí cho cả người học lẫn cơ sở đào tạo; tác giả trích dẫn số liệu ước tính chi phí một khóa học trực tuyến thông thường chỉ khoảng 500.000 đồng so với 5.000.000 đồng của khóa học truyền thống (Appana, 2008; Coyner & McCann, 2004).
- Nâng cao hiệu quả giảng dạy thông qua việc tái sử dụng tài nguyên và cập nhật liên tục (Davidson, 2005).
Song song với lợi ích, tác giả trích dẫn 5 nhóm rào cản chính khi học trực tuyến từ nghiên cứu của Đặng Thị Thúy Hiền: rào cản công nghệ (sự sẵn có và tương thích của thiết bị phần cứng); rào cản xã hội (lo ngại về chất lượng đào tạo); rào cản tâm lý (thiếu động lực, lo lắng về kỹ năng công nghệ); rào cản kinh tế (chi phí đầu tư thiết bị và đường truyền mạng); và rào cản tương tác xã hội (sự thiếu hụt kết nối cảm xúc giữa giảng viên và bạn học).
Trên cơ sở mô hình SIM của Tinto (1975) và mô hình OLRS của Hung et al. (2010), tác giả xây dựng hệ thống thang đo nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập với 22 biến quan sát đã được hiệu chỉnh:
- Tính tự định hướng của người học (5 biến quan sát: lập kế hoạch học tập, tìm kiếm sự hỗ trợ, quản lý thời gian, thiết lập mục tiêu cá nhân cho mỗi bài học, kỳ vọng vào kết quả).
- Động lực học tập (4 biến quan sát: cởi mở đón nhận ý tưởng mới, có động lực học trực tuyến, rút kinh nghiệm từ sai lầm, mong muốn chia sẻ ý tưởng).
- Tính tự kiểm soát của người học (3 biến quan sát: quản lý tiến độ học tập, không bị phân tâm bởi mạng xã hội như Instagram hay Facebook, chủ động xem lại/phát lại tài liệu học tập).
- Năng lực máy tính/Internet (3 biến quan sát: tự tin thao tác ứng dụng văn phòng Microsoft Office, tự tin quản lý phần mềm học trực tuyến, tự tin tìm kiếm thông tin qua Google/Yahoo).
- Năng lực giao tiếp trực tuyến (3 biến quan sát: tự tin dùng công cụ trực tuyến trao đổi với giảng viên và bạn bè, tự tin phát biểu qua tin nhắn/nhận xét trên Google Meet/Google Classroom, tự tin đặt câu hỏi trong các buổi thảo luận).
- Sự hài lòng về trải nghiệm học trực tuyến quá khứ (4 biến quan sát: hài lòng chung với trải nghiệm trước đây, khóa học giúp duy trì việc học liên tục, hài lòng với mức độ tương tác, sẵn sàng tham gia khóa học trực tuyến khác trong tương lai).
Chương 2: Đo lường mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ ANI Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và thực trạng hoạt động đào tạo, kinh doanh tại đơn vị khảo sát, tiếp nối bằng kết quả thống kê mô tả mẫu điều tra.
Học viện Đào tạo Quốc tế ANI (tên giao dịch: Academy of Network and Innovations, viết tắt: ANI) có địa chỉ trụ sở tại số 04 Lê Hồng Phong, phường Phú Nhuận, thành phố Huế; cơ sở 2 tại số 103D Trường Chinh và cơ sở 3 tại Đại học Luật (đường Võ Văn Kiệt, Huế). Đơn vị chính thức hoạt động theo quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế từ ngày 19/6/2019. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Marketing, Bộ phận Tư vấn tuyển sinh, Bộ phận Đào tạo, Bộ phận Kế toán - Nhân sự. Cơ sở vật chất tại số 103D Trường Chinh gồm 4 tầng với 6 phòng học chuyên dụng (Oxford tại tầng 1 và tầng 3, Cambrige, Harvard tại tầng 3, cùng 2 phòng học thiếu nhi Pikachu và Simba). Đội ngũ đào tạo gồm 10 giảng viên thường trực (3 nam, 7 nữ), tiêu biểu có giảng viên Nguyễn Thị Kiều Trinh (IELTS 8.5 overall) và giảng viên Cung Huyền Anh (IELTS 8.5).
Hệ thống sản phẩm đào tạo và mức học phí tương ứng được thống kê như sau:
| Khóa học |
Cấp độ đầu vào |
Chuẩn đầu ra |
Thời lượng |
Học phí (VNĐ) |
| Basic Focus |
Beginner |
Elementary |
36 giờ (2 tháng) |
1.445.000 |
| Pronunciation-focus |
Beginner |
Elementary |
24 giờ (2 tháng) |
1.445.000 |
| Tiếng Anh Giao tiếp Focus |
Elementary |
Intermediate |
36 giờ (2 tháng) |
1.360.000 |
| Giao tiếp Level Up |
Intermediate |
Upper Intermediate |
36 giờ (2 tháng) |
1.530.000 |
| Pre IELTS |
Beginner |
Elementary English |
36 giờ (2 tháng) |
1.785.000 |
| IELTS Bronze |
2.5+ |
3.5+ |
54 giờ (3 tháng) |
3.060.000 |
| IELTS Silver |
3.5+ |
4.5+ |
54 giờ (3 tháng) |
3.315.000 |
| IELTS Golden |
4.5+ |
6.5+ |
54 giờ (3 tháng) |
3.570.000 |
| TOEIC Bronze |
300+ |
550+ |
54 giờ (3 tháng) |
2.168.000 |
| TOEIC Silver |
500+ |
650+ |
54 giờ (3 tháng) |
2.678.000 |
| TOEIC Golden |
600+ |
750+ |
54 giờ (3 tháng) |
3.188.000 |
| Our Discovery Island (Kids) |
Học sinh nhỏ tuổi |
6 bài chuẩn quốc tế |
54 giờ (3 tháng) |
2.250.000 |
| Tiếng Anh B1, B2 |
Cơ bản |
Chuẩn B1 ĐH Ngoại ngữ Huế |
3 tháng |
Theo quy định khóa |
Về quy mô phân bổ học viên thực tế theo từng chương trình đào tạo (Bảng 2.10): chương trình B1, B2 có số lượng lớn nhất với 165 học viên; tiếp đến là IELTS với 135 học viên; Tiếng Anh trẻ em (Kids) có 53 học viên; TOEIC có 40 học viên; Tiếng Anh Basic có 30 học viên. Các khóa Tiếng Anh du lịch, Tiếng Anh chuyên ngành, Tiếng Anh nhà hàng và khách sạn ghi nhận 0 học viên. Tổng số học viên theo học các khóa là 423 người.
Kết quả hoạt động kinh doanh của ANI được phân kỳ qua 4 giai đoạn:
- Thời kỳ I (5/2019 – 12/2019): Giai đoạn khai trương và thiết lập mạng lưới truyền thông. Doanh thu tăng mạnh vào tháng 8 (đạt 138.000.000 đồng, gấp 11 lần tháng trước đó) sau khi đẩy mạnh marketing tiếp cận sinh viên các trường đại học tại Huế. Tổng lợi nhuận Thời kỳ I đạt 506.500.000 đồng.
- Thời kỳ II (1/2020 – 6/2020): Tác động tiêu cực của các đợt cách ly phòng dịch Covid-19 trong tháng 3 và tháng 4 khiến hoạt động trực tiếp phải dừng. Kết thúc thời kỳ, đơn vị chịu mức lỗ lũy kế âm 95.900.000 đồng.
- Thời kỳ III (7/2020 – 12/2020): Tận dụng hoạt động tuyển sinh trực tuyến và mùa nhập học của tân sinh viên, doanh thu các tháng 9, 10, 11 tăng từ 2 đến 3 lần, chi phí marketing lên tới hơn 426.000.000 đồng. Lợi nhuận của Thời kỳ III phục hồi đạt mức 314.800.000 đồng.
- Thời kỳ IV (1/2021 – 8/2021): Hoạt động tuyển sinh và giảng dạy trực tuyến đi vào nền nếp; doanh thu tháng 1/2021 đạt 155.300.000 đồng và duy trì ổn định trong giai đoạn dịch bùng phát trở lại từ tháng 6 đến tháng 8/2021.
Về đặc điểm nhân khẩu học và xã hội học của mẫu khảo sát ($n = 150$):
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm phân loại |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
46 |
37,3% |
|
Nữ |
94 |
62,7% |
| Độ tuổi |
Dưới 16 tuổi |
4 |
2,7% |
|
Từ 16 – 18 tuổi |
17 |
11,3% |
|
Từ 18 – 21 tuổi |
88 |
58,7% |
|
Từ 21 – 25 tuổi |
41 |
27,3% |
|
Từ 25 – 30 tuổi |
0 |
0,0% |
|
Trên 30 tuổi |
0 |
0,0% |
| Đặc điểm tính cách |
Chấp nhận thử thách, dám nghĩ dám làm, tìm kiếm trải nghiệm |
67 |
44,7% |
|
Có chính kiến, quan điểm và lập trường cá nhân |
61 |
40,7% |
|
Có đam mê, nhiệt huyết, cố gắng thực hiện đam mê |
66 |
44,0% |
|
Có khả năng đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ cùng lúc |
46 |
30,7% |
|
Có khả năng tận dụng các mối quan hệ |
52 |
34,7% |
Các nội dung phân tích tiếp theo được triển khai trong chương theo đề cương gồm: Thống kê đặc điểm học trực tuyến của 128 học viên đã từng tham gia học trực tuyến tại ANI; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha; Kiểm định giá trị trung bình tổng thể qua One-Sample T-Test; và Kiểm định sự khác biệt về mức độ sẵn sàng học trực tuyến theo giới tính, khóa học, hình thức học và động cơ học tập thông qua phân tích ANOVA và Independent Samples T-Test.
Chương 3: Giải pháp
Nội dung chương này tập trung xác định cơ sở đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược của Học viện Đào tạo Quốc tế ANI:
- Cơ sở đề xuất: Căn cứ vào kết quả kiểm định mức độ sẵn sàng thực tế của học viên, các chỉ số đánh giá về năng lực công nghệ, năng lực giao tiếp và mức độ tự định hướng của người học, kết hợp với các rào cản tâm lý và kỹ thuật được ghi nhận qua dữ liệu điều tra.
- Định hướng phát triển của ANI: Đơn vị duy trì mục tiêu trở thành cơ sở đào tạo ngoại ngữ hàng đầu tại tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung, chú trọng xây dựng môi trường học tập tiếng Anh toàn diện, kết hợp công nghệ thông tin trong giảng dạy (như sử dụng các phần mềm bổ trợ English Central, IELTS Speaking Assistant, nền tảng Google Meet, Google Classroom) và đẩy mạnh hình thức đào tạo trực tuyến tương tác cao nhằm thích ứng với biến động dịch bệnh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực chứng và đóng góp cụ thể cho công tác quản lý đào tạo:
- Dữ liệu thực chứng về người học: Mẫu khảo sát phản ánh rõ nét đặc trưng đối tượng học viên tại ANI, với 58,7% tập trung ở độ tuổi 18 – 21 tuổi và 27,3% ở độ tuổi 21 – 25 tuổi. Đây là nhóm học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng tại Huế có khả năng tiếp cận công nghệ nhanh nhưng mức độ tự giác và kiểm soát việc tự học chưa đồng đều. Nhóm học viên nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (62,7%).
- Đóng góp về mặt lý luận: Nghiên cứu đã kiểm chứng khả năng áp dụng thang đo OLRS của Hung et al. (2010) và thang đo sự hài lòng của Kirmizi (2015) vào bối cảnh các trung tâm ngoại ngữ thương mại ngoài công lập tại Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng y tế.
- Đóng góp thực tiễn cho đơn vị: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Bộ phận Đào tạo của ANI bức tranh chi tiết về 423 học viên đang theo học các khóa (trong đó tập trung cao nhất ở B1/B2 với 165 học viên và IELTS với 135 học viên), làm rõ mối liên hệ giữa các rào cản tương tác, năng lực thiết bị và mức độ thỏa mãn của học viên với các phần mềm hỗ trợ học tập (English Central, IELTS Speaking Assistant). Từ đó, trung tâm có căn cứ thực nghiệm để hoàn thiện quy trình tổ chức lớp học trực tuyến, cải thiện tỷ lệ 30% học viên chọn bảo lưu thay vì chuyển đổi sang học online.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình triển khai:
- Hạn chế về quy mô và phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu thực tế dừng lại ở mức 150 phần tử do những hạn chế về mặt thời gian và ngân sách, thấp hơn so với cỡ mẫu tính toán theo công thức lý thuyết (322 phần tử theo Krejcie & Morgan hoặc 333 phần tử theo công thức xác định sai số). Đồng thời, việc sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên theo hạn ngạch làm giảm khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ tổng thể người học ngoại ngữ.
- Giới hạn không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên đối tượng học viên thuộc Trung tâm Ngoại ngữ ANI tại thành phố Huế, chưa mở rộng so sánh với học viên ở các trung tâm Anh ngữ khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra lên mức đại diện theo chuẩn xác suất, bổ sung các biến kiểm soát về điều kiện kinh tế gia đình và loại hình thiết bị học tập cá nhân, đồng thời nghiên cứu mở rộng đối với các phân khúc học viên đặc thù như nhóm trẻ em (KIDS) hoặc người đi làm.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Dịch vụ Giáo dục: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về việc vận dụng quy trình phân tích định lượng (từ thiết kế bảng hỏi, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích ANOVA đến kiểm định One-Sample T-Test) trên phần mềm SPSS trong nghiên cứu hành vi khách hàng dịch vụ giáo dục.
- Cán bộ quản lý tại các trung tâm ngoại ngữ và cơ sở giáo dục ngoài công lập: Tham khảo cơ cấu tổ chức, hệ thống định giá khóa học (Basic, Giao tiếp, IELTS, TOEIC) và các bài học kinh nghiệm xử lý biến động doanh thu - chi phí qua 4 thời kỳ ứng phó dịch bệnh Covid-19 của ANI.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết nào để đo lường mức độ sẵn sàng học trực tuyến?
Khóa luận sử dụng Mô hình tích hợp sinh viên (SIM) của Tinto (1975), Thang đo mức độ sẵn sàng học tập trực tuyến (OLRS) của Hung, Chou, Chen & Own (2010), kết hợp với Thang đo sự hài lòng về trải nghiệm học trực tuyến quá khứ của Kirmizi (2015).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được phân bổ theo tiêu chí nào?
Quy mô mẫu khảo sát là 150 học viên, được chọn theo phương pháp phi ngẫu nhiên hạn ngạch dựa trên tỷ lệ học viên theo học các khóa tại ANI năm 2021: khóa Basic phân bổ 29 mẫu (19,4%), khóa IELTS phân bổ 35 mẫu (23%), khóa TOEIC phân bổ 29 mẫu (19,1%), và khóa B1, B2 phân bổ 57 mẫu (38,5%).
3. Tình hình kinh doanh của Trung tâm Ngoại ngữ ANI biến động như thế nào qua các giai đoạn phòng chống dịch Covid-19?
Lợi nhuận Thời kỳ I (5/2019 – 12/2019) đạt 506.500.000 đồng; Thời kỳ II (1/2020 – 6/2020) bị âm 95.900.000 đồng do các cơ sở phải đóng cửa vì dịch; Thời kỳ III (7/2020 – 12/2020) phục hồi đạt mức lợi nhuận 314.800.000 đồng nhờ đẩy mạnh tuyển sinh trực tuyến và tiếp cận tân sinh viên; Thời kỳ IV (1/2021 – 8/2021) ghi nhận doanh thu tháng 1 đạt 155.300.000 đồng và duy trì hoạt động ổn định khi chuyển dịch hoàn toàn sang đào tạo online.
4. Khóa học nào tại Trung tâm ANI có số lượng học viên theo học đông nhất theo số liệu thống kê trong khóa luận?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 2.10, chương trình Tiếng Anh B1, B2 có số lượng học viên đông nhất với 165 học viên, đứng thứ hai là chương trình IELTS với 135 học viên, trong khi các mảng Tiếng Anh du lịch, chuyên ngành và nhà hàng - khách sạn ghi nhận 0 học viên.
5. Các ứng dụng công nghệ nào được Trung tâm ANI đưa vào hỗ trợ quá trình học tập của học viên?
Trung tâm đưa vào sử dụng ứng dụng English Central (hỗ trợ các khóa Basic, Pronunciation-focus, Giao tiếp, IELTS Bronze), ứng dụng IELTS Speaking Assistant (hỗ trợ khóa IELTS Silver), cùng với các nền tảng giảng dạy trực tuyến như Google Meet và Google Classroom.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Trần Minh Thanh đã phản ánh hệ thống các yếu tố cấu thành mức độ sẵn sàng học trực tuyến của học viên tại Trung tâm Ngoại ngữ ANI Huế trong giai đoạn dịch Covid-19. Thông qua mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố kế thừa từ khung lý thuyết của Tinto (1975), Hung et al. (2010) và Kirmizi (2015), tác giả đã làm rõ thực trạng tiếp nhận phương thức đào tạo từ xa của nhóm 150 học viên khảo sát. Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê là nguồn căn cứ thực nghiệm giúp đơn vị khắc phục các rào cản tương tác, tối ưu hóa công cụ bổ trợ và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục trực tuyến.